Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tấn Cúc
Ngày gửi: 04h:49' 07-11-2024
Dung lượng: 100.2 MB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích: 0 người
Địa lí
TỰ NHIÊN VIỆT NAM

THỬ TÀI ÂM NHẠC

Hãy lắng nghe giai
điệu của bài hát “Gửi
nắng cho em” và liệt
kê những đặc điểm
thời tiết các vùng
miền ở nước ta

Anh ở trong này chưa thấy mùa
THỬ TÀI ĐỊA LÍ TRONG đông
Nắng vẫn đỏ mận hồng đào
THƠ
cuối vụ
Trời Sài Gòn xanh cao quyến rũ
Thật diệu kỳ là mùa đông
Ghi lên
phương Nam
Thời
gian:
bảng hoặc
Muốn gửi ra em một chút nắng
2 phút
giấy nháp
vàng
Thương cái rét của thợ cày thợ
cấy
cứ muốn chia nắng đều ra
Sau khi nghe giai Nên
điệu
ngoài ấy

của bài hát “Gửi nắng
cho em” hãy liệt kê
những đặc điểm thời

…............................

BÀI 3
SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA THIÊN
NHIÊN

BÀI 3.
SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA
THIÊN NHIÊN

G

MỤC TIÊU BÀI
Chứng minh được sự phân hoá đa
HỌC
dạng của thiên nhiên Việt Nam
01

theo Bắc - Nam, Đông - Tây, độ
cao.

02

Trình bày được đặc điểm tự nhiên
của ba miền: Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ,
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

03

Phân tích được ảnh hưởng của
sự phân hoá đa dạng thiên nhiên
đến phát triển kinh tế - xã hội
đất nước.

nội dung
1
I
II
II
I

SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA THIÊN
NHIÊN
.
CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÂN HÓA ĐA
DẠNG THIÊN NHIÊN ĐẾN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA TỰ NH
Hình thành
kiến thức
Nhiệm vụ
mới

Thảo luận nhóm
Nhóm 1,2

Nhóm 3,4

Nhóm 5,6

Phiếu
Phiếu số Phiếu
số 3
1
số 2
Phiếu số
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam
1

I. SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA
THIÊN NHIÊN

1. Sự phân hóa theo Bắc
- Nam

Dãy Bạch


Giới hạn
Phần lãnh thổ phía
Bắc: từ dãy Bạch Mã
trở ra

Phần lãnh thổ phía
Nam: từ dãy Bạch Mã
trở vào

Miền Bắc

Dãy Bạch Mã
160B
Miền
Nam

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU VIỆT NAM

BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

a. Phần lãnh thổ phía Bắc
Bảng nhiệt độ trung bình năm
tại một số địa điểm

23o23'B

Phần lãnh thổ
phía Bắc

Địa điểm

Nhiệt độ
TB năm (OC)

Lạng Sơn

21,6

Hà Nội

23,5

Vinh

23,9

Huế

25,1

Bạch Mã – 160B

biểu đồ nhiệt độ tại Hà Nội

Địa điểm

Biên độ nhiệt năm
(OC)

0C
35
30

Lạng Sơn

13,7

Hà Nội

12,5

25
20
18
15
10

12,0

5
0

Vinh
Huế 8o34'B

9,7

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12
tháng

a. Phần lãnh thổ phía Nam
23o23'B

Địa điểm

Bảng nhiệt độ trung bình năm
tại một số địa điểm

Biên độ nhiệt năm (OC)

Đà Nẵng

7,8

Qui Nhơn

6,7

TP. HCM

2,0

Địa điểm

Nhiệt độ
TB năm (OC)

Qui Nhơn

26,8

Nha Trang

26,3

TP. HCM

27,1

Bạch Mã – 160B

Phần lãnh thổ
phía Nam

0C
35

Biểu đồ nhiệt độ tại thành phố Hồ Chí Minh

30
25
20
15
10
5
0

8 34'B
o

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12 tháng

I. SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG
CỦA
NHIÊN
1. Sự THIÊN
phân hóa
theo Bắc
- Nam

Nguyên nhân chủ yếu nào làm
cho thiên nhiên nước ta phân
hóa theo chiều Bắc – Nam?
Lãnh thổ kéo dài theo chiều
Bắc – Nam
Hoạt động của gió mùa
Sự phân hóa của khí hậu (sự khác nhau
về nền nhiệt, biên độ nhiệt, ảnh hưởng
của gió mùa).

I. SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG
CỦA
THIÊN
NHIÊN
1. Thiên
nhiên
phân hóa theo chiều
Bắc - Nam

Tại sao miền Bắc
có 2 đến 3 tháng
có nhiệt độ dưới
20°C còn miền
Nam thì không?
Miền Bắc chịu ảnh
hưởng
của
gió
mùa Đông bắc

Kể tên 1 sản phẩm đặc trưng của
mỗi miền Bắc -Nam

Hoa Đào (Miền Bắc)

Hoa Mai (Miền Nam)

EM CÓ BIẾT?
Hoa đào là biếu tượng của ngày
Tết ở miền Bắc do hợp với khí
hậu lành lạnh nơi đây, còn hoa
mai rực rỡ lại thích hợp với nắng
vàng rực rỡ đất phương Nam.
Vào ngày tết, người dân miền Bắc đa phần diện
các trang phục mùa đông như áo khoác, áo len,
áo dạ, khăn quàng ấm… và tận hưởng không khí
se se lạnh cùng mưa phùn của thời tiết giao thoa
giữa mùa Đông và mùa Xuân thì người dân miền
Nam lại tung tăng ra đường với áo cộc tay, áo sơ
mi… thời tiết cũng không khác nhiều thời tiết
mùa hè ở miền Bắc là mấy.

Cảnh quan
 

PHIẾU THÔNG TIN PHẢN HỒI
NHÓM 1,2

Thiên nhiên phần lãnh
thổ phía Bắc
 
 

Đới
cảnh
quan

Đới rừng gió
mùa nhiệt đới

- Loài nhiệt đới chiếm ưu
Cảnh
thế.
quan Thành
- Loài cây cận nhiệt và ôn
phần
đới (sa mu, pơ mu)
loài sinh
- Loài thú có lông dày
vật
(gấu, chồn…)
-Ở đồng bằng vào mùa
đông trồng được rau ôn

Thiên nhiên phần
lãnh thổ phía Nam
Đới rừng gió
mùa cận xích
đạo

- Loài nhiệt đới và
xích đạo
- Cây chịu hạn, rụng
lá vào mùa khô (cây
họ Dầu)
- Các loài thú lớn
vùng nhiệt đới


Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ TB, biên độ nhiệt của các địa điểm từ Bắc
vào Nam. Giải thích?
ĐỊA ĐIỂM

T0 TB THÁNG 1

T0 TB THÁNG 7

T0 TB NĂM

Lạng Sơn

13,3

27,0

21,2

Hà Nội

16,4

28,9

23,5

Huế

19,7

29,4

25,1

Đà Nẵng

21,3

29,1

25,7

Quy Nhơn

23,0

29,7

26,8

TP. Hồ Chí Minh

25,8

27,1

27,1

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA

MÙA ĐÔNG
MIỀN BẮC

MÙA ĐÔNG
MIỀN NAM

Thiên nhiên miền Nam

Thiên nhiên miền Bắc

Rừng thưa nhiệt đới khô
( Rừng Khộp - Đắklắk)

CÁT TIÊN

CÚC PHƯƠNG ( NINH BÌNH)

Miền Bắc là các loài thú có lông dày

Miền Nam là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo

BẢNG TỔNG KẾT
Lãnh thổ

(từ dãy Bạch Mã trở ra)

Đặc điểm
Kiểu khí hậu
KHÍ
HẬU

Nhiệt độ TB năm
Số tháng lạnh <180C
Sự phân hóa mùa

CẢNH
QUAN

PHÍA BẮC

Cảnh quan
tiêu biểu
Thành phần loài sinh
vật

PHÍA NAM

(từ dãy Bạch Mã trở vào)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa Cận xích đạo gió mùa, nóng
quanh năm
đông lạnh
Trên 200C
2 đến 3 tháng
Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh
Rừng nhiệt đới gió mùa
Loài nhiệt đới chiếm ưu thế,
ngoài ra còn có cây cận
nhiệt, ôn đới, thú có lông dày

Trên 250C
Không có
Mùa mưa và mùa khô

Rừng cận xích đạo gió
mùa
Động thực vật nhiệt đới
và xích
đạo với nhiều loài …
23

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C (trừ vùng núi
cao), trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình
dưới 18 °C.
- Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn, phổ biến trên
10 °C.
- Tổng số giờ nắng dưới 2.000 giờ.
- Khí hậu chia thành hai mùa là mùa đông và mùa
hạ.
- Cảnh quan đặc trưng là đới rừng nhiệt đới gió
mùa.
+ Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
+  Thực vật phổ biến là các loài họ đậu, dâu tằm,...
+ Động vật trong rừng là các loài công, khi, vượn,...
+ Ngoài ra, còn có sự xuất hiện của các loài cây cận
nhiệt và ôn đới như: dẻ, re, sa mu, pơ mu,...; các loài
thú có lông dày như: gấu, chồn, sóc..... từ phương
Bắc xuống.
+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa: mùa hạ
nóng ẩm, mưa nhiều, cây cối xanh tốt, mùa đông tiết
trời lạnh, ít mưa, xuất hiện cây rụng lá.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
- Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 10 °C.
- Tổng số giờ nắng trên 2.000 giờ. Khí hậu chia thành hai mùa là
mùa mưa và mùa khô.
- Cảnh quan đặc trưng là đời rừng cận xích đạo gió mùa.
- Thực vật là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,....
- Động vật là các loài thú lớn như: voi, hồ, bảo, bỏ rừng.... từ
phương Nam lên và từ phía tây di cư sang.
- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi: mùa mưa có lượng mưa lớn, cây
cối phát triển xanh tốt, mùa khô ít mưa, độ ẩm thấp, ở những nơi có
mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

Phiếu
Ghép nối kiến thức
số 2
Vùng biển và
thềm lục địa

Vùng đồng bằng

Vùng đồi
núi

Diện tích gấp 3 lần diện tích
đất liền.
Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ mở rộng,
bãi triều thấp - phẳng, thềm lục địa
rộng, nông.
Vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận
nhiệt – vùng núi thấp Tây bắc có cảnh
quan nhiệt đới ẩm gió mùa – vùng núi
cao Tây bắc có cảnh quan vùng ôn đới
Sườn Đông Trường Sơn có mưa vào
Thu – Đông, Tây Nguyên bước vào
mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa
mưa – Đông Trường Sơn chịu tác động
của gió Tây khô nóng.
Độ nông sâu rộng hẹp của thềm lục
địa thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
Dải đồng bằng ven biển miền trung
nhỏ hẹp ngang và bị chia cắt

Ghép nối kiến thức
Miền bắc và
đông bắc
bắc bộ

Miền tây bắc
và bắc trung
bộ

Miền nam
trung bộ và
nam bộ

1 Khí hậu cận xích đạo gió mùa, được

thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ
nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai
mùa mưa, khô rõ rệt.
2 Tài nguyên khoáng sản giàu than,
đá vôi, thiếc, chì kẽm…
3 Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh

tạo nên một mùa đông lạnh làm hạ
thấp đai cao cận nhiệt đới
4 Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ
dầu khí có trữ lượng lớn; Tây
Nguyên
có nhiều
+ Ảnh hưởng
của bôxít.
gió mùa Đông Bắc
5
giảm sút làm cho tính chất nhiệt
đới tăng dần
+ Gió phơn tây nam hoạt động
mạnh
6
Khoáng sản có sắt, crôm, titan,
thiếc, apatit, vật liệu xây dựng.

2

Sự phân hóa theo đông tây

Quan sát bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam, nhận xét về
sự thay đổi thiên nhiên từ
Đông sang Tây.
Vùng biển, đảo và thềm
lục địa
Vùng đồng bằng ven
biển
Vùng đồi núi

2
Vùng
Vùng
biển

TLĐ

Sự phân hóa theo đông tây

Đặc điểm của thiên nhiên

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên
vùng biển nhiệt đới gió mùa
- Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng
đồng bằng, đồi núi, thay đổi theo từng đoạn bờ biển

ĐÀ NẴNG
Đồng
bằng
ven
biển

Vùng
đồi núi

VỊNH CAM RANH

VỊNH HẠ LONG

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng

Thiên nhiên phân hóa theo đông 2
tây
- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển
Vùng nhiệt đới gió mùa
Đặc điểm của thiên nhiên
ĐB SÔNG
HỒNG
- Độ nông
– sâu, rộng – hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng,
Vùng
đồi núi, thay đổi theo từng đoạn bờ biển
ĐB SÔNG CỬU LONG
biển và
TLĐ
ĐB DUYÊN HẢI

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ

+ Mở rộng với các bãi chiều thấp bằng phẳng, thềm lục địa rộng
nông.
Đồng + Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.
bằng - Đồng bằng ven biển miền Trung
ven + Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ
biển biển khúc khuỷu, TLĐ thu hẹp
+ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn, cồn cát, đầm phá
+ Thiên nhiên khắc nghiệt đất đai kém màu mỡ

2

Sự phân hóa theo đông tây

Vùng

Đặc điểm của thiên nhiên

Vùng
biển và
TLĐ

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa
- Độ nông – sâu, rộng – hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi, thay đổi
theo từng đoạn bờ biển

Đồng
bằng
ven
biển

Vùng
đồi núi

- ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ
+ mở rộng với các bãi chiều thấp bằng phẳng, thềm lục địa rộng nông
+ Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi
- ĐB ven biển miền Trung
Tây nguyên
+ Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, TLĐ thu hẹp
Đàmài
nẵng
+ Các dạng địa hình bồi tụ,
mòn, cồn cát, đầm phá
+ Thiên nhiên khắc nghiệt nhưng giàu tiềm năng du lịch, thuận lợi cho phát triển kinh tế biển

Phân hóa rất phức tạp
- Giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc
+ Vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
+ Vùng núi Tây Bắc: Phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa,
vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan ôn đới.
- Đông Trường Sơn và tây Trường Sơn
+ ĐTS là mùa mưa (mưa vào thu đông), TTS (Tây Nguyên) là mùa khô.
+ TTS là mùa mưa, ĐTS chịu tác động của gió Tây khô nóng.

Cảnh quan thiên nhiên của vùng núi Tây Bắc

Đông
Trường
Sơn mùa
mưa

Đông Trường
Sơn khô nóng

Tây Trường
Sơn mùa
khô

Tây Trường
Sơn mùa
mưa

Mùa
hạ

Mùa thu - đông

Thiên nhiên Đông Trường Sơn và Tây Trường
Sơn có sự phân hóa như thế nào?

Thiên nhiên cận nhiệt gió
mùa của vùng núi Đông
Bắc

Thông tin phản
nhómnối
3,4
Ghép
kiến thức
Vùng biển và
thềm lục địa

Vùng đồng bằng

Vùng đồi
núi

hồi

Diện tích gấp 3 lần diện tích
đất liền.
Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ mở
rộng, bãi triều thấp - phẳng, thềm lục
địa rộng, nông.
Vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận
nhiệt – vùng núi thấp Tây bắc có cảnh
quan nhiệt đới ẩm gió mùa – vùng núi
cao Tây bắc có cảnh quan vùng ôn đới
Sườn Đông Trường Sơn có mưa vào
Thu – Đông, Tây Nguyên bước vào
mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa
mưa – Đông Trường Sơn chịu tác
động của gió Tây khô nóng.
Độ nông sâu rộng hẹp của thềm lục
địa thay đổi theo từng đoạn bờ
biển.
Dải đồng bằng ven biển miền trung
nhỏ hẹp ngang và bị chia cắt

Sự phân hóa theo đông 2
tây
Vùng biển, đảo và
thềm lục địa

Vùng đống bằng ven
biển

Vùng núi

- Vùng biển, đảo nước ta thuộc vùng
biển nhiệt đới với lượng nhiệt – ẩm
dồi dào, có sự phân mùa rõ rệt của
khí hậu và chế độ hài văn.
- Vùng thềm lục địa có hình thái, độ
sâu, chiều rộng khác nhau từ bắc
vào nam và có mối quan hệ chặt chẽ
với phần lãnh thổ đất liền. Ở vùng
ven biển hình thành các dạng địa
hình bồi tụ, mài mòn hoặc hỗn hợp
mài mòn – bồi tụ.
- Sinh vật vùng biển, đào phong phú,
đa dạng, tiêu biểu cho sinh vật vùng
biển nhiệt đới. Các rạn san hô, rừng
ngập mặn, thảm có biển vừa đặc
trưng cho hệ sinh thái vùng biển,
vừa có tính đa dạng sinh học cao.

- Các vùng đồng bằng được hình
thành do quả trình bồi tụ phù sa sông
và biển, kéo dài không liên tục từ Móng
Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến Hà Tiên (tỉnh
Kiên Giang).
- Chế độ nhiệt – ẩm đặc trưng cho
vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đây là nơi có địa hình thấp, khả
bằng phẳng, thấp dần theo hướng tây
bắc – đông nam và theo hướng tây –
đông, là nơi thường xuyên chịu ảnh
hưởng trực tiếp của biển và vùng đồi
núi liền kề.
- Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn
lại không nhiều do tác động chủ yếu
của con người. Các hệ sinh thải khả
phong phú, nhất là hệ sinh thải ở các
vùng cửa sông, đầm phá và đất ngập
nước khác

- Vùng đồi núi chiếm phần lớn diện tích
nước ta, phân bố ở phía tây và tây bắc,
chủ yếu là đồi núi thấp và bị chia cắt
mạnh.
- Do tác động của gió mùa và hướng
của các dãy núi làm cho thiên nhiên đồi
núi có sự phân hoá: vùng núi Đông Bắc
thiên nhiên thể hiện tính chất cận nhiệt đới
gió mùa, trong khi ở vùng núi Tây Bắc,
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa phổ biến
ở vùng núi thấp phía nam và ở vùng núi
cao có cảnh quan thiên nhiên giống vùng
ôn đới.
- Giữa Đông Trường Sơn và Tây
Nguyên chế độ mưa có sự đối lập: khi
Đông Trường Sơn có mưa vào thu – đông
thì Tây Nguyên khô hạn, đầu mùa hạ Tây
Nguyên có mưa lớn thì nhiều nơi ở Đông
Trường Sơn có thời tiết nóng, ít mưa

I. SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG
SựTHIÊN
phân hóa
theo độ
CỦA
NHIÊN
3
cao

- Nguyên nhân tạo nên sự phân
hóa thiên nhiên theo độ cao. Thể
hiện rõ ở các thành phần tự nhiên
nào? nhân:
Nguyên

» Càng lên cao nhiệt độ càng
giảm (cứ lên cao 100 m nhiệt độ
giảm 0,60C).
» Càng lên cao độ ẩm và lượng
mưa càng tăng, đến một giới hạn
nào đó bắt đầu giảm.

Sự phân hóa theo đai cao thể hiện ở khí hậu,

Thảo luận nhóm

Nhiệm vụ

Nhóm 5,6

Phiếu số 3

Nội
dung

Nhiệt đới
gió mùa

Cận nhiệt
đới gió
mùa trên
núi

 Độ cao

 

 

 Khí hậu

 

 

 Đất

 

Sinh vật

 

 
 

Ôn đới gió
mùa trên
núi

Nội dung

 
Độ cao

Nhiệt đới gió
mùa

Cận nhiệt đới gió
mùa trên núi

Ôn đới gió mùa
trên núi

- Miền Bắc: 600 - Miền Bắc từ 600 - Từ 2600m trở lên
- 700m
700m đến 2600m.
(chỉ có ở Hoàng
Liên Sơn)
- Miền
Nam: - Miền Nam từ 900
900 -1000m 
-1000m đến 2600m 

Vì sao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam
lại ở độ cao cao hơn ở miền Bắc?
– Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc
(lạnh, khô), nằm ở gần chí tuyến hơn, lượng nhiệt nhận được
ít hơn
– Miền Nam quanh năm chịu tác động của khối khí nóng lại
nằm gần xích đạo hơn lượng nhiệt nhận được lớn hơn

Nội dung

Nhiệt đới gió
mùa

Khí hậu nhiệt
đới, mùa hạ
Khí hậu
nóng (nhiệt
độ
trung
bình
tháng
trên
25oC).
Độ ẩm thay
đổi tùy nơi:
Biểu đồ khí
từ khô đến
hậu tại một
ẩm ướt. 
số địa điểm
 

theo đai cao

Cận nhiệt đới
gió mùa trên
núi
Khí hậu mát
mẻ, không có
tháng
nào
nhiệt độ trên
25oC,
mưa
nhiều
hơn,
độ ẩm tăng. 

Ôn đới gió mùa
trên núi
Khí hậu có
tính chất khí
hậu ôn đới,
quanh
năm
nhiệt
đới
o
dưới15
C,
mùa
đông
xuống
dưới
5oC

Nội dung
 
Đất

Sinh vật

Nhiệt đới gió mùa

Cận nhiệt đới gió
mùa trên núi

+ Đất đồng bằng + Đất feralit có
chiếm gần 24% mùn đặc tính
với các nhóm: đất chua.
phù sa, đất phèn,
đất
mặn,
đất + Đất mùn
cát…
+ Đất vùng đồi
chiếm
+núi
Rừngthấp
nhiệt đới
ẩm + Sinh vật cận
hơn
60%
chủxanh
yếu nhiệt đới lá

rộng
thường
đất rộng và lá kim
+làCác nhóm
hệ sinh thai
rừng
nhiệt đới gió + Rừng phát
feralit.
mùa: rừng thường
triển kém, đơn
xanh, rừng rụng lá,
giản về thanh
rừng thưa nhiệt đới

Ôn đới gió mùa
trên núi

+
Đất
mùn thô

+ Có các loài
thực vật ôn đới
như đỗ quyên,
lãnh
quyên,
thiết sam.

MỘT SỐ HỆ SINH THÁI TIÊU BIỂU Ở ĐAI NHIỆT
ĐỚI GIÓ MÙA

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh

Rừng rụng lá ở Tây
Nguyên

MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
ÔN ĐỚI

Đỗ
quyên

Lãnh
sam

Thiết
sam

Thiên nhiên phân hóa theo độ
3
cao
Đai
ôn đới
gió mùa
trên núi
2600m

Khí hậu

Đất

KH ôn đới, quanh
năm nhiệt <15oC
(mùa đông <
5oC)

Đất mùn thô

Đai cận
nhiệt đới
1600-1700m

gió mùa

Mát mẻ, không
có tháng nào >
250C, độ ẩm
tăng, mưa nhiều.

Miền Bắc: < 600-700m
Miền Nam: < 900-1000m

Đai nhiệt đới gió mùa

Thực vật ôn đới.

Đất mùn

Rừng kém phát triển, thành
phần loài đơn giản, loài ôn
đới và chim di cư.

Đất feralit có mùn

Hệ sinh thái rừng cận nhiệt
đới lá rộng và lá kim. Thú
cận nhiệt, có lông dày.

- Đất đồng bằng: 24%
diện tích đất tự nhiên
cả nước.
- Đất vùng đồi núi
thấp: 60% diện tích
đất tự nhiên cả nước.

Gồm các hệ sinh thái nhiệt
đới:
- Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh.
- Rừng nhiệt đới gió mùa,
rừng trên các loại thổ
nhưỡng đặc biệt.

trên núi

- Khí hậu nhiệt
đới:
+ Mùa hạ nóng.
+ Độ ẩm thay đổi
tùy nơi

Sinh vật

3

Sự phân hóa theo độ
cao

Đai nhiệt đới gió mùa

Đai cận nhiệt đới gió mùa
trên núi

Đai ôn đới gió mùa
trên núi

- Đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung
bình dưới 600 – 700 m ở miền Bắc và
lên đến độ cao 900 – 1000 m ở miền
Nam.
- Tính nhiệt đới của khí hậu được biểu
hiện rõ ở nên nhiệt độ cao (nhiệt độ
trung bình các tháng mùa hạ trên 25
°C), lượng mưa và độ ẩm thay đổi theo
thời gian và không gian giữa các khu
vực.
- Các nhóm đất chủ yếu là: đất fe-ra-lít
trên vùng đồi núi thấp (phần lớn là đất
fe-ra-lit đỏ vàng, đất fe-ra-lít nâu đỏ),
đất phù sa (đất phù sa sông, đất phèn,
đất mặn, dất cát,...).
- Các kiểu thảm thực vật chủ yếu là:
rừng nhiệt đới ẩm; rừng rụng lá; trăng
có, cây bụi, rừng ngập mặn, ngập
nước.... Sinh vật nhiệt đới đa dạng,
phong phú.

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có phạm vi
từ độ cao 600 – 700 m ở miền Bắc và 900 - 1000
m ở miền Nam đến độ cao 2 600 m.
- Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng
trong năm dưới 25°C; lượng mưa và độ ẩm tăng
lên.
Các nhóm dất. Từ độ cao 600 - 700 m đến 16001700 m hình thành đất fe-ra-lit có mùn với đặc tính
chua, tầng đất mỏng. Từ độ cao trên 1600 – 1700
m xuất hiện đất mùn.
- Các kiểu thảm thực vật: Từ độ cao 600 – 700
m đến 1600 – 1700 m hình thành hệ sinh thái rừng
cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. Trong rừng xuất
hiện các loài chim, thú cận nhiệt phương Bắc, có
lông dày như gấu, sóc,... Từ độ cao trên 1600 m 1700 m, thực vật chậm phát triển, thành phần loài
đơn giản, thường có rêu, địa y trên thân và cành
cây. Trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới như:
sa mu, pơ mu và các loài chim di cư thuộc khu hệ
Hi-ma-lay-a.

- Đai ôn đới gió mùa trên núi có
phạm vi từ độ cao trên 2 600 m, có
diện tích nhỏ nhất (chủ yếu ở Hoàng
Liên Sơn).
- Nhiệt độ trung bình năm dưới 15
°C, độ ẩm cao, tốc độ gió mạnh, có
thể xuất hiện băng tuyết trong mùa
đông.
- Đất chủ yếu là đất mùn thô.
Thảm thực vật chủ yếu là các loài
cây ôn đới như: đỗ quyên, lãnh sam,
thiết sam.....

HOẠT ĐỘNG 2.2: TÌM HIỂU CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Dựa vò hình 12 và các kiến thức
đã học hãy xác định phạm vi 3
miền địa lí tự nhiên

Ghép nối kiến thức
Miền bắc và
đông bắc
bắc bộ

Miền tây bắc
và bắc trung
bộ

Miền nam
trung bộ và
nam bộ

1 Khí hậu cận xích đạo gió mùa, được

thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ
nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai
mùa mưa, khô rõ rệt.
2 Tài nguyên khoáng sản giàu than,
đá vôi, thiếc, chì kẽm…
3 Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh

tạo nên một mùa đông lạnh làm hạ
thấp đai cao cận nhiệt đới
4 Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ
dầu khí có trữ lượng lớn; Tây
Nguyên
có nhiều
+ Ảnh hưởng
của bôxít.
gió mùa Đông Bắc
5
giảm sút làm cho tính chất nhiệt
đới tăng dần
+ Gió phơn tây nam hoạt động
mạnh
6
Khoáng sản có sắt, crôm, titan,
thiếc, apatit, vật liệu xây dựng.

Ghép nối kiến thức
Miền bắc và
đông bắc
bắc bộ

Miền tây bắc
và bắc trung
bộ

Miền nam
trung bộ và
nam bộ

Tài nguyên khoáng sản giàu than,
đá vôi, thiếc, chì kẽm…
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh
tạo nên một mùa đông lạnh làm hạ
thấp đai cao cận nhiệt đới
+ Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
giảm sút làm cho tính chất nhiệt
đới tăng dần
+ Gió phơn tây nam hoạt động
mạnh
Khoáng sản có sắt, crôm, titan,
thiếc, apatit, vật liệu xây dựng.
Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ
dầu khí có trữ lượng lớn; Tây
Nguyên có nhiều bôxít.
Khí hậu cận xích đạo gió mùa, được
thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ
nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai
mùa mưa, khô rõ rệt.

II. CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN
Nghiên cứu sách

trình bày
- Nhóm 1: miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ
- Nhóm 2: miền Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ
Miền
Miền3:Bắc
và Đông
Miền Bộ
Tây và
Bắc và
- Nhóm
miền
Nam Trung
Bắc Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Bộ.
Thời gian: 04 phút.

N
h
m iệ
vụ
Tiêu chí
Vị trí
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Sinh vật
Khoáng sản

giáo khoa, sau đó

Miền Nam
Trung Bộ và
Nam Bộ

BÀI 11, 12.

II. CÁC MIỀN
ĐỊA PHÂN
LÍ TỰ
THIÊN NHIÊN
HÓA ĐA DẠNG
NHIÊN
Miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc

Tiêu chí
Vị trí

Bộ

Vùng núi Đông Bắc và ĐBSH

Địa hình -

Đồi núi thấp ưu thế.
Hướng núi vòng cung.
Đồng bằng châu thổ sông.
Địa hình ven biển đa dạng.

Khí hậu

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa
đông lạnh.

Sông
ngòi

Nhiều sông ngòi, hướng vòng
cung, TB - ĐN

Sinh vật Nhiệt đới và cận nhiệt đới
Khoáng
sản

Giàu khoáng sản: than, đá
vôi,…
 
Gửi ý kiến