KHTN 7-CTST-Bài 9 - Đồ thị quãng đường- thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 12h:26' 30-10-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 12h:26' 30-10-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Để mô tả chuyển động của
một vật, như chiếc ca nô ở
hình dưới, người ta có thể
sử dụng những cách nào?
BÀI 9:
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
2. Tìm quãng đường (vận tốc, thời gian)
từ đồ thị
1. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Chuyển động thẳng là một chuyển động theo
một đường thẳng có hướng và thẳng mãi trong
mọi điểm thời gian. Các chuyển động thẳng với
vận tốc không đổi gọi là chuyển động thẳng đều.
Có nhiều cách khác nhau để mô tả chuyển động của một
vật, trong đó có thể sử dụng bảng ghi số liệu hoặc đồ thị.
Cách 1: Lập bảng ghi số liệu về thời gian và quãng đường
Căn cứ vào các thông tin trong bảng 9.1 chúng ta có thể biết:
+ Giờ xuất phát của ca nô là lúc 6h00 sáng
+ Mỗi giờ ca nô chuyển động được quãng đường 30km.
Dựa vào bảng số liệu 9.1 trả lời các câu hỏi phần hoạt
động trong mục 1 SGK
a) Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b) Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
c) Dự đoán vào lúc 9h00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao
nhiêu km.
Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
Câu trả lời :
a) Thời gian để ca nô đi quãng đường 60 km là:
8h00 – 6h00 = 2h00
b) Tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km:
c) Vào lúc 9h00, ca nô đã chuyển động trong thời gian là:
9h00 – 6h00 = 3h00
Vì tốc độ của ca nô không đổi:
v = 30 km//h
Quãng đường ca nô đi được sau 3h00 là :
S = v.t = 3. 30 = 90 km
Vậy vào lúc 9h00, ca nô cách bến 90 km
Bài 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
cách
2
Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian
Bảng 9.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa quãng đường và thời
gian.
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s
(km)
0
15
30
45
60
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2
1
Vẽ đồ thị
Vẽ hai đoạn thẳng Os và Ot vuông
góc với nhau, gọi là hai trục tọa độ.
s (km)
60
Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn độ
dài quãng đường theo một tỉ lệ thích hợp
45
30
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn
thời gian theo một tỉ lệ thích hợp
15
O
0,5
1
1,5
2
Hình 9.1
t (h)
2
s (km)
Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó
s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại:
D
60
C
45
Điểm 1 (t = 0,5 h; s = 15 km)
B
30
Điểm 2 (t = 1h; s = 30 km)
A
15
Xác định các điểm biểu diễn s và t
tương ứng trong bảng 9.1.
Điểm 3 (t = 1,5h; s = 45 km)
O
0,5
1
1,5
2
Hình 9.1
t (h)
Điểm 4 (t = 2h; s = 60km)
3
Nối 5 điểm 0, A, B, C, D với nhau và
nhận xét về các đường nối
Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D như trên
hình 9.2 gọi là đồ thị quãng đường – thời
gian trong 2h đầu.
s (km)
D
60
C
45
B
30
A
15
O
1
1,5
Hình 9.2
2
t (h)
Cách 2: Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Nêu nhận xét về đường nối các điểm
O, A, B, C, D trên hình 9.2 (thẳng hay
cong, nghiêng hay nằm ngang).
Câu trả lời: Hình 9.2 cho thấy,
đường nối các điểm O, A, B, C, D là
một
đường
thẳng
hướng dốc lên
nằm
nghiêng
so với trục nằm
ngang, đi qua gốc tọa độ O.
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em
hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này
LUYỆN TẬP
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi bộ
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Trả lời
s (km)
10
Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng
đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 0,5h
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 2,5km
7,5
5
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong bảng:
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
LUYỆN TẬP
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km), điểm Y (t = 1h; s =
5km), điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km), điểm T (t = 2h; s = 10km),
T
s (km)
10
Z
7,5
Nối các điểm đã vẽ sẽ được đồ thị quãng
đường – thời gian của người đi bộ
Y
5
X
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
KẾT LUẬN
Đồ thị quãng đường – thời gian
mô tả liên hệ giữa quãng đường
đi được của vật và thời gian.
Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường đường – thời gian có
dạng là một đường thẳng nằm ngang?
Vẽ một đường thẳng nằm ngang và xét vị trí của vật tại các thời điểm khác nhau.
s (km)
60
Tại các thời điểm khác nhau, vị trí
của vật không đổi.
=> Vật đứng yên, không chuyển động
thì đồ thị là đường thẳng nằm ngang.
45
30
15
O
0.5
1
1,5
2
t (h)
AI NHANH HƠN
A
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không
đổi là một đường
A.thẳng
B. cong
C. Zíc zắc
D. Không xác định
D
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A.tốc độ đi được
B.thời gian đi được
C. quãng đường đi được
D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi
được.
BÀI 9
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG- THỜI GIAN
(TIẾT 2)
02
VẬN DỤNG ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG –
THỜI GIAN
2. VẬN DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Tìm quãng đường ( hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật ) từ đồ thị.
• Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc tìm thời gian t khi
biết quãng đường s).
• Tìm tốc độ v từ đồ thị
- Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
- Tính tốc độ của ca nô bằng công thức
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
01
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc ngược lại)
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 1h kể từ lúc xuất phát dựa vào đồ thị, ta thực
hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm t = 1h trên trục Ot. Từ đó, vẽ
một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại
điểm B.
60
45
30
B (1;30)
15
O
0,5
1
1,5
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt trục
Os, ta được s = 30km, đó là quãng đường
đi được sau 1h.
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng đường chuyển động s = 30km của vật trên đồ thị,
ta thực hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm ứng với s = 30km trên trục Os.
Từ điểm này vẽ một đường nằm ngang cắt
đồ thị tại điểm B
60
45
30
Từ B, vẽ một đường thẳng đứng cắt trục
Ot, ta được t = 1h.
B (1;30)
15
O
0,5
1
1.5
2
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
02
Tìm tốc độ v từ đồ thị
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
v=
GHI NHỚ
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng đường
vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
LUYỆN TẬP
Từ đồ thị hình 9.2, nêu cách tìm:
a) Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km.
b) Tốc độ của ca nô.
Trả lời
a)
s (km)
60
Thời gian để ca nô đi hết
quãng đường 60 km là 2h
b) Dựa vào đồ thị: t = 2 h
→ s = 60 km
v=
=
=3
45
30
15
O
1
1,5
2
t (h)
MỞ RỘNG
Cách mô tả một
chuyển động bằng đồ
thị quãng đường –
thời gian có ưu điểm
gì không?
- Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng
về chuyển động của vật so với bảng dữ
liệu.
- Tính toán, dự báo về quãng đường,
thời gian; gián tiếp xác định được tốc
độ chuyển động của vật.
- Có thể đánh giá, so sánh tốc độ của
các vật khác nhau chuyển động mà
không cần tính toán.
- Biết được vật đang chuyển động hay
đứng yên.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h
Thời gian (h)
1
2
3
4
Quãng đường (km)
60
120
180
240
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?
S (km)
A.
S (km)
240
240
180
180
B.
120
60
120
60
0
1
2
3
4
t (h)
S (km)
S (km)
240
240
180
180
C.
D.
D.
120
60
0
1
2
3
4
t (h)
0
1
2
3
4
t (h)
120
60
0
1
2
3
4
t (h)
Câu 2: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ gia A đến ga B với tốc độ 60km/h,
đến ga B lúc 2h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ
cũ thì đến ga C lúc 3h15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng
đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
S
(km)
A.
120
B.
60
S
(km)
C.
S
(km)
0
1
2
3
D.
60
1
2
3
60
t (h)
120
0
120
t (h)
S
(km)
12
0
0
1
2
3
0
1
2
3
t (h)
60
t (h)
Câu 3: Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn thẳng. Trên hình dưới, đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là
đồ thị quãng đường – thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng
đường Nam đi
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời
gian đạp xe của Minh
Câu 4: Đồ thị quãng đường – thời gian ở bình dưới mô ta chuyển động
của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B.
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
VẬN DỤNG
Bài 1: Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người
đi xe đạp trong hình dưới đây, hãy
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của
người này
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên
BÀI TẬP
Trả lời
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s (m)
0
10
20
30
40
50
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi xe đạp
BÀI TẬP
b) Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 2 s.
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 10 m
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: (t = 2s;
s = 10 m), (t = 4s; s = 20 m), (t = 6s; s = 30
m), (t = 8s; s = 40 m), (t = 10s; s = 50 m).
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
Bài 2: Dựa vào đồ thị quãng đường
– thời gian của một ô tô trong hình
bên để trả lời các câu hỏi sau
a) Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu
mét?
b) Trên đoạn đường nào xa chuyển
động nhanh hơn? Xác định tốc độ
của xe trên mỗi đoạn đường.
BÀI TẬP
a) Chọn điểm t = 50s trên trục Ot. Từ
đó, vẽ một đường thẳng đứng( song
song với trục Os) cắt đồ thị tại điểm
X.
Từ X, vẽ một đường nằm ngang
( song song với trục Ot) cắt trục Os,
ta được s = 675m, đó là quãng
đường ô tô đi được sau 50s.
s (m)
900
675
750
(2)
X
600
450
300
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
t (s)
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
BÀI TẬP
b) Quan sát hình bên, có thể thấy được tại
đoạn đường thứ 2, xe di chuyển được 450m
mà chỉ mất 20s (từ giây 40 đến giây 60).
Trong khi tại đoạn đường thứ nhất xe di
chuyển được 450m mà trong vòng 40s (từ
khi xuất phát đến giây 40).
s (m)
900
750
(2)
600
450
300
(1)
150
Trên đoạn đường thứ 2 xe
chuyển động nhanh hơn
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
s (m)
900
v=
=
=
750
(2)
600
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
450
300
v=
=
=
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Ôn tập và ghi nhớ
Hoàn thành
Tìm hiểu trước nội dung
kiến thức đã học
bài tập SGK
Bài 10. Đo tốc độ.
3
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
một vật, như chiếc ca nô ở
hình dưới, người ta có thể
sử dụng những cách nào?
BÀI 9:
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
2. Tìm quãng đường (vận tốc, thời gian)
từ đồ thị
1. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Chuyển động thẳng là một chuyển động theo
một đường thẳng có hướng và thẳng mãi trong
mọi điểm thời gian. Các chuyển động thẳng với
vận tốc không đổi gọi là chuyển động thẳng đều.
Có nhiều cách khác nhau để mô tả chuyển động của một
vật, trong đó có thể sử dụng bảng ghi số liệu hoặc đồ thị.
Cách 1: Lập bảng ghi số liệu về thời gian và quãng đường
Căn cứ vào các thông tin trong bảng 9.1 chúng ta có thể biết:
+ Giờ xuất phát của ca nô là lúc 6h00 sáng
+ Mỗi giờ ca nô chuyển động được quãng đường 30km.
Dựa vào bảng số liệu 9.1 trả lời các câu hỏi phần hoạt
động trong mục 1 SGK
a) Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b) Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
c) Dự đoán vào lúc 9h00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao
nhiêu km.
Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
Câu trả lời :
a) Thời gian để ca nô đi quãng đường 60 km là:
8h00 – 6h00 = 2h00
b) Tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km:
c) Vào lúc 9h00, ca nô đã chuyển động trong thời gian là:
9h00 – 6h00 = 3h00
Vì tốc độ của ca nô không đổi:
v = 30 km//h
Quãng đường ca nô đi được sau 3h00 là :
S = v.t = 3. 30 = 90 km
Vậy vào lúc 9h00, ca nô cách bến 90 km
Bài 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
cách
2
Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian
Bảng 9.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa quãng đường và thời
gian.
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s
(km)
0
15
30
45
60
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2
1
Vẽ đồ thị
Vẽ hai đoạn thẳng Os và Ot vuông
góc với nhau, gọi là hai trục tọa độ.
s (km)
60
Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn độ
dài quãng đường theo một tỉ lệ thích hợp
45
30
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn
thời gian theo một tỉ lệ thích hợp
15
O
0,5
1
1,5
2
Hình 9.1
t (h)
2
s (km)
Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó
s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại:
D
60
C
45
Điểm 1 (t = 0,5 h; s = 15 km)
B
30
Điểm 2 (t = 1h; s = 30 km)
A
15
Xác định các điểm biểu diễn s và t
tương ứng trong bảng 9.1.
Điểm 3 (t = 1,5h; s = 45 km)
O
0,5
1
1,5
2
Hình 9.1
t (h)
Điểm 4 (t = 2h; s = 60km)
3
Nối 5 điểm 0, A, B, C, D với nhau và
nhận xét về các đường nối
Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D như trên
hình 9.2 gọi là đồ thị quãng đường – thời
gian trong 2h đầu.
s (km)
D
60
C
45
B
30
A
15
O
1
1,5
Hình 9.2
2
t (h)
Cách 2: Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Nêu nhận xét về đường nối các điểm
O, A, B, C, D trên hình 9.2 (thẳng hay
cong, nghiêng hay nằm ngang).
Câu trả lời: Hình 9.2 cho thấy,
đường nối các điểm O, A, B, C, D là
một
đường
thẳng
hướng dốc lên
nằm
nghiêng
so với trục nằm
ngang, đi qua gốc tọa độ O.
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em
hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này
LUYỆN TẬP
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi bộ
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Trả lời
s (km)
10
Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng
đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 0,5h
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 2,5km
7,5
5
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong bảng:
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
LUYỆN TẬP
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km), điểm Y (t = 1h; s =
5km), điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km), điểm T (t = 2h; s = 10km),
T
s (km)
10
Z
7,5
Nối các điểm đã vẽ sẽ được đồ thị quãng
đường – thời gian của người đi bộ
Y
5
X
2,5
O
0,5
1
1,5
2
t (h)
KẾT LUẬN
Đồ thị quãng đường – thời gian
mô tả liên hệ giữa quãng đường
đi được của vật và thời gian.
Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường đường – thời gian có
dạng là một đường thẳng nằm ngang?
Vẽ một đường thẳng nằm ngang và xét vị trí của vật tại các thời điểm khác nhau.
s (km)
60
Tại các thời điểm khác nhau, vị trí
của vật không đổi.
=> Vật đứng yên, không chuyển động
thì đồ thị là đường thẳng nằm ngang.
45
30
15
O
0.5
1
1,5
2
t (h)
AI NHANH HƠN
A
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không
đổi là một đường
A.thẳng
B. cong
C. Zíc zắc
D. Không xác định
D
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A.tốc độ đi được
B.thời gian đi được
C. quãng đường đi được
D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi
được.
BÀI 9
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG- THỜI GIAN
(TIẾT 2)
02
VẬN DỤNG ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG –
THỜI GIAN
2. VẬN DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Tìm quãng đường ( hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật ) từ đồ thị.
• Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc tìm thời gian t khi
biết quãng đường s).
• Tìm tốc độ v từ đồ thị
- Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
- Tính tốc độ của ca nô bằng công thức
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
01
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc ngược lại)
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 1h kể từ lúc xuất phát dựa vào đồ thị, ta thực
hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm t = 1h trên trục Ot. Từ đó, vẽ
một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại
điểm B.
60
45
30
B (1;30)
15
O
0,5
1
1,5
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt trục
Os, ta được s = 30km, đó là quãng đường
đi được sau 1h.
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng đường chuyển động s = 30km của vật trên đồ thị,
ta thực hiện như sau:
s (km)
Chọn điểm ứng với s = 30km trên trục Os.
Từ điểm này vẽ một đường nằm ngang cắt
đồ thị tại điểm B
60
45
30
Từ B, vẽ một đường thẳng đứng cắt trục
Ot, ta được t = 1h.
B (1;30)
15
O
0,5
1
1.5
2
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ
đồ thị
02
Tìm tốc độ v từ đồ thị
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
v=
GHI NHỚ
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng đường
vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
LUYỆN TẬP
Từ đồ thị hình 9.2, nêu cách tìm:
a) Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km.
b) Tốc độ của ca nô.
Trả lời
a)
s (km)
60
Thời gian để ca nô đi hết
quãng đường 60 km là 2h
b) Dựa vào đồ thị: t = 2 h
→ s = 60 km
v=
=
=3
45
30
15
O
1
1,5
2
t (h)
MỞ RỘNG
Cách mô tả một
chuyển động bằng đồ
thị quãng đường –
thời gian có ưu điểm
gì không?
- Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng
về chuyển động của vật so với bảng dữ
liệu.
- Tính toán, dự báo về quãng đường,
thời gian; gián tiếp xác định được tốc
độ chuyển động của vật.
- Có thể đánh giá, so sánh tốc độ của
các vật khác nhau chuyển động mà
không cần tính toán.
- Biết được vật đang chuyển động hay
đứng yên.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h
Thời gian (h)
1
2
3
4
Quãng đường (km)
60
120
180
240
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?
S (km)
A.
S (km)
240
240
180
180
B.
120
60
120
60
0
1
2
3
4
t (h)
S (km)
S (km)
240
240
180
180
C.
D.
D.
120
60
0
1
2
3
4
t (h)
0
1
2
3
4
t (h)
120
60
0
1
2
3
4
t (h)
Câu 2: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ gia A đến ga B với tốc độ 60km/h,
đến ga B lúc 2h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ
cũ thì đến ga C lúc 3h15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng
đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
S
(km)
A.
120
B.
60
S
(km)
C.
S
(km)
0
1
2
3
D.
60
1
2
3
60
t (h)
120
0
120
t (h)
S
(km)
12
0
0
1
2
3
0
1
2
3
t (h)
60
t (h)
Câu 3: Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn thẳng. Trên hình dưới, đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là
đồ thị quãng đường – thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng
đường Nam đi
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời
gian đạp xe của Minh
Câu 4: Đồ thị quãng đường – thời gian ở bình dưới mô ta chuyển động
của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B.
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
VẬN DỤNG
Bài 1: Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người
đi xe đạp trong hình dưới đây, hãy
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của
người này
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên
BÀI TẬP
Trả lời
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s (m)
0
10
20
30
40
50
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi xe đạp
BÀI TẬP
b) Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng đường) và Ot (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 2 s.
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 10 m
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: (t = 2s;
s = 10 m), (t = 4s; s = 20 m), (t = 6s; s = 30
m), (t = 8s; s = 40 m), (t = 10s; s = 50 m).
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
Bài 2: Dựa vào đồ thị quãng đường
– thời gian của một ô tô trong hình
bên để trả lời các câu hỏi sau
a) Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu
mét?
b) Trên đoạn đường nào xa chuyển
động nhanh hơn? Xác định tốc độ
của xe trên mỗi đoạn đường.
BÀI TẬP
a) Chọn điểm t = 50s trên trục Ot. Từ
đó, vẽ một đường thẳng đứng( song
song với trục Os) cắt đồ thị tại điểm
X.
Từ X, vẽ một đường nằm ngang
( song song với trục Ot) cắt trục Os,
ta được s = 675m, đó là quãng
đường ô tô đi được sau 50s.
s (m)
900
675
750
(2)
X
600
450
300
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
t (s)
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
BÀI TẬP
b) Quan sát hình bên, có thể thấy được tại
đoạn đường thứ 2, xe di chuyển được 450m
mà chỉ mất 20s (từ giây 40 đến giây 60).
Trong khi tại đoạn đường thứ nhất xe di
chuyển được 450m mà trong vòng 40s (từ
khi xuất phát đến giây 40).
s (m)
900
750
(2)
600
450
300
(1)
150
Trên đoạn đường thứ 2 xe
chuyển động nhanh hơn
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
s (m)
900
v=
=
=
750
(2)
600
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
450
300
v=
=
=
(1)
150
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
t (s)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Ôn tập và ghi nhớ
Hoàn thành
Tìm hiểu trước nội dung
kiến thức đã học
bài tập SGK
Bài 10. Đo tốc độ.
3
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất