Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 06h:19' 30-10-2024
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 06h:19' 30-10-2024
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1. Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về truyền thống dân tộc, bảo vệ
và phát huy truyền thống dân tộc.
2. Phân loại được các từ có tiếng
“truyền” cho sẵn vào các nhóm
nghĩa phù hợp.
3. Vận dụng được các từ ngữ về
truyền thống, lịch sử dân tộc vào
văn nói và viết.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”?
A. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
B. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa
phương khác nhau.
C. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Vì sao con không
chọn đáp án A?
A. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
Tục nhuộm răng đen
Tục ăn trầu
Vì có một số phong tục và tập quán như tục nhuộm răng đen, tục
ăn trầu chỉ có ở ông bà tổ tiên, đến nay không còn phổ biến.
Bài 2: Dựa theo nghĩa của tiếng “truyền”, xếp các từ vào nhóm thích hợp.
Truyền nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế
hệ sau)
truyền thống
truyền hình
Truyền nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người biết
truyền bá
truyền nhiễm
truyền nghề
truyền ngôi
Truyền nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người
truyền tin
truyền máu
truyền tụng
Bài 3: Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật
gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt
bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở
các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt
rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả
đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,... Ý thức cội
nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua
những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người.
Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ
những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục
Hoàng Phủ Ngọc Tường
nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ
mai sau.
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống
dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt
bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở
các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt
rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả
đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản... Ý thức cội
nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua
những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người.
Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ
những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục
Hoàng Phủ Ngọc Tường
nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ
mai sau.
Thời đại Hùng Vương là thời đại mở
đầu rực rỡ của lịch sử dân tộc Việt
Nam. Cách đây hàng ngàn năm, cha
ông ta đã kiên cường, dũng cảm, khai
sơn, phá thạch, cùng nhau gây dựng
nên bờ cõi, non sông đất nước, lập nên
một quốc gia độc lập, có chủ quyền
đầu tiên của người Việt. Các Vua Hùng
từ đời này qua đời khác, đã xây dựng
nên nước Văn Lang với nền văn minh
lúa nước, đem lại cuộc sống ấm no cho
nhân dân, tạo tiền đề phát triển đất
nước với nền văn hóa đồng thau Đông
Sơn và một truyền thống nghệ thuật
phong phú, độc đáo. Từ đó, đất Tổ
Hùng Vương đã trở thành cội nguồn
dân tộc, nơi đặt nền móng cho sự phát
Mũi tên đồng Cổ Loa
Ðây là loại mũi tên đặc trưng của vùng Cổ
Loa vào cuối thời đại đồng thau - sơ kỳ
thời đại đồ sắt.
Con dao cắt rốn bằng đá
Khi bà sinh ra Gióng, dân làng lấy liềm đá cắt rốn, cho Gióng vào
thống đá để tắm, sau đặt lên chõng đá để nằm hàng ngày… Như
vậy là, thoạt kỳ thủy, Thánh Gióng sinh ra đã gắn với đá (vết
chân đá, liềm đá cắt rốn, được tắm trong thống đá, nằm chõng đá).
Thanh gươm giữ thành Hà Nội của
Hoàng Diệu
Hoàng Diệu (1829 - 1882) xuất thân trong một gia đình khoa bảng hàng
đầu của Quảng Nam. Ông đã hy sinh khi chiến đấu bảo vệ thành Hà Nội,
để lại cho đời sau khí phách và lòng yêu nước tuyệt vời cùng với thanh
gươm mà ông mang theo khi tuẫn tiết ở Võ Miếu. Về sau, người chắt nội
của ông đã mang thanh gươm báu này đi giành chính quyền ở Hội An
Chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản
Hốt: thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại
ngày xưa cầm trước ngực khi chầu vua.
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
đến lịch sử và truyền thống dân
lịch sử và truyền thống dân tộc
tộc
các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng,
Phan Thanh Giản,
Hoàng Diệu.
- nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước
- mũi tên đồng Cổ Loa
- con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng
Gióng
- vườn Cà bên sông Hồng,
- thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng
Diệu
- chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Hãy nêu những truyền
thống của dân tộc mà
con biết.
TRUYỀN THỐNG DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ
NƯỚC
Trần Hưng Đạo đại phá quân Nguyên
Hai Bà Trưng đánh giặc giữ nước
TRUYỀN THỐNG DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ
NƯỚC
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Hồ Chí Minh
TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG
ĐẠO
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC
Các bạn có biết về những
tấm gương hiếu học của
dân tộc Việt Nam ta không?
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC
Phan Bội Châu
(1867-1940)
Nguyễn Trường Tộ
(1830-1871)
Nguyễn Du
(1766-1820)
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC
Hồ Chí Minh (18901969)
Truyền thống là lối sống và
nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
TRUYỀN THỐNG
Chúng ta cần làm gì để
giữ gìn và phát huy
những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc?
TRUYỀN THỐNG
Dân tộc Việt Nam có nhiều
truyền thống tốt đẹp. Chúng ta cần
phải chăm chỉ học tập và rèn
luyện để giữ gìn và phát huy
những truyền thống tốt đẹp đó.
Đánh giá mục
1. Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về truyền thống dân tộc, bảo vệ
và phát huy truyền thống dân tộc.
tiêu
2. Phân loại được các từ có tiếng
“truyền” cho sẵn vào các nhóm
nghĩa phù hợp.
3. Vận dụng được các từ ngữ về
truyền thống, lịch sử dân tộc vào
văn nói và viết.
-
DẶN DÒ
Ôn tập lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
thay thế từ ngữ để liên kết
câu.
về truyền thống dân tộc, bảo vệ
và phát huy truyền thống dân tộc.
2. Phân loại được các từ có tiếng
“truyền” cho sẵn vào các nhóm
nghĩa phù hợp.
3. Vận dụng được các từ ngữ về
truyền thống, lịch sử dân tộc vào
văn nói và viết.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”?
A. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
B. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa
phương khác nhau.
C. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Vì sao con không
chọn đáp án A?
A. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
Tục nhuộm răng đen
Tục ăn trầu
Vì có một số phong tục và tập quán như tục nhuộm răng đen, tục
ăn trầu chỉ có ở ông bà tổ tiên, đến nay không còn phổ biến.
Bài 2: Dựa theo nghĩa của tiếng “truyền”, xếp các từ vào nhóm thích hợp.
Truyền nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế
hệ sau)
truyền thống
truyền hình
Truyền nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người biết
truyền bá
truyền nhiễm
truyền nghề
truyền ngôi
Truyền nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người
truyền tin
truyền máu
truyền tụng
Bài 3: Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật
gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt
bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở
các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt
rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả
đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,... Ý thức cội
nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua
những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người.
Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ
những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục
Hoàng Phủ Ngọc Tường
nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ
mai sau.
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống
dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt
bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở
các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt
rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả
đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản... Ý thức cội
nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tố tiên truyền đạt qua
những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người.
Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ
những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục
Hoàng Phủ Ngọc Tường
nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ
mai sau.
Thời đại Hùng Vương là thời đại mở
đầu rực rỡ của lịch sử dân tộc Việt
Nam. Cách đây hàng ngàn năm, cha
ông ta đã kiên cường, dũng cảm, khai
sơn, phá thạch, cùng nhau gây dựng
nên bờ cõi, non sông đất nước, lập nên
một quốc gia độc lập, có chủ quyền
đầu tiên của người Việt. Các Vua Hùng
từ đời này qua đời khác, đã xây dựng
nên nước Văn Lang với nền văn minh
lúa nước, đem lại cuộc sống ấm no cho
nhân dân, tạo tiền đề phát triển đất
nước với nền văn hóa đồng thau Đông
Sơn và một truyền thống nghệ thuật
phong phú, độc đáo. Từ đó, đất Tổ
Hùng Vương đã trở thành cội nguồn
dân tộc, nơi đặt nền móng cho sự phát
Mũi tên đồng Cổ Loa
Ðây là loại mũi tên đặc trưng của vùng Cổ
Loa vào cuối thời đại đồng thau - sơ kỳ
thời đại đồ sắt.
Con dao cắt rốn bằng đá
Khi bà sinh ra Gióng, dân làng lấy liềm đá cắt rốn, cho Gióng vào
thống đá để tắm, sau đặt lên chõng đá để nằm hàng ngày… Như
vậy là, thoạt kỳ thủy, Thánh Gióng sinh ra đã gắn với đá (vết
chân đá, liềm đá cắt rốn, được tắm trong thống đá, nằm chõng đá).
Thanh gươm giữ thành Hà Nội của
Hoàng Diệu
Hoàng Diệu (1829 - 1882) xuất thân trong một gia đình khoa bảng hàng
đầu của Quảng Nam. Ông đã hy sinh khi chiến đấu bảo vệ thành Hà Nội,
để lại cho đời sau khí phách và lòng yêu nước tuyệt vời cùng với thanh
gươm mà ông mang theo khi tuẫn tiết ở Võ Miếu. Về sau, người chắt nội
của ông đã mang thanh gươm báu này đi giành chính quyền ở Hội An
Chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản
Hốt: thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại
ngày xưa cầm trước ngực khi chầu vua.
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
đến lịch sử và truyền thống dân
lịch sử và truyền thống dân tộc
tộc
các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng,
Phan Thanh Giản,
Hoàng Diệu.
- nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước
- mũi tên đồng Cổ Loa
- con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng
Gióng
- vườn Cà bên sông Hồng,
- thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng
Diệu
- chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Hãy nêu những truyền
thống của dân tộc mà
con biết.
TRUYỀN THỐNG DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ
NƯỚC
Trần Hưng Đạo đại phá quân Nguyên
Hai Bà Trưng đánh giặc giữ nước
TRUYỀN THỐNG DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ
NƯỚC
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Hồ Chí Minh
TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG
ĐẠO
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC
Các bạn có biết về những
tấm gương hiếu học của
dân tộc Việt Nam ta không?
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC
Phan Bội Châu
(1867-1940)
Nguyễn Trường Tộ
(1830-1871)
Nguyễn Du
(1766-1820)
TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC
Hồ Chí Minh (18901969)
Truyền thống là lối sống và
nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
TRUYỀN THỐNG
Chúng ta cần làm gì để
giữ gìn và phát huy
những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc?
TRUYỀN THỐNG
Dân tộc Việt Nam có nhiều
truyền thống tốt đẹp. Chúng ta cần
phải chăm chỉ học tập và rèn
luyện để giữ gìn và phát huy
những truyền thống tốt đẹp đó.
Đánh giá mục
1. Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về truyền thống dân tộc, bảo vệ
và phát huy truyền thống dân tộc.
tiêu
2. Phân loại được các từ có tiếng
“truyền” cho sẵn vào các nhóm
nghĩa phù hợp.
3. Vận dụng được các từ ngữ về
truyền thống, lịch sử dân tộc vào
văn nói và viết.
-
DẶN DÒ
Ôn tập lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
thay thế từ ngữ để liên kết
câu.
 








Các ý kiến mới nhất