Nguyên phân và giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Trang
Ngày gửi: 15h:26' 29-10-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Trang
Ngày gửi: 15h:26' 29-10-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
GV yêu cầu HS xem đoạn phim sau, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ chứa một tế bào hợp tử, sau thời gian
được gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà con gồm hàng tỉ tế bào?
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
II. Giảm phân
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
IV. Ứng dụng của NP và GP
I. Nguyên phân
I
Hoạt động cặp đôi, quan sát Hình
43.1 SGK và xem video về quá trình
nguyên phân để tả lời các câu hỏi:
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
1. Khái niệm nguyên phân
https://www.youtube.com/watch?v=_ihk67oN8ZM
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3. Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
4. Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
phân.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
1. Khái niệm nguyên phân
– Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản
đang ở giai đoạn sinh trưởng.
– Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
– Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế bào chất diễn ra đồng
thời với kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ
NST giống nhau và giống bộ NST của tế bào mẹ.
* Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân :
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
+ NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
+ Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
Kì đầu + Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì
giữa
+ Các NST kép đóng xoắn cực đại.
+ Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào.
+ Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về
Kì sau
2 cực của tế bào.
+ Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh thành chất
nhiễm sắc.
Kì cuối + Màng nhân và nhân con dần xuất hiện.
+ Thoi phân bào tiêu biến, tế bào chất phân chia
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
2. Ý nghĩa của nguyên phân:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu thông tin SGK trang 187, nêu ý
nghĩa của nguyên phân trong hình dưới đây:
+ Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào.
+ Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
Nguyên phân giúp: tạo ra tế bào mới Nguyên phân giúp:tạo ra cơ thể mới ở
Nguyên phân giúp: .................................
Nguyên phân giúp:.................................
thay thế tế bào già, tế bào bị tổn
loài sinh sản vô tính.
thương.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
1. Khái niệm giảm phân
Hoạt động cặp đôi, quan sát Hình
43.2 SGK và xem video về quá trình
giảm phân để trả lời các câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=z-UIeg3I1X0
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo
ra bao nhiêu tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3. Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
1. Khái niệm giảm phân
– Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính (tế
bào sinh dục giai đoạn chín).
– Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân II),
trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước vào giảm phân I.
– Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ NST n.
Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Lần phân bào I
Kì đầu
- Các NST kép xoắn và co ngắn.
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp
hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau.
Kì giữa
- Các NST kép trong cặp tương đồng tập
trung song song thành 2 hàng trên
MPXĐ của thoi phân bào.
Kì sau
Kì cuối
- Các NST kép trong cặp tương đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của tế bào.
- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân
mới được tạo thành với số lượng là đơn
bội kép.
Lần phân bào II
- Các NST co lại cho thấy số lượng
NST kép trong bộ đơn bội.
- NST kép xếp thành 1 hàng ở
MPXĐ của thoi phân bào.
- Từng NST kép tách ta ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của
tế bào.
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân
mới được tạo thành với ố lượng là bộ
đơn bội.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm
phân
Hoạt động cặp đôi, quan sát Hình 43.3
SGK để trả lời các câu hỏi:
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
2. Ý nghĩa của giảm phân
P:
AaBb
Gp:
F1:
Ab
ab
AB, Ab, Ab, ab ;
AB
Ab
AABb AAbb
AaBb Aabb
x
Aabb
Ab, ab
aB
AaBb
aaBb
ab
Aabb
aabb
(3 A-B- : 3 A-bb : 1 aaB- : 1 aabb)
KH: 3 Cao, tím : 3 Cao, trắng :
1 thấp, tím : 1 thấp trắng
1. Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu
gene và kiểu hình mới được tạo thành do
tổ hợp lại các allele của bố mẹ?
2. Những quá trình nào đã làm xuất
hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai này?
Giải thích.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
2. Ý nghĩa của giảm phân
- Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội.
- Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái sẽ khôi phục bộ NST
lưỡng bội ở hợp tử.
- Giảm phân tạo ra giao tử chứa các tổ hợp NST khác nhau, các giao tử này tổ hợp
ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong hợp tử
(biến dị tổ hợp), do đó đời con vô cùng đa dạng về kiểu gene và kiểu hình. Biến dị
tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên
phân, giảm phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
–GV giao nhiệm Phân
vụ họcbiệt
tập nguyên
theo nhóm
bốnvà
người,
cầu HS đọc SGK để hoàn
phân
giảmyêu
phân
thành phiếu học tập số 2 và số 3, nêu mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân.
Nội dung phân biệt
Nguyên phân Giảm phân
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên
phân, giảm phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phân biệt nguyên phân và giảm phân
Nội dung phân biệt
Nguyên phân
Tế bào thực hiện phân bào Tế bào sinh dưỡng và tế bào
sinh dục sơ khai
Giảm phân
Tế bào sinh dục chín.
Kết quả phân bào từ một
tế bào mẹ (2n)
Tạo ra 2 tế bào con mang bộ
nhiễm sắc thể giống tế bào
mẹ. (2n)
Tạo ra 4 tế bào con mang bộ
nhiễm sắc thể giảm đi một
nửa so với tế bào mẹ.(n)
Số lượng NST trong tế bào
con
Bộ NST 2n
Bộ NST n
Các tế bào con có bộ NST
giống hay khác tế bào mẹ
Giống tế bào mẹ
Khác tế bào mẹ
So sánh nguyên phân và giảm phân
- Đều có sự nhân đôi của NST
- Đều trải qua các kì phân bào
tương tự
- Đều có sự biến đổi hình thái
NST qua các kì đó.
- Ở kì giữa, NST đều tập trung trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
Nguyên phân
Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng - Xảy ra ở tế bào sinh dục
- Gồm 2 lần phân bào liên
- Gồm 1 lần phân bào
tiếp
- Tạo ra 2 tế bào con có bộ
- Tạo ra 4 tế bào con có bộ
NST như tế bào mẹ.
NST giảm 1 nửa tế bào mẹ.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên
phân, giảm phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
1. Lựa chọn nội dung: nguyên phân, giảm phân điền vào các số (1), (2), (3).
2. Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong việc duy trì
bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Lựa chọn nội dung: nguyên phân, giảm phân điền vào các số (1), (2), (3).
(1): Nguyên phân (2), (3): Giảm phân
2. Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong việc duy trì bộ NST
qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính.
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển từ 1 tế bào
hợp tử.
+ Giảm phân giúp tạo ra các loại giao tử khi cơ thể trưởng thành, mỗi giao tử chỉ mang 1/2
bộ NST của cơ thể mẹ.
IV
I V. Ứ n g d ụ n g c ủ a n g u y ê n p h â n
và giảm phân trong thực tiễn:
GV giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân HS, đọc
SGK để tìm hiểu về một số ứng dụng của
nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
Nuôi cấy mô
trong ống nghiệm
Ghép cành
Ghép gốc
LUYỆN TẬP
1. Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở:
A. Kì đầu. B. Kì trung gian.
C. Kì sau D. Kì
cuối.
2. Trong nguyên phân, NST bắt đầu co ngắn, đóng
xoắn diễn ra ở :
A. Kì đầu. B. Kì trung gian.
C. Kì sau D. Kì
cuối.
LUYỆN TẬP
3. Người ta quan sát thấy có 2 tế bào mầm
sinh dục của một loài tiến hành nguyên phân 3
lần liên tiếp trước khi giảm phân để tạo thành
các giao tử. Biết rằng tất cả các tế bào sau
nguyên phân đều tiến hành giảm phân, từ 1 tế
bào khi giảm phân kết thúc tạo 4 giao tử như
nhau. Hãy tính số giao tử được tạo thành?
Bài làm:
Tổng số tế bào con được tạo ra sau 3 lần nguyên
phân là: 2.23 = 16 tế bào.
Số giao tử được tạo thành là: . 16.4 = 64 giao tử
Sự phối hợp giữa nguyên phân, giảm
phân và thụ tinh là cơ chế duy trì bộ
NST đặc trưng của loài qua các thế hệ
tế bào và cơ thể.
Giảm phân và thụ tinh là hai cơ chế là
xuất hiện biến dị tổ hợp ở loài ss hữu
tính
SƠ ĐỒ TƯ DUY
MỐI QUAN GIỮA NP, GP
Là hình thức phân chia tế bào
mà trong đó các tế bào con tạo
ra có bộ NST giống nhau và
giống tế bào mẹ bạn đầu
KHÁI NIỆM
Ý NGHĨA
Đảm bảo duy trì ổn định bộ NST
qua thế hệ tế bào ở loài ss hữu
tính, đảm bảo duy trì ổn định bộ
NST qua thế hệ cơ thể ở loài ss vô
ỨNG DỤNG
NGUYÊN PHÂN,
GIẢM PHÂN
NGUYÊN PHÂN
Ứng dụng vào thực tiễn trên
những đối tượng khác nhau:
thụ tinh trong ống nghiệm, nuôi
cấy mô,...
Là hình thức phân chia diễn ra ở
các tế bào tham gia sinh sản hữu
tính, từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào
concos số lượng NST giảm đi một
nửa, các tế bào con chứa tổ hợp
NST khác nhau.
GIẢM PHÂN
KHÁI NIỆM
Ý NGHĨA
Tạo ra các giao tử đơn bội, kết
hợp thụ tinh sẽ duy trì ổn định bộ
NST đồng thời tạo ra các biến dị
tổ hợpở các loài sinh sản hữu tính
THANKS
GV yêu cầu HS xem đoạn phim sau, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ chứa một tế bào hợp tử, sau thời gian
được gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà con gồm hàng tỉ tế bào?
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
II. Giảm phân
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
IV. Ứng dụng của NP và GP
I. Nguyên phân
I
Hoạt động cặp đôi, quan sát Hình
43.1 SGK và xem video về quá trình
nguyên phân để tả lời các câu hỏi:
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
1. Khái niệm nguyên phân
https://www.youtube.com/watch?v=_ihk67oN8ZM
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3. Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
4. Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
phân.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
1. Khái niệm nguyên phân
– Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản
đang ở giai đoạn sinh trưởng.
– Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
– Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế bào chất diễn ra đồng
thời với kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ
NST giống nhau và giống bộ NST của tế bào mẹ.
* Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân :
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
+ NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
+ Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
Kì đầu + Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì
giữa
+ Các NST kép đóng xoắn cực đại.
+ Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào.
+ Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về
Kì sau
2 cực của tế bào.
+ Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh thành chất
nhiễm sắc.
Kì cuối + Màng nhân và nhân con dần xuất hiện.
+ Thoi phân bào tiêu biến, tế bào chất phân chia
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Nguyên phân
2. Ý nghĩa của nguyên phân:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu thông tin SGK trang 187, nêu ý
nghĩa của nguyên phân trong hình dưới đây:
+ Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào.
+ Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
Nguyên phân giúp: tạo ra tế bào mới Nguyên phân giúp:tạo ra cơ thể mới ở
Nguyên phân giúp: .................................
Nguyên phân giúp:.................................
thay thế tế bào già, tế bào bị tổn
loài sinh sản vô tính.
thương.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
1. Khái niệm giảm phân
Hoạt động cặp đôi, quan sát Hình
43.2 SGK và xem video về quá trình
giảm phân để trả lời các câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=z-UIeg3I1X0
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo
ra bao nhiêu tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
mẹ.
3. Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
1. Khái niệm giảm phân
– Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính (tế
bào sinh dục giai đoạn chín).
– Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân II),
trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước vào giảm phân I.
– Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ NST n.
Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Lần phân bào I
Kì đầu
- Các NST kép xoắn và co ngắn.
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp
hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau.
Kì giữa
- Các NST kép trong cặp tương đồng tập
trung song song thành 2 hàng trên
MPXĐ của thoi phân bào.
Kì sau
Kì cuối
- Các NST kép trong cặp tương đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của tế bào.
- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân
mới được tạo thành với số lượng là đơn
bội kép.
Lần phân bào II
- Các NST co lại cho thấy số lượng
NST kép trong bộ đơn bội.
- NST kép xếp thành 1 hàng ở
MPXĐ của thoi phân bào.
- Từng NST kép tách ta ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của
tế bào.
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân
mới được tạo thành với ố lượng là bộ
đơn bội.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm
phân
Hoạt động cặp đôi, quan sát Hình 43.3
SGK để trả lời các câu hỏi:
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
2. Ý nghĩa của giảm phân
P:
AaBb
Gp:
F1:
Ab
ab
AB, Ab, Ab, ab ;
AB
Ab
AABb AAbb
AaBb Aabb
x
Aabb
Ab, ab
aB
AaBb
aaBb
ab
Aabb
aabb
(3 A-B- : 3 A-bb : 1 aaB- : 1 aabb)
KH: 3 Cao, tím : 3 Cao, trắng :
1 thấp, tím : 1 thấp trắng
1. Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu
gene và kiểu hình mới được tạo thành do
tổ hợp lại các allele của bố mẹ?
2. Những quá trình nào đã làm xuất
hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai này?
Giải thích.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
II. Giảm phân
2. Ý nghĩa của giảm phân
- Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội.
- Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái sẽ khôi phục bộ NST
lưỡng bội ở hợp tử.
- Giảm phân tạo ra giao tử chứa các tổ hợp NST khác nhau, các giao tử này tổ hợp
ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong hợp tử
(biến dị tổ hợp), do đó đời con vô cùng đa dạng về kiểu gene và kiểu hình. Biến dị
tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên
phân, giảm phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
–GV giao nhiệm Phân
vụ họcbiệt
tập nguyên
theo nhóm
bốnvà
người,
cầu HS đọc SGK để hoàn
phân
giảmyêu
phân
thành phiếu học tập số 2 và số 3, nêu mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân.
Nội dung phân biệt
Nguyên phân Giảm phân
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên
phân, giảm phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phân biệt nguyên phân và giảm phân
Nội dung phân biệt
Nguyên phân
Tế bào thực hiện phân bào Tế bào sinh dưỡng và tế bào
sinh dục sơ khai
Giảm phân
Tế bào sinh dục chín.
Kết quả phân bào từ một
tế bào mẹ (2n)
Tạo ra 2 tế bào con mang bộ
nhiễm sắc thể giống tế bào
mẹ. (2n)
Tạo ra 4 tế bào con mang bộ
nhiễm sắc thể giảm đi một
nửa so với tế bào mẹ.(n)
Số lượng NST trong tế bào
con
Bộ NST 2n
Bộ NST n
Các tế bào con có bộ NST
giống hay khác tế bào mẹ
Giống tế bào mẹ
Khác tế bào mẹ
So sánh nguyên phân và giảm phân
- Đều có sự nhân đôi của NST
- Đều trải qua các kì phân bào
tương tự
- Đều có sự biến đổi hình thái
NST qua các kì đó.
- Ở kì giữa, NST đều tập trung trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
Nguyên phân
Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng - Xảy ra ở tế bào sinh dục
- Gồm 2 lần phân bào liên
- Gồm 1 lần phân bào
tiếp
- Tạo ra 2 tế bào con có bộ
- Tạo ra 4 tế bào con có bộ
NST như tế bào mẹ.
NST giảm 1 nửa tế bào mẹ.
BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
III. Phân biệt nguyên phân, giảm phân và mối quan hệ giữa nguyên
phân, giảm phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
1. Lựa chọn nội dung: nguyên phân, giảm phân điền vào các số (1), (2), (3).
2. Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong việc duy trì
bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Lựa chọn nội dung: nguyên phân, giảm phân điền vào các số (1), (2), (3).
(1): Nguyên phân (2), (3): Giảm phân
2. Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong việc duy trì bộ NST
qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính.
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển từ 1 tế bào
hợp tử.
+ Giảm phân giúp tạo ra các loại giao tử khi cơ thể trưởng thành, mỗi giao tử chỉ mang 1/2
bộ NST của cơ thể mẹ.
IV
I V. Ứ n g d ụ n g c ủ a n g u y ê n p h â n
và giảm phân trong thực tiễn:
GV giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân HS, đọc
SGK để tìm hiểu về một số ứng dụng của
nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
Nuôi cấy mô
trong ống nghiệm
Ghép cành
Ghép gốc
LUYỆN TẬP
1. Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở:
A. Kì đầu. B. Kì trung gian.
C. Kì sau D. Kì
cuối.
2. Trong nguyên phân, NST bắt đầu co ngắn, đóng
xoắn diễn ra ở :
A. Kì đầu. B. Kì trung gian.
C. Kì sau D. Kì
cuối.
LUYỆN TẬP
3. Người ta quan sát thấy có 2 tế bào mầm
sinh dục của một loài tiến hành nguyên phân 3
lần liên tiếp trước khi giảm phân để tạo thành
các giao tử. Biết rằng tất cả các tế bào sau
nguyên phân đều tiến hành giảm phân, từ 1 tế
bào khi giảm phân kết thúc tạo 4 giao tử như
nhau. Hãy tính số giao tử được tạo thành?
Bài làm:
Tổng số tế bào con được tạo ra sau 3 lần nguyên
phân là: 2.23 = 16 tế bào.
Số giao tử được tạo thành là: . 16.4 = 64 giao tử
Sự phối hợp giữa nguyên phân, giảm
phân và thụ tinh là cơ chế duy trì bộ
NST đặc trưng của loài qua các thế hệ
tế bào và cơ thể.
Giảm phân và thụ tinh là hai cơ chế là
xuất hiện biến dị tổ hợp ở loài ss hữu
tính
SƠ ĐỒ TƯ DUY
MỐI QUAN GIỮA NP, GP
Là hình thức phân chia tế bào
mà trong đó các tế bào con tạo
ra có bộ NST giống nhau và
giống tế bào mẹ bạn đầu
KHÁI NIỆM
Ý NGHĨA
Đảm bảo duy trì ổn định bộ NST
qua thế hệ tế bào ở loài ss hữu
tính, đảm bảo duy trì ổn định bộ
NST qua thế hệ cơ thể ở loài ss vô
ỨNG DỤNG
NGUYÊN PHÂN,
GIẢM PHÂN
NGUYÊN PHÂN
Ứng dụng vào thực tiễn trên
những đối tượng khác nhau:
thụ tinh trong ống nghiệm, nuôi
cấy mô,...
Là hình thức phân chia diễn ra ở
các tế bào tham gia sinh sản hữu
tính, từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào
concos số lượng NST giảm đi một
nửa, các tế bào con chứa tổ hợp
NST khác nhau.
GIẢM PHÂN
KHÁI NIỆM
Ý NGHĨA
Tạo ra các giao tử đơn bội, kết
hợp thụ tinh sẽ duy trì ổn định bộ
NST đồng thời tạo ra các biến dị
tổ hợpở các loài sinh sản hữu tính
THANKS
 








Các ý kiến mới nhất