CD - Bài 8. Đoạn mạch nối tiếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huy Khánh
Ngày gửi: 11h:31' 29-10-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 580
Nguồn:
Người gửi: Huy Khánh
Ngày gửi: 11h:31' 29-10-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 580
Số lượt thích:
1 người
(Lam Kien Tao)
Mạch điện gồm hai đèn mắc liên tiếp nhau có công tắc điện: a) Đóng, b) Mở
Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn trong
mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu
một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Bài 12:
ĐOẠN
MẠCH NỐI
TIẾP,
Giáo viên:
SONG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Đoạn mạch nối tiếp
II. Đoạn mạch song song
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Là đoạn mạch gồm các thiết bị điện mắc liên tiếp nhau
Sơ đồ mạch điện
A
+
Đèn 1
Đèn 2
-
B
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
K
R1
+
_
R2
Sơ đồ đoạn mạch nối tiếp
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện
trở mắc nối tiếp.
A
+
R1
R2
R3
-
B
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Điện trở tương đương
Điện trở tương đương Rtđ của một đoạn mạch gồm các điện
trở là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho
với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch vẫn có giá trị như trước.
A
+
R1
R2
R3
-
B
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, điện trở
tương đương Rtđ
Rtđ = R1 + R2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 + .... + Rn
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Chuẩn Bị
THÍ NGHIỆM 1
Nguồn điện một chiều
K
+
_
Công tắc
R1=6 Ω; R2=10 Ω; R3=16 Ω
3 ampe kế (GHĐ 3 A,
ĐCNN 0,01 A)
A1
R1
A2
R2
Tiến hành thí nghiệm
THÍ NGHIỆM 1
Mắc hai điện trở R1 và R2
và hai ampe kế vào mạch
điện theo sơ đồ
Bật nguồn, Đóng công tắc,
đọc số chỉ của các ampe kế
và ghi vào vở theo mẫu
Lặp lại bước 2 với các cặp
R2 và R3; R1 và R3
K
A1
R1
+
A2
_
R2
Quan sát và trả lời câu hỏi
1. Hoàn thành bảng sau:
Lần đo
Chỉ số của Ampe kế (A)
I1 (A)
I2 (A)
R1 và R2
R1 và R3
R2 và R3
2. Rút ra kết luận về cường độ dòng điện tại mọi điểm trong đoạn
mạch nối tiếp.
Trả lời
1. Hoàn thành bảng :
Lần đo
Chỉ số của Ampe kế (A)
I1 (A)
I2 (A)
R1 và R2
0,75
0,75
R1 và R3
0,54
0,54
R2 và R3
0,46
0,46
2. Cường độ dòng điện tại mọi điểm trong đoạn mạch nối tiếp
đều như nhau.
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, cường
độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm
I = I 1 = I2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = .... = In
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Có hai điện trở R1 = 2 Ω, R2 = 3 Ω được mắc nối tiếp. Biết cường
độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1 A. Xác định:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
c) Hiệu điện thế giữa hai đẩu đoạn mạch.
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ =R1 + R2 = 2 + 3 = 5 Ω
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
U1 = I.R1 = 1.2 = 2 V
U2 = I.R2 = 1.3 = 3 V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
U = U1 + U2 = 2 + 3 = 5 V
II. TRONG ĐOẠN MẠCH SONG SONG
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Là đoạn mạch gồm
các thiết bị điện mắc
liên tiếp nhau
Sơ đồ mạch điện
Đèn 1
A
-
+
Đèn 2
B
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở đoạn mạch song song
K
+
_
R1
R2
Sơ đồ đoạn mạch song song
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện
trở mắc song song.
R1
A
+
R2
R3
-
B
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, điện
trở tương đương Rtđ
= +
Rtđ =
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc song song
= + + .... +
2. Đặc điểm của đoạn mạch song song
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn Bị
K
Nguồn điện một chiều 6V
Công tắc, dây nối
R1=10 Ω; R2=6 Ω
3 ampe kế (GHĐ 3A,
ĐCNN 0,01 A)
+
A1
M
A2
A3
_
R1
N
R2
2. Đặc điểm của đoạn mạch song song
THÍ NGHIỆM 1
Tiến hành thí nghiệm
K
Lắp mặch điện như hình
Bật nguồn, đóng công tắc,
đọc giá trị cường độ dòng
điện chạy trong mạch chính
và cường độ dòng điện chạy
trong các mạch nhánh ghi
vào vở theo mẫu
+
_
A1
M
A2
A3
N
R2
Quan sát và trả lời câu hỏi
1. Hoàn thành bảng sau:
Lần đo
Số chỉ
I1 (A)
I2 (A)
A1
A2
A3
2. So sánh cường độ dòng điện trong mạch chính và tổng cường
độ dòng điện trong các mạch nhánh.
GIẢI
1.
Lần đo
Số chỉ
I1 (A)
I2 (A)
A1
1= 1,60 A
1= 1,60 A
A2
I = 0,60 A
I = 0,60 A
A3
I2= 1,00 A
I2= 1,00 A
2. Cường độ dòng điện trong mạch chính có giá trị bằng tổng
của giá trị của cường độ dòng điện trong các nhánh của ĐOẠN
MẠCH SONG SONG.
2. Đặc điểm của đoạn mạch song song
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, cường
độ dòng điện mạch chính bằng tôtng cường độ 2 nhánh
I = I1 + I2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc song song
I = I1 + I2 + .... + In
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Hai điện trở 20 Ω và 40 Ω được mắc song song vào
mạch điện có hiệu điện thế là 24 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = = = Ω
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
I == Ω
VẬN DỤNG
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng
điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn
sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn
sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau
cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật
dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn đó.
Câu 2: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch
A. Bằng tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
B. Bằng hiệu các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
C. Bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần .
D. Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành
phần.
Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 = 20Ω. Mắc ba điện trở này
nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U =
90V.
Câu 3: Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 6A.
B. I = 1,5A.
C. I = 3,6A.
D. I = 4,5A.
Câu 4: Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người
ta mắc thêm vào mạch một điện trở R4. Điện trở R4 có thể nhận
giá trị nào trong các giá trị sau đây.
B. R4 = 60Ω
B. R4 = 25Ω
C. R4 = 20Ω
D. R4 = 15Ω
Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp với nhau.
Câu 5: Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá
trị nào trong các giá trị sau?
A. R12 = 12 Ω
C. R12 = 6Ω
B. R12 = 18Ω
D. R12 = 30 Ω
Câu 6: Mắc nối tiếp thêm R3 = 20Ω vào đoạn mạch trên, thì điện
trở tương đương của đoạn mạch mới là
B. R123 = 32Ω
B. R123 = 38Ω
C. R123 = 26Ω
D. R123 = 50 Ω
Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và 4Ω để nối tiếp thành đoạn mạch
có điện trở tổng cộng là 16Ω.
Câu 7: Trong các phương án nào sau đây, phương án nào sai?
A. Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω.
B. Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω.
C. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
D. Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω
Câu 8: Trong các phương án sau đây, phương án nào không phù hợp?
A. Dùng 2 điện trở 4Ω và 4 điện trở 2Ω
B. Dùng 3 điện trở 4Ωvà 2 điện trở 2Ω
C. Chỉ dùng 4 điện trở 4Ω
D. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
Câu 9. Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn
trong mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt?
Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Mạch điện gồm hai đèn mắc liên tiếp nhau có công tắc điện: a) Đóng, b) Mở
Mạch điện gồm hai đèn mắc liên tiếp nhau có công tắc điện: a) Đóng, b) Mở
Câu 1. Vì mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp. Khi đóng công tắc,
mạch kín, dòng điện đi qua cả hai đèn nên hai đèn cùng sáng.
Khi mở công tắc, mạch hở, dòng điện không đi qua cả hai đèn
nên hai đèn đều không sáng.
Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia cũng không sáng.
Câu 10. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết
R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
A
+
R1
R2
-
B
Lời giải:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 15 = 25 Ω
b) Cường độ dòng điện qua hai điện trở R1 vàR2 là:
IAB = I1 = I2 = = = 0,48A
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các
vật dẫn là như nhau.
B. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các
vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn.
C. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong
mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
D. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong
mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Câu 12: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương
của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
A. Rtđ =R1 + R2
B. Rtđ =R1.R2
C. Rtđ =
D. Rtđ =
Câu 13: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau,
trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và
dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính
R2.Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 10 Ω.
C. I = 15 Ω.
B. I = 12 Ω.
D. I = 13 Ω.
Câu 14: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω
mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện
trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
A. R = 9 Ω , I = 0,6A
B. R = 9 Ω , I = 1A
C. R = 2 Ω , I = 1A
D. R = 2 Ω , I = 3A
Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 = 25Ω; R2 = R3 = 50Ω mắc song
song với nhau.
Câu 15: Điện trở tương đương của đoạn mạch là
A. Rtđ = 25Ω
B. Rtđ = 50 Ω
C. Rtđ = 75Ω
D. Rtđ = 12,5Ω
Câu 16: Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi
bằng 37,5V. Cường độ dòng điện trong mạch chính có thể nhận
giá trị nào trong các giá trị sau đây?
A. I = 3A.
B. I = 1,5A.
C. I = 0,75A.
D. I = 0,25A.
Câu 17: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với
nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ
I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Câu 18: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau,
trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và
dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính
R2.Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 10 Ω.
C. I = 15 Ω.
B. I = 12 Ω.
D. I = 13 Ω.
Câu 19. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp có đặc điểm gì?
A. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau.
B. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua
mỗi mạch nhánh.
C. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng hiệu cường độ dòng điện qua
mỗi mạch nhánh.
D. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng nghịch đảo tổng cường độ
dòng điện qua mỗi mạch nhánh.
Câu 19. Ở mạch điện trong hình bên, nếu một trong hai
đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Câu 19. Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng.
Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn trong
mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu
một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Bài 12:
ĐOẠN
MẠCH NỐI
TIẾP,
Giáo viên:
SONG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Đoạn mạch nối tiếp
II. Đoạn mạch song song
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Là đoạn mạch gồm các thiết bị điện mắc liên tiếp nhau
Sơ đồ mạch điện
A
+
Đèn 1
Đèn 2
-
B
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
K
R1
+
_
R2
Sơ đồ đoạn mạch nối tiếp
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện
trở mắc nối tiếp.
A
+
R1
R2
R3
-
B
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Điện trở tương đương
Điện trở tương đương Rtđ của một đoạn mạch gồm các điện
trở là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho
với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch vẫn có giá trị như trước.
A
+
R1
R2
R3
-
B
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Điện trở đoạn mạch nối tiếp
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, điện trở
tương đương Rtđ
Rtđ = R1 + R2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 + .... + Rn
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Chuẩn Bị
THÍ NGHIỆM 1
Nguồn điện một chiều
K
+
_
Công tắc
R1=6 Ω; R2=10 Ω; R3=16 Ω
3 ampe kế (GHĐ 3 A,
ĐCNN 0,01 A)
A1
R1
A2
R2
Tiến hành thí nghiệm
THÍ NGHIỆM 1
Mắc hai điện trở R1 và R2
và hai ampe kế vào mạch
điện theo sơ đồ
Bật nguồn, Đóng công tắc,
đọc số chỉ của các ampe kế
và ghi vào vở theo mẫu
Lặp lại bước 2 với các cặp
R2 và R3; R1 và R3
K
A1
R1
+
A2
_
R2
Quan sát và trả lời câu hỏi
1. Hoàn thành bảng sau:
Lần đo
Chỉ số của Ampe kế (A)
I1 (A)
I2 (A)
R1 và R2
R1 và R3
R2 và R3
2. Rút ra kết luận về cường độ dòng điện tại mọi điểm trong đoạn
mạch nối tiếp.
Trả lời
1. Hoàn thành bảng :
Lần đo
Chỉ số của Ampe kế (A)
I1 (A)
I2 (A)
R1 và R2
0,75
0,75
R1 và R3
0,54
0,54
R2 và R3
0,46
0,46
2. Cường độ dòng điện tại mọi điểm trong đoạn mạch nối tiếp
đều như nhau.
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, cường
độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm
I = I 1 = I2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = .... = In
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Có hai điện trở R1 = 2 Ω, R2 = 3 Ω được mắc nối tiếp. Biết cường
độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1 A. Xác định:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
c) Hiệu điện thế giữa hai đẩu đoạn mạch.
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ =R1 + R2 = 2 + 3 = 5 Ω
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
U1 = I.R1 = 1.2 = 2 V
U2 = I.R2 = 1.3 = 3 V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
U = U1 + U2 = 2 + 3 = 5 V
II. TRONG ĐOẠN MẠCH SONG SONG
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Là đoạn mạch gồm
các thiết bị điện mắc
liên tiếp nhau
Sơ đồ mạch điện
Đèn 1
A
-
+
Đèn 2
B
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở đoạn mạch song song
K
+
_
R1
R2
Sơ đồ đoạn mạch song song
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện
trở mắc song song.
R1
A
+
R2
R3
-
B
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, điện
trở tương đương Rtđ
= +
Rtđ =
II. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Điện trở của đoạn mạch song song
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc song song
= + + .... +
2. Đặc điểm của đoạn mạch song song
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn Bị
K
Nguồn điện một chiều 6V
Công tắc, dây nối
R1=10 Ω; R2=6 Ω
3 ampe kế (GHĐ 3A,
ĐCNN 0,01 A)
+
A1
M
A2
A3
_
R1
N
R2
2. Đặc điểm của đoạn mạch song song
THÍ NGHIỆM 1
Tiến hành thí nghiệm
K
Lắp mặch điện như hình
Bật nguồn, đóng công tắc,
đọc giá trị cường độ dòng
điện chạy trong mạch chính
và cường độ dòng điện chạy
trong các mạch nhánh ghi
vào vở theo mẫu
+
_
A1
M
A2
A3
N
R2
Quan sát và trả lời câu hỏi
1. Hoàn thành bảng sau:
Lần đo
Số chỉ
I1 (A)
I2 (A)
A1
A2
A3
2. So sánh cường độ dòng điện trong mạch chính và tổng cường
độ dòng điện trong các mạch nhánh.
GIẢI
1.
Lần đo
Số chỉ
I1 (A)
I2 (A)
A1
1= 1,60 A
1= 1,60 A
A2
I = 0,60 A
I = 0,60 A
A3
I2= 1,00 A
I2= 1,00 A
2. Cường độ dòng điện trong mạch chính có giá trị bằng tổng
của giá trị của cường độ dòng điện trong các nhánh của ĐOẠN
MẠCH SONG SONG.
2. Đặc điểm của đoạn mạch song song
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, cường
độ dòng điện mạch chính bằng tôtng cường độ 2 nhánh
I = I1 + I2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn
mắc song song
I = I1 + I2 + .... + In
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Hai điện trở 20 Ω và 40 Ω được mắc song song vào
mạch điện có hiệu điện thế là 24 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = = = Ω
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
I == Ω
VẬN DỤNG
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng
điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn
sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn
sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau
cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật
dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn đó.
Câu 2: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch
A. Bằng tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
B. Bằng hiệu các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
C. Bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần .
D. Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành
phần.
Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 = 20Ω. Mắc ba điện trở này
nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U =
90V.
Câu 3: Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 6A.
B. I = 1,5A.
C. I = 3,6A.
D. I = 4,5A.
Câu 4: Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người
ta mắc thêm vào mạch một điện trở R4. Điện trở R4 có thể nhận
giá trị nào trong các giá trị sau đây.
B. R4 = 60Ω
B. R4 = 25Ω
C. R4 = 20Ω
D. R4 = 15Ω
Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp với nhau.
Câu 5: Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá
trị nào trong các giá trị sau?
A. R12 = 12 Ω
C. R12 = 6Ω
B. R12 = 18Ω
D. R12 = 30 Ω
Câu 6: Mắc nối tiếp thêm R3 = 20Ω vào đoạn mạch trên, thì điện
trở tương đương của đoạn mạch mới là
B. R123 = 32Ω
B. R123 = 38Ω
C. R123 = 26Ω
D. R123 = 50 Ω
Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và 4Ω để nối tiếp thành đoạn mạch
có điện trở tổng cộng là 16Ω.
Câu 7: Trong các phương án nào sau đây, phương án nào sai?
A. Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω.
B. Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω.
C. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
D. Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω
Câu 8: Trong các phương án sau đây, phương án nào không phù hợp?
A. Dùng 2 điện trở 4Ω và 4 điện trở 2Ω
B. Dùng 3 điện trở 4Ωvà 2 điện trở 2Ω
C. Chỉ dùng 4 điện trở 4Ω
D. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
Câu 9. Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn
trong mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt?
Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Mạch điện gồm hai đèn mắc liên tiếp nhau có công tắc điện: a) Đóng, b) Mở
Mạch điện gồm hai đèn mắc liên tiếp nhau có công tắc điện: a) Đóng, b) Mở
Câu 1. Vì mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp. Khi đóng công tắc,
mạch kín, dòng điện đi qua cả hai đèn nên hai đèn cùng sáng.
Khi mở công tắc, mạch hở, dòng điện không đi qua cả hai đèn
nên hai đèn đều không sáng.
Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia cũng không sáng.
Câu 10. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết
R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
A
+
R1
R2
-
B
Lời giải:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 15 = 25 Ω
b) Cường độ dòng điện qua hai điện trở R1 vàR2 là:
IAB = I1 = I2 = = = 0,48A
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các
vật dẫn là như nhau.
B. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các
vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn.
C. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong
mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
D. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong
mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Câu 12: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương
của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
A. Rtđ =R1 + R2
B. Rtđ =R1.R2
C. Rtđ =
D. Rtđ =
Câu 13: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau,
trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và
dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính
R2.Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 10 Ω.
C. I = 15 Ω.
B. I = 12 Ω.
D. I = 13 Ω.
Câu 14: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω
mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện
trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
A. R = 9 Ω , I = 0,6A
B. R = 9 Ω , I = 1A
C. R = 2 Ω , I = 1A
D. R = 2 Ω , I = 3A
Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 = 25Ω; R2 = R3 = 50Ω mắc song
song với nhau.
Câu 15: Điện trở tương đương của đoạn mạch là
A. Rtđ = 25Ω
B. Rtđ = 50 Ω
C. Rtđ = 75Ω
D. Rtđ = 12,5Ω
Câu 16: Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi
bằng 37,5V. Cường độ dòng điện trong mạch chính có thể nhận
giá trị nào trong các giá trị sau đây?
A. I = 3A.
B. I = 1,5A.
C. I = 0,75A.
D. I = 0,25A.
Câu 17: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với
nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ
I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Câu 18: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau,
trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và
dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính
R2.Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 10 Ω.
C. I = 15 Ω.
B. I = 12 Ω.
D. I = 13 Ω.
Câu 19. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp có đặc điểm gì?
A. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau.
B. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua
mỗi mạch nhánh.
C. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng hiệu cường độ dòng điện qua
mỗi mạch nhánh.
D. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng nghịch đảo tổng cường độ
dòng điện qua mỗi mạch nhánh.
Câu 19. Ở mạch điện trong hình bên, nếu một trong hai
đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Câu 19. Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng.
 







Các ý kiến mới nhất