Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Đình Cảnh
Người gửi: Nguyễn Đình Cảnh
Ngày gửi: 19h:46' 03-11-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 557
Nguồn: Nguyễn Đình Cảnh
Người gửi: Nguyễn Đình Cảnh
Ngày gửi: 19h:46' 03-11-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích:
1 người
(Be Thi Huong)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Bằng các phép đo thông
thường, ta chỉ xác định được
khối lượng chất rắn, chất
lỏng hoặc thể tích của chất
khí. Làm thế nào để biết
lượng chất có bao nhiêu
phân tử, nguyên tử?
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I MOL
II TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I
MOL
Trả lời câu hỏi
Trong toán học, người ta quy định:
1 tá trứng bằng bao
1 chục quả trứng bằng
nhiêu quả trứng?
bao nhiêu quả trứng?
12 quả trứng
10 quả trứng
Định nghĩa mol cũng
được dựa trên cơ sở này
Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6,022 1023 hạt vi mô (nguyên tử,
phân tử,…) của chất đó.
Số 6,0221023 được gọi là số
Avogadro, được kí hiệu là NA
Em có biết?
Giá trị số Avogadro vô cùng lớn.
Nếu một máy đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử
mỗi giây sẽ mất khoảng 2 tỉ năm để đếm hết các nguyên tử
trong một mol.
Bài tập sgk 12
Câu hỏi 1 (SGK 17). Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối
lượng của 1 mol nguyên tử cacbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol
phân tử nước.
Dựa vào thông tin Hình 3.1, ta thấy khối
lượng của 1 mol nguyên tử cacbon < 1 mol
phân tử nước < 1 mol chất phân tử.
Bài tập sgk 12
Câu hỏi 2 (SGK 17). Tính nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng
chất sau: 0,25 mol nguyên tử C
0,002 mol phân tử
2 mol phân tử
a, Số nguyên tử có trong 0,25 mol nguyên tử C
0,25 x 6.= 1,5055.1023
b, nguyên tử0,002 mol phân tử
0,002 . 6,022.= 1,2044.1021 phân tử
c, 2 mol phân tử
2 . 6,022. = 12,044.1023 phân tử
Bài tập sgk 12
Câu hỏi 3 (SGK 17). Một lượng chất sau đây tương đương bao
nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044. phân tử b) 7,5275. nguyên tử Mg.
a, 1,2044.1022 phân tử Fe2O3
= 0,02 mol
b, 7,5275.10 24 nguyên tử Mg
= 12,5 mol
2. Khối lượng mol
Đơn vị: gam/mol
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử
hay phân tử của một chất
có cùng trị số với khối lượng
nguyên tử hay phân tử chất
đó tính theo đơn vị amu.
Một số ví dụ về khối lượng mol nguyên tử và khối lượng mol phân
tử được trình bày trong Bảng 3.1 và Bảng 3.2
CÔNG THỨC
Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:
M=
(g/mol)
Trong đó:
- M: Khối lượng mol – Kí hiệu: ( g/mol )
- m: Khối lượng – Kí hiệu: ( g )
- n: Số mol – Kí hiệu: ( mol )
=> m = M.n ; n =
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.18). Tính khối lượng mol của chất X,
biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Khối lượng mol X = 23,4 : 0,4 = 58,5 (g/mol)
Bài tập
Câu hỏi 2 (SGK tr.18). Tính số mol phân tử có trong 9 gam
nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Số mol phân tử có trong 9 gam nước
n = = = 0,5 (mol)
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Calcium carbonate có công thức hoá học là
a, Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b, Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Calcium carbonate có công thức hoá học là
a, Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
Khối lượng phân tử
40 + 12 + 16 x 3 = 100
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Calcium carbonate có công thức hoá học là
b, Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Khối lượng của 0,2 mol
0,2 x 100 = 20 gam
3. Thể tích mol của chất khí
Thể tích mol của chất khí là thể tích
chiếm bởi phân tử của chất khí đó
Ở điều kiện chuẩn ( và 1 bar), 1 mol khí bất kì
đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n mol khí chiếm thể tích là
V = 24,79 x n (L)
Em có biết?
Thể tích mol của một số chất rắn và chat lỏng ở và 1 bar như sau:
Đồng ( copper ): 7,2 /mol
Nước lỏng: 18,0 /mol
Ethanol: 57,5 /mol
Thể tích mol của chất rắn và chat lỏng thường rất nhỏ so với thể tích
mol của chất khí ở cùng điều kiện, ít phụ thuộc vao nhiệt độ và áp suất.
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.18). Ở 25°C và 1 bar, 1,5 mol khí
chiếm thể tích bao nhiêu?
Thể tích khí của 1,5 mol là 1,5 x 24,79 = 37,185 lít
Bài tập
Câu hỏi 2 (SGK tr.18). Một hỗn hợp gồm 1 mol khí
oxygen với 4 mol khi nitrogen. Ở 25°C và 1 bar, hỗn
hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
V hỗn hợp khí = V oxygen + V nitrogen
1 x 24,79 + 4 x 24,79 = 123,95 lít
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.18). Tính số mol khí chứa trong bình
có thể tích 500 mililit ở 25°C và 1 bar
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 500ml ở
25°C và 1 bar
V : 22,4 = 0,5 : 24,79 = 0,02 mol
II
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Khái niệm
Công thức: dA/B =
- dA/B cho biết khí A nặng hay nhẹ
Tỉ khối của khí A đối với khí B là
tỉ số giữa khối lượng mol của khí
A và khối lượng mol của khí B
hơn khí B bao nhiêu lần.
- Ví dụ:
Tỉ khối của khí X đối với không khí:
dX/kk =
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.19). a, Khí carbon dioxide () nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần?
b, Trong hang sâu thường xảy ra quá trình
phân hủy chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí CO2 . Vui lòng cho biết khí CO 2 tích tụ
trên nền treo hay không khí thải bay lên trên.
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.19). a, Khí carbon dioxide () nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần?
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.19).
b, Trong hang sâu thường xảy ra quá trình
phân hủy chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí CO2 . Vui lòng cho biết khí CO 2 tích tụ
trên nền treo hay không khí thải bay lên trên.
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong 3 mol phân tử nước?
Số phân tử có trong 3 mol H2O là:
3 6,022 1023 = 1,8066 1024 (phân tử)
Số nguyên tử của nguyên tố H có trong 3 mol phân tử H 2O là:
2 1,8066 1024 = 3,6132 1024 (nguyên tử)
Số nguyên tử của nguyên tố O có trong 3 mol phân tử H 2O là:
1 1,8066 1024 = 1,8066 1024 (nguyên tử)
VẬN DỤNG
Bài tập 2. Tính khối lượng mol phân tử
khí oxygen và khí carbon dioxide?
Khối lượng mol phân tử khí oxygen là: 16 2 = 32 (g/mol)
Khối lượng mol phân tử khí carbon dioxide là: 12 + 16 2 = 44 (g/mol)
Bài tập 3. Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Chất
Số mol (n)
(mol)
Khối lượng
mol (M)
(gam/mol)
Khối lượng (m)
(gam)
Cách tính
Nhôm
0,2
27
5,4
mAl = 0,2 27 = 5,4 (gam)
Nước
2
18
?
36
?
(gam)
?
?
0,5
?
32
16
(mol)
?
1
?
28
?
28
(mol)
?
Sodium chloride
0,4
58,5
?
?
23,4
mNaCl = 58,5 0,4
? = 23,4 (gam)
Magnesium
0,5
?
24
?
12
nMg = ?(mol)
Khí oxygen
Khí nitơ
VẬN DỤNG
Bài tập 4. Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Chất
Các đại lượng (đơn vị)
M (g/mol)
n (mol)
m (g)
V (l) (đktc)
CO2
44
?
0,4
?
17,6
?
9,916
N2
?
28
?
0,2
?
5,6
4,958
H2
?
2
0,5
1?
?
12,395
VẬN DỤNG
Bài tập 5. Có ba quả bóng bay giống nhau về kích thước và khối lượng.
Lần lượt bơm cùng thể tích mỗi khí H2, CO2, O2 vào từng quả bóng bay
trên. Điều gì sẽ xảy ra khi thả ba quả bóng bay đó trong không khí?
Quả bóng bay được bơm khí H2 sẽ bay trong
không khí (vì khí H2 nhẹ hơn không khí)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập trong
SBT KHTN 8
(KNTT)
Ôn lại kiến thức
Đọc trước Bài 4: Dung
đã học
dịch và nồng độ
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Bằng các phép đo thông
thường, ta chỉ xác định được
khối lượng chất rắn, chất
lỏng hoặc thể tích của chất
khí. Làm thế nào để biết
lượng chất có bao nhiêu
phân tử, nguyên tử?
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I MOL
II TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I
MOL
Trả lời câu hỏi
Trong toán học, người ta quy định:
1 tá trứng bằng bao
1 chục quả trứng bằng
nhiêu quả trứng?
bao nhiêu quả trứng?
12 quả trứng
10 quả trứng
Định nghĩa mol cũng
được dựa trên cơ sở này
Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6,022 1023 hạt vi mô (nguyên tử,
phân tử,…) của chất đó.
Số 6,0221023 được gọi là số
Avogadro, được kí hiệu là NA
Em có biết?
Giá trị số Avogadro vô cùng lớn.
Nếu một máy đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử
mỗi giây sẽ mất khoảng 2 tỉ năm để đếm hết các nguyên tử
trong một mol.
Bài tập sgk 12
Câu hỏi 1 (SGK 17). Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối
lượng của 1 mol nguyên tử cacbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol
phân tử nước.
Dựa vào thông tin Hình 3.1, ta thấy khối
lượng của 1 mol nguyên tử cacbon < 1 mol
phân tử nước < 1 mol chất phân tử.
Bài tập sgk 12
Câu hỏi 2 (SGK 17). Tính nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng
chất sau: 0,25 mol nguyên tử C
0,002 mol phân tử
2 mol phân tử
a, Số nguyên tử có trong 0,25 mol nguyên tử C
0,25 x 6.= 1,5055.1023
b, nguyên tử0,002 mol phân tử
0,002 . 6,022.= 1,2044.1021 phân tử
c, 2 mol phân tử
2 . 6,022. = 12,044.1023 phân tử
Bài tập sgk 12
Câu hỏi 3 (SGK 17). Một lượng chất sau đây tương đương bao
nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044. phân tử b) 7,5275. nguyên tử Mg.
a, 1,2044.1022 phân tử Fe2O3
= 0,02 mol
b, 7,5275.10 24 nguyên tử Mg
= 12,5 mol
2. Khối lượng mol
Đơn vị: gam/mol
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử
hay phân tử của một chất
có cùng trị số với khối lượng
nguyên tử hay phân tử chất
đó tính theo đơn vị amu.
Một số ví dụ về khối lượng mol nguyên tử và khối lượng mol phân
tử được trình bày trong Bảng 3.1 và Bảng 3.2
CÔNG THỨC
Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:
M=
(g/mol)
Trong đó:
- M: Khối lượng mol – Kí hiệu: ( g/mol )
- m: Khối lượng – Kí hiệu: ( g )
- n: Số mol – Kí hiệu: ( mol )
=> m = M.n ; n =
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.18). Tính khối lượng mol của chất X,
biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Khối lượng mol X = 23,4 : 0,4 = 58,5 (g/mol)
Bài tập
Câu hỏi 2 (SGK tr.18). Tính số mol phân tử có trong 9 gam
nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Số mol phân tử có trong 9 gam nước
n = = = 0,5 (mol)
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Calcium carbonate có công thức hoá học là
a, Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b, Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Calcium carbonate có công thức hoá học là
a, Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
Khối lượng phân tử
40 + 12 + 16 x 3 = 100
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.28). Calcium carbonate có công thức hoá học là
b, Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Khối lượng của 0,2 mol
0,2 x 100 = 20 gam
3. Thể tích mol của chất khí
Thể tích mol của chất khí là thể tích
chiếm bởi phân tử của chất khí đó
Ở điều kiện chuẩn ( và 1 bar), 1 mol khí bất kì
đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n mol khí chiếm thể tích là
V = 24,79 x n (L)
Em có biết?
Thể tích mol của một số chất rắn và chat lỏng ở và 1 bar như sau:
Đồng ( copper ): 7,2 /mol
Nước lỏng: 18,0 /mol
Ethanol: 57,5 /mol
Thể tích mol của chất rắn và chat lỏng thường rất nhỏ so với thể tích
mol của chất khí ở cùng điều kiện, ít phụ thuộc vao nhiệt độ và áp suất.
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.18). Ở 25°C và 1 bar, 1,5 mol khí
chiếm thể tích bao nhiêu?
Thể tích khí của 1,5 mol là 1,5 x 24,79 = 37,185 lít
Bài tập
Câu hỏi 2 (SGK tr.18). Một hỗn hợp gồm 1 mol khí
oxygen với 4 mol khi nitrogen. Ở 25°C và 1 bar, hỗn
hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
V hỗn hợp khí = V oxygen + V nitrogen
1 x 24,79 + 4 x 24,79 = 123,95 lít
Bài tập
Câu hỏi 3 (SGK tr.18). Tính số mol khí chứa trong bình
có thể tích 500 mililit ở 25°C và 1 bar
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 500ml ở
25°C và 1 bar
V : 22,4 = 0,5 : 24,79 = 0,02 mol
II
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Khái niệm
Công thức: dA/B =
- dA/B cho biết khí A nặng hay nhẹ
Tỉ khối của khí A đối với khí B là
tỉ số giữa khối lượng mol của khí
A và khối lượng mol của khí B
hơn khí B bao nhiêu lần.
- Ví dụ:
Tỉ khối của khí X đối với không khí:
dX/kk =
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.19). a, Khí carbon dioxide () nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần?
b, Trong hang sâu thường xảy ra quá trình
phân hủy chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí CO2 . Vui lòng cho biết khí CO 2 tích tụ
trên nền treo hay không khí thải bay lên trên.
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.19). a, Khí carbon dioxide () nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần?
Bài tập
Câu hỏi 1 (SGK tr.19).
b, Trong hang sâu thường xảy ra quá trình
phân hủy chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí CO2 . Vui lòng cho biết khí CO 2 tích tụ
trên nền treo hay không khí thải bay lên trên.
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong 3 mol phân tử nước?
Số phân tử có trong 3 mol H2O là:
3 6,022 1023 = 1,8066 1024 (phân tử)
Số nguyên tử của nguyên tố H có trong 3 mol phân tử H 2O là:
2 1,8066 1024 = 3,6132 1024 (nguyên tử)
Số nguyên tử của nguyên tố O có trong 3 mol phân tử H 2O là:
1 1,8066 1024 = 1,8066 1024 (nguyên tử)
VẬN DỤNG
Bài tập 2. Tính khối lượng mol phân tử
khí oxygen và khí carbon dioxide?
Khối lượng mol phân tử khí oxygen là: 16 2 = 32 (g/mol)
Khối lượng mol phân tử khí carbon dioxide là: 12 + 16 2 = 44 (g/mol)
Bài tập 3. Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Chất
Số mol (n)
(mol)
Khối lượng
mol (M)
(gam/mol)
Khối lượng (m)
(gam)
Cách tính
Nhôm
0,2
27
5,4
mAl = 0,2 27 = 5,4 (gam)
Nước
2
18
?
36
?
(gam)
?
?
0,5
?
32
16
(mol)
?
1
?
28
?
28
(mol)
?
Sodium chloride
0,4
58,5
?
?
23,4
mNaCl = 58,5 0,4
? = 23,4 (gam)
Magnesium
0,5
?
24
?
12
nMg = ?(mol)
Khí oxygen
Khí nitơ
VẬN DỤNG
Bài tập 4. Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Chất
Các đại lượng (đơn vị)
M (g/mol)
n (mol)
m (g)
V (l) (đktc)
CO2
44
?
0,4
?
17,6
?
9,916
N2
?
28
?
0,2
?
5,6
4,958
H2
?
2
0,5
1?
?
12,395
VẬN DỤNG
Bài tập 5. Có ba quả bóng bay giống nhau về kích thước và khối lượng.
Lần lượt bơm cùng thể tích mỗi khí H2, CO2, O2 vào từng quả bóng bay
trên. Điều gì sẽ xảy ra khi thả ba quả bóng bay đó trong không khí?
Quả bóng bay được bơm khí H2 sẽ bay trong
không khí (vì khí H2 nhẹ hơn không khí)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập trong
SBT KHTN 8
(KNTT)
Ôn lại kiến thức
Đọc trước Bài 4: Dung
đã học
dịch và nồng độ
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất