Bài 19. Từ trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 13h:49' 30-10-2024
Dung lượng: 53.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 13h:49' 30-10-2024
Dung lượng: 53.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Vì sao khi đưa các vật
liệu từ gần nam châm
thì xuất hiện lực hút ?
BÀI 19: TỪ TRƯỜNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
• Từ trường (trường từ)
• Từ phổ
• Đường sức từ
1. Từ trường (trường từ)
a. Nhận biết từ trường của nam châm
Hoạt động nhóm
Chuẩn bị: Kim nam châm có
thể quay tự do quanh trục
thẳng đứng, thanh nam châm
đặt trên giá đỡ
Tiến hành:
• Lúc đầu, để kim nam châm ở xa thanh
nam châm
• Sau đó, từ từ dịch chuyển kim nam
châm lại gần thanh nam châm
• Quan sát và nhận xét hướng của kim
nam châm so với hướng ban đầu
Thí nghiệm chứng tỏ vùng
không gian bao quanh nam
châm có từ trường.
Ngoài nam châm, ta có thể
dùng các vật nào khác để
phát hiện từ trường không?
Một phương pháp khác để phát hiện từ
trường là sử dụng các vật có từ tính.
Nếu xuất hiện các lực tác dụng lên các
vật bằng sắt, thép, coban,.. thì kết luận
vùng không gian ấy tồn tại từ trường
b. Nhận biết từ trường của dây dẫn mang dòng điện
Em hãy quan sát video thí nghiệm và trả lời Câu hỏi 2 và Luyện tập SGK trang 95:
2. Thí nghiệm Oersted cho thấy có điểm nào giống nhau giữa không gian
quanh nam châm và dòng điện.
LT. Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?
a) Bóng đèn điện đang sáng.
b) Cuộn dây đồng nằm trên kệ.
2. Không gian quanh nam
châm và không gian quanh dây
Trả lời
dẫn mang dòng điện đều có từ
trường.
LT.
Từ trường tồn tại xung quanh
bóng đèn điện đang sáng,
không tồn tại xung quanh cuộn
dây đồng đang nằm trên kệ.
Kết luận:
Không gian xung quanh nam
châm, xung quang dòng điện
tồn tại từ trường (trường từ).
Từ trường tác dụng lực từ lên
vật liệu từ đặt trong nó.
2. Từ phổ
Thí nghiệm quan sát từ phổ của một nam châm
Chuẩn bị:
• Tấm nhựa trong,
• Mạt sắt,
• Thanh nam châm
Tiến hành thí nghiệm:
• Đặt tấm nhựa trong lên thanh
nam châm
• Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm
nhựa
• Gõ nhẹ tấm nhựa và quan sát
sự sắp xếp của các mạt sắt
Hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh
3. Nhận xét về hình
nam châm:
dạng sắp xếp mạt sắt ở
xung quanh nam châm.
LT. Hãy thực hiện thí
nghiệm quan sát từ phổ
của một nam châm tròn.
Các mạt sắt xung quanh nam châm được
Trả lời
sắp xếp thành những đường cong kín nối
từ cực này sang cực kia của nam châm.
Càng ra xa nam châm, các đường này
càng thưa dần và mở rộng ra.
Kết luận
• Hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm được gọi là từ phổ.
• Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường.
3. Đường sức từ
Hoạt động nhóm
Chuẩn bị: Thanh nam châm, tờ giấy trắng, bút chì, kim nam châm (hoặc la bàn nhỏ)
Tiến hành thí nghiệm:
• Đặt thanh nam châm lên tờ giấy và kim nam châm (hoặc la bàn) tại một điểm bất kì
nào đó trong từ trường. Dùng bút đánh dấu vị trí hai đầu kim nam châm trên tờ giấy.
• Di chuyển kim nam châm sao cho một đầu kim trùng với dấu chấm trước đó, chấm
điểm tiếp theo ở phía đầu kim còn lại.
• Nối các điểm có dấu chấm với nhau, ta được một đường cong liền nét. Đó là đường
sức từ của từ trường
Câu 4. Em hãy xác định cực Bắc và Nam
của kim nam châm trong Hình 19.4.
Câu 5. a) Hãy nhận xét về hình dạng
đường sức từ Hình 19.5 và sự sắp xếp
các mạt sắt ở từ phổ Hình 19.3.
b) Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu
qua các đường sức từ không?
Câu trả lời 4. Màu đỏ của kim nam châm là
cực Bắc, màu xanh là cực Nam
Kết luận:
• Các đường sức từ cho
phép mô tả từ trường
• Hướng của đường sức từ
Câu trả lời 5.
tại một vị trí nhất định
a) Hình dạng đường sức từ Hình 19.5 giống với
được quy ước là hướng
sự sắp xếp các mạt sắt ở từ phổ Hình 19.3.
b) Vùng có từ trường mạnh thì các đường sức
từ dày, vùng có từ trường yếu thì các đường
sức từ thưa.
nam – bắc của kim la bàn
đặt tại vị trí đó.
LT. Cho hai thanh nam
châm đặt gần nhau. Hãy
chỉ rõ tên các cực của
kim nam châm và hai
thanh nam châm.
S
N
N
S
VD. Từ hình ảnh của các
VD. Một phương pháp để
đường sức từ (Hình 19.5),
xác định nhanh chiều của
hãy nêu một phương pháp
đường sức từ nếu biết các
xác định chiều của đường
cực của nam châm là “vào
sức từ nếu biết tên các cực
nam ra bắc”, nghĩa là đường
của nam châm.
sức từ đi vào cực Nam và đi
ra từ cực Bắc.
LUYỆN TẬP
Em hãy xác định cực của nam châm trong hình dưới đây
Câu hỏi 1. Khi quan sát từ phổ của nam
châm, ta biết được các đặc điểm nào
của từ trường xung quanh nam châm?
Câu hỏi 2. a) Quan sát hình bên, hãy
mô tả từ phổ của nam châm chữ U.
b) Nêu phương pháp xác định chiều của
đường sức từ trên.
Từ phổ của nam châm chữ U
Câu 1: Khi quan sát từ phổ,
ta sẽ biết được
• Vùng có từ trường
• Hình dạng nam châm
• Vùng có từ trường mạnh
hay yếu
Câu 2:
a) Ở hai cực nam châm, từ trường
mạnh. Ở giữa hai nhánh của nam
châm, các đường mạt sắt song song
b) Để xác định chiều của đường sức
từ, ta sẽ đặt một kim nam châm vào
trong từ trường. Chiều từ nam đến
bắc của kim nam châm là chiều của
đường sức từ.
VẬN DỤNG
Câu 1: Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các
A. vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.
B. vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.
C. vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.
D. vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.
VẬN DỤNG
Câu 2: Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn
tại của từ trường?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ.
C. Kim nam châm có trục quay.
D. Cân.
VẬN DỤNG
Câu 3: Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm
cho ta biết
A. chiều chuyển động của thanh nam châm.
B. chiều của từ trường Trái Đất.
C. chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.
D. tên các từ cực của nam châm.
VẬN DỤNG
Câu 4: Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?
A. Càng gần hai cực, các đường sức từ càng gần nhau hơn.
B. Mỗi một điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua.
C. Đường sức từ ở cực Bắc luôn nhiều hơn ở cực Nam.
D. Đường sức từ có hướng đi vào cực Nam và đi ra cực Bắc của nam
châm.
VẬN DỤNG
Câu 5: Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng.
A. Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những
đường cong.
B. Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam
châm.
C. Các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.
D. Dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới "Bài 20. Từ trường Trái Đất – Sử
dụng la bàn"
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Vì sao khi đưa các vật
liệu từ gần nam châm
thì xuất hiện lực hút ?
BÀI 19: TỪ TRƯỜNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
• Từ trường (trường từ)
• Từ phổ
• Đường sức từ
1. Từ trường (trường từ)
a. Nhận biết từ trường của nam châm
Hoạt động nhóm
Chuẩn bị: Kim nam châm có
thể quay tự do quanh trục
thẳng đứng, thanh nam châm
đặt trên giá đỡ
Tiến hành:
• Lúc đầu, để kim nam châm ở xa thanh
nam châm
• Sau đó, từ từ dịch chuyển kim nam
châm lại gần thanh nam châm
• Quan sát và nhận xét hướng của kim
nam châm so với hướng ban đầu
Thí nghiệm chứng tỏ vùng
không gian bao quanh nam
châm có từ trường.
Ngoài nam châm, ta có thể
dùng các vật nào khác để
phát hiện từ trường không?
Một phương pháp khác để phát hiện từ
trường là sử dụng các vật có từ tính.
Nếu xuất hiện các lực tác dụng lên các
vật bằng sắt, thép, coban,.. thì kết luận
vùng không gian ấy tồn tại từ trường
b. Nhận biết từ trường của dây dẫn mang dòng điện
Em hãy quan sát video thí nghiệm và trả lời Câu hỏi 2 và Luyện tập SGK trang 95:
2. Thí nghiệm Oersted cho thấy có điểm nào giống nhau giữa không gian
quanh nam châm và dòng điện.
LT. Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?
a) Bóng đèn điện đang sáng.
b) Cuộn dây đồng nằm trên kệ.
2. Không gian quanh nam
châm và không gian quanh dây
Trả lời
dẫn mang dòng điện đều có từ
trường.
LT.
Từ trường tồn tại xung quanh
bóng đèn điện đang sáng,
không tồn tại xung quanh cuộn
dây đồng đang nằm trên kệ.
Kết luận:
Không gian xung quanh nam
châm, xung quang dòng điện
tồn tại từ trường (trường từ).
Từ trường tác dụng lực từ lên
vật liệu từ đặt trong nó.
2. Từ phổ
Thí nghiệm quan sát từ phổ của một nam châm
Chuẩn bị:
• Tấm nhựa trong,
• Mạt sắt,
• Thanh nam châm
Tiến hành thí nghiệm:
• Đặt tấm nhựa trong lên thanh
nam châm
• Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm
nhựa
• Gõ nhẹ tấm nhựa và quan sát
sự sắp xếp của các mạt sắt
Hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh
3. Nhận xét về hình
nam châm:
dạng sắp xếp mạt sắt ở
xung quanh nam châm.
LT. Hãy thực hiện thí
nghiệm quan sát từ phổ
của một nam châm tròn.
Các mạt sắt xung quanh nam châm được
Trả lời
sắp xếp thành những đường cong kín nối
từ cực này sang cực kia của nam châm.
Càng ra xa nam châm, các đường này
càng thưa dần và mở rộng ra.
Kết luận
• Hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm được gọi là từ phổ.
• Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường.
3. Đường sức từ
Hoạt động nhóm
Chuẩn bị: Thanh nam châm, tờ giấy trắng, bút chì, kim nam châm (hoặc la bàn nhỏ)
Tiến hành thí nghiệm:
• Đặt thanh nam châm lên tờ giấy và kim nam châm (hoặc la bàn) tại một điểm bất kì
nào đó trong từ trường. Dùng bút đánh dấu vị trí hai đầu kim nam châm trên tờ giấy.
• Di chuyển kim nam châm sao cho một đầu kim trùng với dấu chấm trước đó, chấm
điểm tiếp theo ở phía đầu kim còn lại.
• Nối các điểm có dấu chấm với nhau, ta được một đường cong liền nét. Đó là đường
sức từ của từ trường
Câu 4. Em hãy xác định cực Bắc và Nam
của kim nam châm trong Hình 19.4.
Câu 5. a) Hãy nhận xét về hình dạng
đường sức từ Hình 19.5 và sự sắp xếp
các mạt sắt ở từ phổ Hình 19.3.
b) Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu
qua các đường sức từ không?
Câu trả lời 4. Màu đỏ của kim nam châm là
cực Bắc, màu xanh là cực Nam
Kết luận:
• Các đường sức từ cho
phép mô tả từ trường
• Hướng của đường sức từ
Câu trả lời 5.
tại một vị trí nhất định
a) Hình dạng đường sức từ Hình 19.5 giống với
được quy ước là hướng
sự sắp xếp các mạt sắt ở từ phổ Hình 19.3.
b) Vùng có từ trường mạnh thì các đường sức
từ dày, vùng có từ trường yếu thì các đường
sức từ thưa.
nam – bắc của kim la bàn
đặt tại vị trí đó.
LT. Cho hai thanh nam
châm đặt gần nhau. Hãy
chỉ rõ tên các cực của
kim nam châm và hai
thanh nam châm.
S
N
N
S
VD. Từ hình ảnh của các
VD. Một phương pháp để
đường sức từ (Hình 19.5),
xác định nhanh chiều của
hãy nêu một phương pháp
đường sức từ nếu biết các
xác định chiều của đường
cực của nam châm là “vào
sức từ nếu biết tên các cực
nam ra bắc”, nghĩa là đường
của nam châm.
sức từ đi vào cực Nam và đi
ra từ cực Bắc.
LUYỆN TẬP
Em hãy xác định cực của nam châm trong hình dưới đây
Câu hỏi 1. Khi quan sát từ phổ của nam
châm, ta biết được các đặc điểm nào
của từ trường xung quanh nam châm?
Câu hỏi 2. a) Quan sát hình bên, hãy
mô tả từ phổ của nam châm chữ U.
b) Nêu phương pháp xác định chiều của
đường sức từ trên.
Từ phổ của nam châm chữ U
Câu 1: Khi quan sát từ phổ,
ta sẽ biết được
• Vùng có từ trường
• Hình dạng nam châm
• Vùng có từ trường mạnh
hay yếu
Câu 2:
a) Ở hai cực nam châm, từ trường
mạnh. Ở giữa hai nhánh của nam
châm, các đường mạt sắt song song
b) Để xác định chiều của đường sức
từ, ta sẽ đặt một kim nam châm vào
trong từ trường. Chiều từ nam đến
bắc của kim nam châm là chiều của
đường sức từ.
VẬN DỤNG
Câu 1: Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các
A. vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.
B. vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.
C. vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.
D. vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.
VẬN DỤNG
Câu 2: Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn
tại của từ trường?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ.
C. Kim nam châm có trục quay.
D. Cân.
VẬN DỤNG
Câu 3: Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm
cho ta biết
A. chiều chuyển động của thanh nam châm.
B. chiều của từ trường Trái Đất.
C. chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.
D. tên các từ cực của nam châm.
VẬN DỤNG
Câu 4: Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?
A. Càng gần hai cực, các đường sức từ càng gần nhau hơn.
B. Mỗi một điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua.
C. Đường sức từ ở cực Bắc luôn nhiều hơn ở cực Nam.
D. Đường sức từ có hướng đi vào cực Nam và đi ra cực Bắc của nam
châm.
VẬN DỤNG
Câu 5: Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng.
A. Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những
đường cong.
B. Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam
châm.
C. Các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.
D. Dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới "Bài 20. Từ trường Trái Đất – Sử
dụng la bàn"
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG!
 








Các ý kiến mới nhất