SỐ NGUYÊN ÂM LỚP 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:11' 15-11-2024
Dung lượng: 618.6 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:11' 15-11-2024
Dung lượng: 618.6 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
SỐ NGUYÊN ÂM
Ở chương trước, chúng ta đã biết các số tự nhiên
khác 0 lần lượt là các số 1; 2; 3; 4; ..., khi đó ta tiến
đặt dấu trừ đằng trước các số tự nhiên khác 0 đó thì
thu được các số có đặc điểm gì ?
- 1; -2; -3; -4; …, khi đó, các số đó có chung đặc
điểm là đều có dấu trừ đằng trước và các số ở
sau dấu trừ thì đều là các số tự nhiên khác 0.
Khi đó, người ta gọi các số có chung đặc điểm là
có dấu trừ đằng trước đồng thời sau dấu trừ là
các số tự nhiên khác 0 là các số nguyên âm
Như vậy từ đây, chúng ta rút ra kết luận số nguyên
âm được nhận biết bằng cách nào ?
Đặt dấu trừ đằng trước và các số ở sau dấu
trừ thì đều là các số tự nhiên khác 0.
Các số – 1, – 2, – 3, ... là các số nguyên
âm. Số nguyên âm được nhận biết bằng
dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0.
Cách đọc và viết số nguyên âm
Giải
a) Số – 54 được đọc là: "âm năm mươi tư"
hoặc đọc là "trừ năm mươi tư".
b) Số "âm chín mươi" được viết là – 90.
Giải
a) Số – 9 được đọc là: "âm chín" hoặc là "trừ
chín";
Số – 18 được đọc là: "âm mười tám" hoặc "trừ
mười tám".
b) Số "trừ hai mươi ba" được viết là: – 23;
Số "ấm ba trăm bốn mươi chín" được viết là: –
349.
Ứng dụng của số nguyên âm trong thực tiễn
Số nguyên âm được dùng để chỉ nhiệt độ
dưới 0 °C
- Số nguyên âm được dùng để chỉ độ
cao dưới mực nước biển.
- Số nguyên âm được đùng để chỉ số tiền
nợ, cũng như để chỉ số tiền lỗ trong kinh
doanh.
- Số nguyên âm được dùng để chỉ thời
gian trước Công nguyên.
Hướng dẫn về nhà
Về nhà làm các bài tập 2, 3, 4 trong SGK
trang 62, 63 đồng thời xe trước bài 2 “ Tập
hợp các số nguyên”
CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE
Ở chương trước, chúng ta đã biết các số tự nhiên
khác 0 lần lượt là các số 1; 2; 3; 4; ..., khi đó ta tiến
đặt dấu trừ đằng trước các số tự nhiên khác 0 đó thì
thu được các số có đặc điểm gì ?
- 1; -2; -3; -4; …, khi đó, các số đó có chung đặc
điểm là đều có dấu trừ đằng trước và các số ở
sau dấu trừ thì đều là các số tự nhiên khác 0.
Khi đó, người ta gọi các số có chung đặc điểm là
có dấu trừ đằng trước đồng thời sau dấu trừ là
các số tự nhiên khác 0 là các số nguyên âm
Như vậy từ đây, chúng ta rút ra kết luận số nguyên
âm được nhận biết bằng cách nào ?
Đặt dấu trừ đằng trước và các số ở sau dấu
trừ thì đều là các số tự nhiên khác 0.
Các số – 1, – 2, – 3, ... là các số nguyên
âm. Số nguyên âm được nhận biết bằng
dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0.
Cách đọc và viết số nguyên âm
Giải
a) Số – 54 được đọc là: "âm năm mươi tư"
hoặc đọc là "trừ năm mươi tư".
b) Số "âm chín mươi" được viết là – 90.
Giải
a) Số – 9 được đọc là: "âm chín" hoặc là "trừ
chín";
Số – 18 được đọc là: "âm mười tám" hoặc "trừ
mười tám".
b) Số "trừ hai mươi ba" được viết là: – 23;
Số "ấm ba trăm bốn mươi chín" được viết là: –
349.
Ứng dụng của số nguyên âm trong thực tiễn
Số nguyên âm được dùng để chỉ nhiệt độ
dưới 0 °C
- Số nguyên âm được dùng để chỉ độ
cao dưới mực nước biển.
- Số nguyên âm được đùng để chỉ số tiền
nợ, cũng như để chỉ số tiền lỗ trong kinh
doanh.
- Số nguyên âm được dùng để chỉ thời
gian trước Công nguyên.
Hướng dẫn về nhà
Về nhà làm các bài tập 2, 3, 4 trong SGK
trang 62, 63 đồng thời xe trước bài 2 “ Tập
hợp các số nguyên”
CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất