Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ - Đọc: Trò chuyện cùng mẹ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:04' 15-11-2024
Dung lượng: 91.9 MB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:04' 15-11-2024
Dung lượng: 91.9 MB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Bài 1. Gạch chân các từ chỉ người thân trong
đoạn văn dưới đây.
Bà nội của Na là bà ngoại em Đốm. Hai chị
em Na đều rất quý bà vì cả hai đều được bà
chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối
với Na và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm,
ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú Nam )
Bà nội, bà ngoại, chị, em, bà.
Bài 1. Gạch chân các từ chỉ người thân trong
đoạn văn dưới đây.
Bà nội của Na là bà ngoại em Đốm. Hai chị
em Na đều rất quý bà vì cả hai đều được bà
chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối
với Na và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm,
ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú
Nam
)
Bà nội, bà ngoại, chị, em, bà.
Bài 1. Gạch chân các từ chỉ người thân trong
đoạn văn dưới đây.
Bà nội của Na là bà ngoại em Đốm. Hai chị
em Na đều rất quý bà vì cả hai đều được bà
chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối
với Na và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm,
ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú Nam )
Bà nội, bà ngoại, chị, em, bà.
Thử thách
Thảo luận nhóm 4 ghi các từ ngữ chỉ
người thân bên nội hoặc bên ngoại vào
th và dán trang trí.
https://zingmp3.vn/bai-hat/Gia-DinhNho-Anh-Thu/Z700Z066.html
Bài 2. Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại.
Người bên nội
Người bên ngoại
Bác, bá, chú, cô,
Bác, bá, dì, chú, cậu, mợ
Bài 3. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì?
Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
(Theo Thanh Tịnh)
a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp
b. Để báo hiệu phần giải thích.
c. Để báo hiệu phần liệt kê.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng sáu, na tháng bảy,
roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
a. Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy,
roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
b. Hoa giấy có một đặc điểm
khác với nhiều loại hoa: hoa
rụng mà vẫn còn tươi nguyên.
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi
mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
b. Hoa giấy có một đặc điểm
khác với nhiều loại hoa: hoa
rụng mà vẫn còn tươi nguyên.
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy,
roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi
lại đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
.
b. Hoa giấy có một đặc điểm
khác với nhiều loại hoa: hoa
rụng mà vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp:
lưng xám nhưng bụng và chóp
đuôi lại đỏ rực.
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi
mùa hạ, gương sen mùa thu.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi
lại đỏ rực.
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Bài 1. Gạch chân các từ chỉ người thân trong
đoạn văn dưới đây.
Bà nội của Na là bà ngoại em Đốm. Hai chị
em Na đều rất quý bà vì cả hai đều được bà
chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối
với Na và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm,
ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú Nam )
Bà nội, bà ngoại, chị, em, bà.
Bài 1. Gạch chân các từ chỉ người thân trong
đoạn văn dưới đây.
Bà nội của Na là bà ngoại em Đốm. Hai chị
em Na đều rất quý bà vì cả hai đều được bà
chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối
với Na và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm,
ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú
Nam
)
Bà nội, bà ngoại, chị, em, bà.
Bài 1. Gạch chân các từ chỉ người thân trong
đoạn văn dưới đây.
Bà nội của Na là bà ngoại em Đốm. Hai chị
em Na đều rất quý bà vì cả hai đều được bà
chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối
với Na và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm,
ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú Nam )
Bà nội, bà ngoại, chị, em, bà.
Thử thách
Thảo luận nhóm 4 ghi các từ ngữ chỉ
người thân bên nội hoặc bên ngoại vào
th và dán trang trí.
https://zingmp3.vn/bai-hat/Gia-DinhNho-Anh-Thu/Z700Z066.html
Bài 2. Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại.
Người bên nội
Người bên ngoại
Bác, bá, chú, cô,
Bác, bá, dì, chú, cậu, mợ
Bài 3. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì?
Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
(Theo Thanh Tịnh)
a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp
b. Để báo hiệu phần giải thích.
c. Để báo hiệu phần liệt kê.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng sáu, na tháng bảy,
roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
a. Trong cái túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy,
roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
b. Hoa giấy có một đặc điểm
khác với nhiều loại hoa: hoa
rụng mà vẫn còn tươi nguyên.
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi
mùa hạ, gương sen mùa thu.
b. Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loại hoa: hoa rụng mà
vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi lại
đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
.
Báo hiệu phần giải thích
b. Hoa giấy có một đặc điểm
khác với nhiều loại hoa: hoa
rụng mà vẫn còn tươi nguyên.
Báo hiệu phần liệt kê
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy,
roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi
lại đỏ rực.
Bài 4. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây.
Báo hiệu phần giải thích
Báo hiệu phần liệt kê
.
b. Hoa giấy có một đặc điểm
khác với nhiều loại hoa: hoa
rụng mà vẫn còn tươi nguyên.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp:
lưng xám nhưng bụng và chóp
đuôi lại đỏ rực.
a. Trong cái túi vải thô của bà có
đủ thứ quà, mùa nào thức nấy:
nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi
mùa hạ, gương sen mùa thu.
c. Chú sóc có bộ lông khá đẹp: lưng xám nhưng bụng và chóp đuôi
lại đỏ rực.
 








Các ý kiến mới nhất