CTST - Bài 8. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 21h:31' 03-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 21h:31' 03-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Chương 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO
Bài 8. TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Kích thước nhỏ đã đem lại
cho tế bào nhân sơ những
ưu thế gì?
Tế bào nhân sơ có kích
thước nhỏ tỉ lệ S/V lớn
giúp tế bào trao đổi chất
với môi trường một cách
nhanh chóng sinh trưởng
và sinh sản nhanh hơn so
với các tế bào có kích
thước lớn hơn.
II. Cấu tạo của tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá
đơn giản, gồm có 3 thành phần
chính: màng sinh chất, tế bào
chất và vùng nhân.
- Ngoài các thành phần đó, nhiều
loại tế bào nhân sơ còn có vỏ
nhầy, thành tế bào, lông và roi.
V
1. Roi
V
V
Có bản chất là protein.
V Giúp vi khuẩn
V
V
V
di chuyển một cách
linh hoạt.
V
V
V
V
V
2. Lông
V
Có bản chất là protein.
V
V
Giúp vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với
nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào khác.
V
3. Vỏ nhầy
V
Có bản chất là
polysaccharide.
V
Bảo vệ vi khuẩn gây
bệnh khỏi sự tấn công
của tế bào
V bạch cầu.
V
V
V
V
V
V
V
V
Có bản chất là
peptidoglycan.
V
V
4. Thành
V tế bào
Có 2 nhóm VK:
Gram dương và
Gram âm.
V
Bảo vệ tế bào và qui
định hình dạng tế bào.
Cấu tạo và tính chất của thành tế bào giữa vi khuẩn Gram dương
và vi khuẩn Gram âm có gì khác biệt?
Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, hãy cho biết bệnh do
vi khuẩn Gram dương hay vi khuẩn Gram âm gây ra nguy hiểm
hơn?
V
V
V
V
5. Màng
V sinh chất
Có thành phần chính là 2
Vlớp phospholipid và protein.
V
V nơi thực hiện trao đổi chất giữa
Là
tế bào với môi trường xung quanh.
Gồm có 2 thành
phần chính là bàoV
tương và ribosome.
V
6.
VTế bào chất
V
V
Ribosome
V
VLà nơi diễn raVcác phản ứng sinh hoá cơ bản,
tổng hợp prôtêin (nhờ chức năng của
ribosome) và dự trữ các chất cần thiết cho tế
bào.
V
V
V
V
V
V tâm điều khiển
Là trung
mọi hoạt động sống của
TB; lưu giữ, bảo quản
V và truyền đạt thông tin
7. VùngVnhân di truyền.
Không có màng bao bọc, chứa một
phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
Lông
Vùng nhân
(DNA)
Ribosome
Hạt dự trữ
Roi
Vỏ nhầy
Thành tế bào
Plasmid
Tế bào
chất
Màng
sinh chất
Peptiđoglycan
Các cấu trúc
bên ngoài
Tế bào chất
Vùng nhân
Thành tế bào
Căn cứ để
phân loại VK
Bảo vệ và qui
định hình dạng
TB
Giữa màng và
vùng nhân
Cấu tạo từ bào
tương và rbs
Nơi diễn ra các hoạt động
sống của TB, tổng hợp pro
Chứa phân tử DNA
mạch kép, dạng vòng
Không có
màng
Mang TTDT, điều khiển
mọi hoạt động của TB
Gram dương
Gram âm
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CỦNG CỐ
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Câu 2. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
A. trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
B. trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
C. trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
D. trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Câu 3. Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là
A. thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
B. thành tế bào, tế bào chất, nhân.
C. thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân.
D. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Câu 4. Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
B. Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
C. Thực hiện quá trình trao đổi chất.
D. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Câu 5. Căn cứ vào cấu trúc nào, vi khuẩn được chia thành 2 loại
Gram dương và Gram âm?
A. Thành tế bào.
B. Màng tế bào.
C. Vùng tế bào.
D. Tế bào chất.
Dạng 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 1. Khi nói về cấu tạo tế bào nhân sơ, các nhận định sau đây là
đúng hay sai?
Mệnh đề
a. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã
xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.
b. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân
tử DNA dạng vòng duy nhất.
c. Tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích cơ thể càng lớn,
quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
càng nhanh.
d. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh
trưởng bình thường.
Đúng
Sai
S
Đ
Đ
Đ
Câu 2. Khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn, các nhận định sau đây là
đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng
a. Thành tế bào vi khuẩn Gram âm khi
Đ
nhuộm Gram có màu đỏ.
b. Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử
Đ
DNA xoắn kép, dạng vòng.
c. Tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan là
ribosome.
d. Bên trong màng sinh chất là thành tế bào,
được cấu tạo từ peptidoglycan.
Sai
Đ
S
Câu 3. Khi nói về thành tế bào nhân sơ, các nhận định sau đây là đúng hay
sai?
Mệnh đề
Đúng
Sai
a. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình
Đ
dạng tế bào.
b. Khi cho các tế bào trần vào trong dung dịch có nồng
độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì
tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu do áp suất thẩm
Đ
thấu tác động đều lên bề mặt màng sinh chất làm cho
chúng căng tròn, tế bào có hình cầu.
c. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng bảo vệ tế bào.
d. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng thực hiện trao
đổi chất.
Đ
S
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Thành phần nào sau đây không phải là thành phần chính của
tế bào nhân sơ?
(1) Màng tế bào
(2) Tế bào chất
(3) Vùng nhân
(4) Thành tế bào
(4) Thành tế bào
Câu 2. Có bao nhiêu ý sau đây là các thành phần không bắt buộc cấu
tạo nên tế bào nhân sơ?
(1) Vỏ nhầy
(2) Thành tế bào
(3) Tế bào chất
(5) Lông
(6) Màng sinh chất
(7) Vùng nhân
4 [(1), (2), (4) và (5)]
(4) Roi
Câu 3. Có bao nhiêu ý sau là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
(1) Kích thước nhỏ
(2) Các bào quan có màng bao bọc
(3) Không có hệ thống nội màng
(4) Thành tế bào bằng peptidoglycan
(5) Nhân có màng bao bọc
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
4 [(1), (3), (4) và (6)]
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hãy tìm hiểu và kể tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
Đề xuất phương pháp phòng tránh các bệnh đó.
* Gợi ý:
- Một số bệnh do vi khuẩn gây ra:
+ Ngộ độc thực phẩm: do các vi khuẩn Bacillus cereus, Clostridium
botulinum, Escherichia coli và Salmonella,... gây ra.
+ Viêm họng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes, liên cầu khuẩn
nhóm A,... gây ra.
+ Bệnh lỵ do trực khuẩn Shigella gây ra.
+ Bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra.
+ Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra.
- Một số biện pháp phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra:
+ Ăn chín uống sôi, hạn chế ăn đồ sống.
+ Trước ăn phải rửa tay thật kĩ.
+ Đeo khẩu trang khi ra đường.
+ Sống lành mạnh, vệ sinh cơ thể và các vật dụng sạch sẽ.
+ Tiêm phòng đầy đủ.
HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SGK và Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9. Tế bào nhân thực.
Chương 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO
Bài 8. TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Kích thước nhỏ đã đem lại
cho tế bào nhân sơ những
ưu thế gì?
Tế bào nhân sơ có kích
thước nhỏ tỉ lệ S/V lớn
giúp tế bào trao đổi chất
với môi trường một cách
nhanh chóng sinh trưởng
và sinh sản nhanh hơn so
với các tế bào có kích
thước lớn hơn.
II. Cấu tạo của tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá
đơn giản, gồm có 3 thành phần
chính: màng sinh chất, tế bào
chất và vùng nhân.
- Ngoài các thành phần đó, nhiều
loại tế bào nhân sơ còn có vỏ
nhầy, thành tế bào, lông và roi.
V
1. Roi
V
V
Có bản chất là protein.
V Giúp vi khuẩn
V
V
V
di chuyển một cách
linh hoạt.
V
V
V
V
V
2. Lông
V
Có bản chất là protein.
V
V
Giúp vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với
nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào khác.
V
3. Vỏ nhầy
V
Có bản chất là
polysaccharide.
V
Bảo vệ vi khuẩn gây
bệnh khỏi sự tấn công
của tế bào
V bạch cầu.
V
V
V
V
V
V
V
V
Có bản chất là
peptidoglycan.
V
V
4. Thành
V tế bào
Có 2 nhóm VK:
Gram dương và
Gram âm.
V
Bảo vệ tế bào và qui
định hình dạng tế bào.
Cấu tạo và tính chất của thành tế bào giữa vi khuẩn Gram dương
và vi khuẩn Gram âm có gì khác biệt?
Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, hãy cho biết bệnh do
vi khuẩn Gram dương hay vi khuẩn Gram âm gây ra nguy hiểm
hơn?
V
V
V
V
5. Màng
V sinh chất
Có thành phần chính là 2
Vlớp phospholipid và protein.
V
V nơi thực hiện trao đổi chất giữa
Là
tế bào với môi trường xung quanh.
Gồm có 2 thành
phần chính là bàoV
tương và ribosome.
V
6.
VTế bào chất
V
V
Ribosome
V
VLà nơi diễn raVcác phản ứng sinh hoá cơ bản,
tổng hợp prôtêin (nhờ chức năng của
ribosome) và dự trữ các chất cần thiết cho tế
bào.
V
V
V
V
V
V tâm điều khiển
Là trung
mọi hoạt động sống của
TB; lưu giữ, bảo quản
V và truyền đạt thông tin
7. VùngVnhân di truyền.
Không có màng bao bọc, chứa một
phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
Lông
Vùng nhân
(DNA)
Ribosome
Hạt dự trữ
Roi
Vỏ nhầy
Thành tế bào
Plasmid
Tế bào
chất
Màng
sinh chất
Peptiđoglycan
Các cấu trúc
bên ngoài
Tế bào chất
Vùng nhân
Thành tế bào
Căn cứ để
phân loại VK
Bảo vệ và qui
định hình dạng
TB
Giữa màng và
vùng nhân
Cấu tạo từ bào
tương và rbs
Nơi diễn ra các hoạt động
sống của TB, tổng hợp pro
Chứa phân tử DNA
mạch kép, dạng vòng
Không có
màng
Mang TTDT, điều khiển
mọi hoạt động của TB
Gram dương
Gram âm
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CỦNG CỐ
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
D. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Câu 2. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
A. trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
B. trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
C. trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
D. trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Câu 3. Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là
A. thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
B. thành tế bào, tế bào chất, nhân.
C. thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân.
D. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Câu 4. Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
B. Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
C. Thực hiện quá trình trao đổi chất.
D. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Câu 5. Căn cứ vào cấu trúc nào, vi khuẩn được chia thành 2 loại
Gram dương và Gram âm?
A. Thành tế bào.
B. Màng tế bào.
C. Vùng tế bào.
D. Tế bào chất.
Dạng 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 1. Khi nói về cấu tạo tế bào nhân sơ, các nhận định sau đây là
đúng hay sai?
Mệnh đề
a. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã
xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.
b. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân
tử DNA dạng vòng duy nhất.
c. Tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích cơ thể càng lớn,
quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
càng nhanh.
d. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh
trưởng bình thường.
Đúng
Sai
S
Đ
Đ
Đ
Câu 2. Khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn, các nhận định sau đây là
đúng hay sai?
Mệnh đề
Đúng
a. Thành tế bào vi khuẩn Gram âm khi
Đ
nhuộm Gram có màu đỏ.
b. Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử
Đ
DNA xoắn kép, dạng vòng.
c. Tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan là
ribosome.
d. Bên trong màng sinh chất là thành tế bào,
được cấu tạo từ peptidoglycan.
Sai
Đ
S
Câu 3. Khi nói về thành tế bào nhân sơ, các nhận định sau đây là đúng hay
sai?
Mệnh đề
Đúng
Sai
a. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình
Đ
dạng tế bào.
b. Khi cho các tế bào trần vào trong dung dịch có nồng
độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì
tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu do áp suất thẩm
Đ
thấu tác động đều lên bề mặt màng sinh chất làm cho
chúng căng tròn, tế bào có hình cầu.
c. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng bảo vệ tế bào.
d. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng thực hiện trao
đổi chất.
Đ
S
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Thành phần nào sau đây không phải là thành phần chính của
tế bào nhân sơ?
(1) Màng tế bào
(2) Tế bào chất
(3) Vùng nhân
(4) Thành tế bào
(4) Thành tế bào
Câu 2. Có bao nhiêu ý sau đây là các thành phần không bắt buộc cấu
tạo nên tế bào nhân sơ?
(1) Vỏ nhầy
(2) Thành tế bào
(3) Tế bào chất
(5) Lông
(6) Màng sinh chất
(7) Vùng nhân
4 [(1), (2), (4) và (5)]
(4) Roi
Câu 3. Có bao nhiêu ý sau là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
(1) Kích thước nhỏ
(2) Các bào quan có màng bao bọc
(3) Không có hệ thống nội màng
(4) Thành tế bào bằng peptidoglycan
(5) Nhân có màng bao bọc
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
4 [(1), (3), (4) và (6)]
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hãy tìm hiểu và kể tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
Đề xuất phương pháp phòng tránh các bệnh đó.
* Gợi ý:
- Một số bệnh do vi khuẩn gây ra:
+ Ngộ độc thực phẩm: do các vi khuẩn Bacillus cereus, Clostridium
botulinum, Escherichia coli và Salmonella,... gây ra.
+ Viêm họng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes, liên cầu khuẩn
nhóm A,... gây ra.
+ Bệnh lỵ do trực khuẩn Shigella gây ra.
+ Bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra.
+ Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra.
- Một số biện pháp phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra:
+ Ăn chín uống sôi, hạn chế ăn đồ sống.
+ Trước ăn phải rửa tay thật kĩ.
+ Đeo khẩu trang khi ra đường.
+ Sống lành mạnh, vệ sinh cơ thể và các vật dụng sạch sẽ.
+ Tiêm phòng đầy đủ.
HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SGK và Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 9. Tế bào nhân thực.
 







Các ý kiến mới nhất