Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 1. Làm quen với Vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy Lam
Ngày gửi: 21h:42' 03-11-2024
Dung lượng: 29.4 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy Lam
Ngày gửi: 21h:42' 03-11-2024
Dung lượng: 29.4 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
CHÚC CÁC EM
MỘT TIẾT
HỌC
VUI!!
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI
VẬT LÍ
Giáo viên: LÊ.T.THUỶ LAM!!
Ông là ai???!!!
1 Galilei (1564 -1642)
Khởi động
2 Newton (1642 -1727)
3
Einstein (1879-1955)
Khởi động
Ông là ai???!!!
2
1
A
Galilei (1564 -1642)
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = mc2
Newton (1642 -1727)
Einstein (1879-1955)
Galilei (1564-1642)
3
B
Einstein (1879-1955)
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
C
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Khởi động
Ông là ai???!!!
2
1
Galilei (1564 -1642)
B
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
3
Newton (1642 -1727)
C
Einstein (1879-1955)
A
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = mc2
Trao đổi tâm tình chút nhé!!
Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật lí? Tại sao?
Vật lý
Cơ học
Nhiệt
Điện-từ
Quang học
I
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
1. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của
VẬT CHẤT (chất, trường) và NĂNG LƯỢNG
I
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí rất đa dạng:
Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học
Nhiệt động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử,
Thuyết tương đối, …
Vật lí nghiên cứu rất nhiều đối tượng từ vi mô đến vĩ mô
I
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
2. Mục tiêu của môn Vật lí
hình thành, phát triển năng lực vật lí
Có được những kiến
thức, kĩ năng cơ bản về
vật lí
Sử dụng đòn bẩy
nâng vật nặng
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã
học để khám phá, giải quyết các vấn
đề có liên quan trong học tập cũng
như trong đời sống
Sử dụng nam châm để
giải quyết nạn đinh tặc
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp
chọn nghề phù hợp
sở trường
II
Quá trình phát triển của vật lí
Có thể chia thành 3 giai đoạn:
- GĐ tiền vật lí ( từ năm 350TCN đến thế kỉ XVI)
- GĐ Vật lí cổ điển (thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ
XIX)
- GĐ Vật lí hiện đại ( cuối thế kỉ XIX đến nay)
II
Quá trình phát triển của vật lí
II
Quá trình phát triển của vật lí
II
Quá trình phát triển của vật lí
III
Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và là cơ sở của khoa học tự nhiên
Các khái niệm, định luật, nguyên lí của Vật lí được sử dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực của KHTN.
Giải thích các hiện tượng
tự nhiên
Các lĩnh vực liên môn:
Vật lí sinh học; Vật lí thiên văn; Hoá lí; Sinh
học lượng tử…
III
Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và là cơ sở của khoa học tự nhiên
- Vật lí là cơ sở của công nghệ
Sắp xếp các cụm từ khoá sau thành bốn nhóm:
1. Vật lí hiện đại
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0)
3. Tự động hoá các quá trình sản xuất
4. Máy phát điện,động cơ điện và các thiết bị điện
5. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0)
6. Lĩnh vực nghiên cứu Vật lí: bán dẫn, điện tử, vi mạch.
7. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)
8. Thành tựu trong lĩnh vực Nhiệt học chế tạo máy hơi nước
9. Trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ nano
10. Hiện tượng cảm ứng điện từ
11. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0)
12. Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
ĐÁP ÁN:
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0)
8. Thành tựu trong lĩnh vực Nhiệt học chế tạo máy hơi nước
12. Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
5. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0)
10. Hiện tượng cảm ứng điện từ
4. Máy phát điện,động cơ điện và các thiết bị điện
11. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0)
6. Lĩnh vực nghiên cứu Vật lí: bán dẫn, điện tử, vi mạch.
3. Tự động hoá các quá trình sản xuất
7. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)
1. Vật lí hiện đại
9. Trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ nano
Cách mạng công nghiệp 1: thay sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc (máy hơi nước)
Máy hơi nước do James
Watt sáng chế năm 1765
kết quả nghiên cứu về
Nhiệt của Vật lí
Cách mạng công nghiệp 2: chuyển từ động cơ đốt trong động cơ điện
Máy phát điện ra đời, mở
đầu cho kỉ nguyên sử
dụng điện năng
Nhờ việc khám phá ra
hiện tượng cảm ứng
điện từ của Faraday
Cách mạng công nghiệp 3: tự động hóa quá trình sản xuất
CMCN 3 bắt đầu vào những năm 70 của thế kỉ XX, với đặc trưng là tự động hoá
các quá trình sản xuất (xây dựng các dây truyền sản xuất tự động) là nhờ có
những thành tựu nghiên cứu về điện tử, chất bán dẫn và vi mạch,... của Vật lí học
Không có các thành tựu nghiên cứu của Vật lí thì không có công
nghệ.
Cách mạng công nghiệp 4: sử dụng trí tuệ nhân tạo,robot, internet toàn
cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano)
CMCN 4 (từ đầu thế kỉ XXI) với tốc độ phát triển và mức độ ảnh hưởng vượt xa các cuộc CMCN trước đó.
Với sự xuất hiện từ bóng đèn thông minh, điện thoại thông minh đến nhà ở thông minh, nhà máy thông
minh.Tất cả đều dựa trên những thành tựu của các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau của Vật lí hiện đại.
III
Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và là cơ sở của khoa học tự nhiên
- Vật lí là cơ sở của công nghệ
- Vật lí có sự ảnh hưởng to lớn đối với cuộc sống con người: sự phát
triển của công nghệ trên nền tảng Vật lí không chỉ phục vụ đời sống,
mang lại lợi ích cho nhân loại, đồng thời cũng có thể làm ô nhiễm môi
trường, huỷ hoại hệ sinh thái.
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
1. Phương pháp thực nghiệm
b1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
b5. Kết luận.
b4. Thí nghiệm
kiểm tra dự đoán
b2. Quan sát, thu
thập thông tin
b3. Đưa ra dự
đoán
Sử dụng phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu mối quan hệ
giữa thể tích, áp suất, nhiệt độ của chất khí.
b1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
b2. Quan sát, thu thập
thông tin
b3. Đưa ra dự đoán
Khi thể tích chất khí không đổi, áp suất chất khí
sẽ thay đổi như thế nào theo nhiệt độ?
Lốp xe phơi ngoài nắng to nổ
Quả bóng đá phơi nắng căng lên
Khi thể tích không đổi, nếu nhiệt độ tăng thì áp suất
chất khí cũng sẽ tang; nếu nhiệt độ giảm thì áp suất
giảm.
b4. Thí nghiệm kiểm
tra dự đoán
b5. Kết luận.
Khi thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với
nhiệt độ.
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Đây là phương pháp dùng các mô hình để nghiên cứu, giải thích các
tính chất của vật thật, tìm ra cơ chế hoạt động của nó.
XEM HÌNH
ĐOÁN CHỮ
Không gian
đa chiều
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
TG
MÔ
HÌNH LÍ
THUYẾT
Tia sáng
Chất
điểm
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
TG
MÔ
HÌNH
VẬT
CHẤT
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
TG
Véc-tơ
𝑑=𝑣.𝑡
Phương trình
Đồ thị
MÔ HÌNH
TOÁN HỌC
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các mô hình thường dùng ở trường phổ thông:
- Mô hình vật chất
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các mô hình thường dùng ở trường phổ thông:
- Mô hình vật chất
- Mô hình lí thuyết
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các mô hình thường dùng ở trường phổ thông:
- Mô hình vật chất
- Mô hình lí thuyết
- Mô hình toán học
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi loại mô hình:
b1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa
b2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)
b3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
b4. Kết luận.
Điều chỉnh mô hình
nếu cần
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
• Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ
• Học bài cũ
• Xem trước bài mới
MỘT TIẾT
HỌC
VUI!!
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI
VẬT LÍ
Giáo viên: LÊ.T.THUỶ LAM!!
Ông là ai???!!!
1 Galilei (1564 -1642)
Khởi động
2 Newton (1642 -1727)
3
Einstein (1879-1955)
Khởi động
Ông là ai???!!!
2
1
A
Galilei (1564 -1642)
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = mc2
Newton (1642 -1727)
Einstein (1879-1955)
Galilei (1564-1642)
3
B
Einstein (1879-1955)
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
C
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Khởi động
Ông là ai???!!!
2
1
Galilei (1564 -1642)
B
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
3
Newton (1642 -1727)
C
Einstein (1879-1955)
A
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = mc2
Trao đổi tâm tình chút nhé!!
Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật lí? Tại sao?
Vật lý
Cơ học
Nhiệt
Điện-từ
Quang học
I
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
1. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của
VẬT CHẤT (chất, trường) và NĂNG LƯỢNG
I
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí rất đa dạng:
Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học
Nhiệt động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử,
Thuyết tương đối, …
Vật lí nghiên cứu rất nhiều đối tượng từ vi mô đến vĩ mô
I
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
2. Mục tiêu của môn Vật lí
hình thành, phát triển năng lực vật lí
Có được những kiến
thức, kĩ năng cơ bản về
vật lí
Sử dụng đòn bẩy
nâng vật nặng
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã
học để khám phá, giải quyết các vấn
đề có liên quan trong học tập cũng
như trong đời sống
Sử dụng nam châm để
giải quyết nạn đinh tặc
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp
chọn nghề phù hợp
sở trường
II
Quá trình phát triển của vật lí
Có thể chia thành 3 giai đoạn:
- GĐ tiền vật lí ( từ năm 350TCN đến thế kỉ XVI)
- GĐ Vật lí cổ điển (thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ
XIX)
- GĐ Vật lí hiện đại ( cuối thế kỉ XIX đến nay)
II
Quá trình phát triển của vật lí
II
Quá trình phát triển của vật lí
II
Quá trình phát triển của vật lí
III
Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và là cơ sở của khoa học tự nhiên
Các khái niệm, định luật, nguyên lí của Vật lí được sử dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực của KHTN.
Giải thích các hiện tượng
tự nhiên
Các lĩnh vực liên môn:
Vật lí sinh học; Vật lí thiên văn; Hoá lí; Sinh
học lượng tử…
III
Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và là cơ sở của khoa học tự nhiên
- Vật lí là cơ sở của công nghệ
Sắp xếp các cụm từ khoá sau thành bốn nhóm:
1. Vật lí hiện đại
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0)
3. Tự động hoá các quá trình sản xuất
4. Máy phát điện,động cơ điện và các thiết bị điện
5. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0)
6. Lĩnh vực nghiên cứu Vật lí: bán dẫn, điện tử, vi mạch.
7. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)
8. Thành tựu trong lĩnh vực Nhiệt học chế tạo máy hơi nước
9. Trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ nano
10. Hiện tượng cảm ứng điện từ
11. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0)
12. Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
ĐÁP ÁN:
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0)
8. Thành tựu trong lĩnh vực Nhiệt học chế tạo máy hơi nước
12. Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
5. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0)
10. Hiện tượng cảm ứng điện từ
4. Máy phát điện,động cơ điện và các thiết bị điện
11. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0)
6. Lĩnh vực nghiên cứu Vật lí: bán dẫn, điện tử, vi mạch.
3. Tự động hoá các quá trình sản xuất
7. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)
1. Vật lí hiện đại
9. Trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ nano
Cách mạng công nghiệp 1: thay sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc (máy hơi nước)
Máy hơi nước do James
Watt sáng chế năm 1765
kết quả nghiên cứu về
Nhiệt của Vật lí
Cách mạng công nghiệp 2: chuyển từ động cơ đốt trong động cơ điện
Máy phát điện ra đời, mở
đầu cho kỉ nguyên sử
dụng điện năng
Nhờ việc khám phá ra
hiện tượng cảm ứng
điện từ của Faraday
Cách mạng công nghiệp 3: tự động hóa quá trình sản xuất
CMCN 3 bắt đầu vào những năm 70 của thế kỉ XX, với đặc trưng là tự động hoá
các quá trình sản xuất (xây dựng các dây truyền sản xuất tự động) là nhờ có
những thành tựu nghiên cứu về điện tử, chất bán dẫn và vi mạch,... của Vật lí học
Không có các thành tựu nghiên cứu của Vật lí thì không có công
nghệ.
Cách mạng công nghiệp 4: sử dụng trí tuệ nhân tạo,robot, internet toàn
cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano)
CMCN 4 (từ đầu thế kỉ XXI) với tốc độ phát triển và mức độ ảnh hưởng vượt xa các cuộc CMCN trước đó.
Với sự xuất hiện từ bóng đèn thông minh, điện thoại thông minh đến nhà ở thông minh, nhà máy thông
minh.Tất cả đều dựa trên những thành tựu của các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau của Vật lí hiện đại.
III
Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và là cơ sở của khoa học tự nhiên
- Vật lí là cơ sở của công nghệ
- Vật lí có sự ảnh hưởng to lớn đối với cuộc sống con người: sự phát
triển của công nghệ trên nền tảng Vật lí không chỉ phục vụ đời sống,
mang lại lợi ích cho nhân loại, đồng thời cũng có thể làm ô nhiễm môi
trường, huỷ hoại hệ sinh thái.
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
1. Phương pháp thực nghiệm
b1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
b5. Kết luận.
b4. Thí nghiệm
kiểm tra dự đoán
b2. Quan sát, thu
thập thông tin
b3. Đưa ra dự
đoán
Sử dụng phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu mối quan hệ
giữa thể tích, áp suất, nhiệt độ của chất khí.
b1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
b2. Quan sát, thu thập
thông tin
b3. Đưa ra dự đoán
Khi thể tích chất khí không đổi, áp suất chất khí
sẽ thay đổi như thế nào theo nhiệt độ?
Lốp xe phơi ngoài nắng to nổ
Quả bóng đá phơi nắng căng lên
Khi thể tích không đổi, nếu nhiệt độ tăng thì áp suất
chất khí cũng sẽ tang; nếu nhiệt độ giảm thì áp suất
giảm.
b4. Thí nghiệm kiểm
tra dự đoán
b5. Kết luận.
Khi thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với
nhiệt độ.
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Đây là phương pháp dùng các mô hình để nghiên cứu, giải thích các
tính chất của vật thật, tìm ra cơ chế hoạt động của nó.
XEM HÌNH
ĐOÁN CHỮ
Không gian
đa chiều
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
TG
MÔ
HÌNH LÍ
THUYẾT
Tia sáng
Chất
điểm
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
TG
MÔ
HÌNH
VẬT
CHẤT
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
TG
Véc-tơ
𝑑=𝑣.𝑡
Phương trình
Đồ thị
MÔ HÌNH
TOÁN HỌC
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các mô hình thường dùng ở trường phổ thông:
- Mô hình vật chất
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các mô hình thường dùng ở trường phổ thông:
- Mô hình vật chất
- Mô hình lí thuyết
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các mô hình thường dùng ở trường phổ thông:
- Mô hình vật chất
- Mô hình lí thuyết
- Mô hình toán học
IV
Phương pháp nghiên cứu vật lí
2. Phương pháp mô hình
Các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi loại mô hình:
b1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa
b2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)
b3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
b4. Kết luận.
Điều chỉnh mô hình
nếu cần
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
• Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ
• Học bài cũ
• Xem trước bài mới
 









Các ý kiến mới nhất