Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Cơ cấu và xu hướng chuyển dịch lao động thành thị- nông thôn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Hồng Hạnh
Ngày gửi: 18h:26' 18-11-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

HỌC PHẦN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

BÀI TẬP NHÓM

CƠ CẤU, XU HƯỚNG DỊCH CHUYỂN LAO ĐỘNG
THÀNH THỊ - NÔNG THÔN HIỆN NAY
VÀ NGUYÊN NHÂN

GVHD: ThS. ĐOÀN DUY TRÚC NGỌC

Nhóm 3
Lớp CĐGDMN23A-V-VL (CĐVL)
Phạm Thị Thúy Ngân
5723320022
Tô Thị Diễm Ngọc
5723320023
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
5723320024
Trần Trúc Phương
5723320027
Nguyễn Thị Mỹ Quyên
5723320029

NỘI DUNG
I. CƠ CẤU LAO ĐỘNG (CCLĐ)
 Khái niệm, đặc trưng, phân loại CCLĐ
 Đặc điểm lao động thành thị và nông thôn
II. DỊCH CHUYỂN LAO ĐỘNG THÀNH THỊ - NÔNG THÔN
 Khái niệm, biểu hiện chung của dịch chuyển CCLĐ
 Xu hướng, nguyên nhân, giải pháp của sự dịch chuyển lao
động thành thị - nông thôn

I. CƠ CẤU LAO ĐỘNG (CCLĐ)

1.
Khái
niệm

CCLĐ là tổng thể các mối quan hệ tương tác
giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn
lao động xã hội và được biểu hiện thông qua
những tỷ lệ nhất định.
CCLĐ là phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh
hình thức cấu tạo bên trong của tổng thể lao
động, sự tương quan giữa các bộ phận và
mối quan hệ giữa các bộ phận đó.

2. Đặc trưng của cơ cấu lao động
 Là mối quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng lao động theo những tiêu
chí nhất định.
 Mang những đặc trưng cơ bản của một phạm trù kinh tế - xã hội.

Tính khách quan

Tính xã hội

Tính lịch sử

- Vấn đề CCLĐ xuất phát từ điều
kiện khách quan (phát triển kinh
tế, đô thị hóa, cơ sở hạ tầng, cơ
hội việc làm…)
- Phải tôn trọng, giải quyết vấn
đề theo quy luật khách quan.

- Bản chất của CCLĐ
là quan hệ xã hội.
- Giải quyết vấn đề của
CCLĐ thực chất là giải
quyết quan hệ giữa
con người với nhau .

- CCLĐ không ngừng
vận động, biến đổi.
- Giải quyết vấn đề cần
đặt trong hoàn cảnh cụ
thể, trong tiến trình vận
động, phát triển.

Hai góc độ của cơ cấu lao động

Hai
góc
độ

Về mặt nguồn
lực (cơ cấu
cung lao động)

Phản ánh cơ cấu (tỉ lệ) số
lượng và chất lượng nguồn
lao động

Về mặt phân
công lao động
xã hội (cơ cấu
cầu lao động)

Phản ánh tình trạng việc làm
và nhu cầu sử dụng lao động
trong các ngành, các thành
phần kinh tế

3. Phân loại cơ cấu lao động
CCLĐ có thể được chia theo

Khu vực
(thành thị,
nông thôn)

Ngành
kinh tế
(nông
nghiệp,
công
nghiệp,
dịch vụ)

Thành phần
kinh tế
(Nhà nước,
ngoài Nhà
nước, vốn
đầu tư nước
ngoài)

Trình độ
(chưa qua
đào tạo, sơ
cấp, trung
cấp, cao
đẳng, đại
học, sau đại
học)

Độ tuổi
(trong hoặc
ngoài tuổi
lao động, tỷ
lệ cao thấp
theo từng
độ tuổi)

4. Đặc điểm lao động thành thị
 Chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp, dịch vụ, công
nghệ; các lĩnh vực liên quan đến tài chính, giáo dục, y tế.
 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn nông thôn.
 Thiếu nguồn lao động nhất là các khu công nghiệp, chế xuất…
 Cần nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là các ngành nghề
liên quan đến công nghệ và tri thức.

5. Đặc điểm lao động nông thôn
 Chủ yếu tập trung vào các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, thủ
công và dịch vụ cơ bản.
 Mang tính chất thời vụ cao, thu nhập thấp, không ổn định.
 Lực lượng rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi, có khả năng thích
ứng cao.
 Đa số lao động có trình độ thấp và chưa qua đào tạo.

II. DỊCH CHUYỂN LAO ĐỘNG THÀNH THỊ - NÔNG THÔN
1. Khái niệm chung
- Dịch chuyển CCLĐ là quá trình biến đổi, chuyển hoá khách
quan từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới tiến bộ
hơn, phù hợp với quá trình và trình độ phát triển kinh tế xã hội.
Tức là quá trình nhằm làm thay đổi cấu trúc và mối liên hệ về lao
động theo một mục tiêu nhất định.
- Nói cách khác: Dịch chuyển CCLĐ là quá trình phân phối, bố
trí lao động theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm
mục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực
để tăng trưởng và phát triển.

2. Biểu hiện của dịch chuyển cơ cấu lao động
 Sự dịch chuyển trong cơ cấu cung lao động: là thay đổi cơ cấu
phân chia theo các chỉ tiêu số lượng và chất lượng lao động nhằm
đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường lao động.
 Sự dịch chuyển trong cơ cấu cầu lao động: là sự dịch chuyển cơ
cấu lao động đang làm việc phân chia theo các ngành/ khu vực kinh
tế, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế, dạng việc làm.
 Muốn dịch chuyển cơ cấu cầu lao động thì cung lao động phải phát
triển đến một trình độ cần thiết phù hợp với yêu cầu khách quan của
nền kinh tế.
 Sự dịch chuyển khách quan có tính qui luật của cơ cấu cầu lao động
đã phản ánh quá trình xã hội và sự phân công lao động ngày càng
hợp lý, tiến bộ. Đây là một trong những yếu tố giúp nền kinh tế tăng
tưởng.

3. Xu hướng dịch chuyển CCLĐ thành thị - nông thôn
Biểu đồ CCLĐ phân theo khu vực thành
thị - nông thôn (2005-2023)
Tỷ lệ (%)
100%
80%

75

71.7

68.7

66.9

62.8

25

28.3

31.3

33.1

37.2

60%
40%
20%
0%

2005

2010

2015

Thành thị

2020

2023

Năm

 Tỷ lệ lao động ở nông thôn cao
hơn ở thành thị.
 Ở nông thôn, tỷ lệ lao động có xu
hướng giảm đều từ 75% (2005)
xuống còn 62,8% (2023); giảm
mạnh ở năm 2020-2023 từ 66,9%
xuống còn 62,8%.
 Ở thành thị, tỷ lệ lao động có xu
hướng tăng đều từ 25% (2005) lên
37,2% (2023); tăng nhanh ở năm
2020-2023 từ 33,1% lên 37,2%.

Nông thôn

CCLĐ chủ yếu dịch chuyển theo hướng từ nông thôn ra thành thị

a) Dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị
• Là hiện tượng kinh tế – xã hội mang tính quy luật, là đòi hỏi tất yếu khách
quan trong nền kinh tế thị trường.


Ngoài số lao động đi đến thành thị đã nâng cao được chất lượng cuộc
sống, số khác là lao động phi chính thức (giúp việc, gom rác tự do, bán
hàng rong, làm ở các cơ sở nhỏ lẻ không có hợp đồng lao động…), dễ tổn
thương, thu nhập thấp, bấp bênh; khó tiếp cận các dịch vụ xã hội công (y
tế, giáo dục, bảo hiểm…).



Gây sức ép, quá tải cho các đô thị lớn về cơ sở hạ tầng, trật tự an toàn xã
hội, môi trường, an sinh xã hội, gia tăng khoảng cách giàu nghèo…



Là động lực phát triển kinh tế nhưng không được đưa vào chiến lược
phát triển nòng cốt của Việt Nam, vì nó cho thấy sự phát triển không đồng
đều giữa các vùng, miền, gây bất lợi trong phát triển kinh tế nông thôn.

Giao thông quá tải

Xếp hàng xin việc

Ăn vội bữa cơm trưa

Phân hóa giàu nghèo

b) Dịch chuyển lao động từ thành thị về nông thôn
  Là hiện tượng gần đây, chưa trở thành xu hướng mang tính
phổ quát, diễn ra ở thời điểm nhất định.
 Cho thấy nông thôn đã bắt đầu có sự thay đổi tích cực.
 Là động lực cho quá trình xây dựng, phát triển nông thôn mới.
 Giảm tải áp lực cho đô thị lớn, nhưng lại chuyển một phần
“gánh nặng” các vấn đề xã hội về khu vực nông thôn.
 Đòi hỏi cần có giải pháp kịp thời trong bối cảnh đô thị hóa nông
thôn vừa khởi sắc, tốc độ phát triển nông thôn còn chậm.

Mở đường

Thanh niên khởi nghiệp

Dẫn điện về thôn

Thanh niên khởi nghiệp

4. Nguyên nhân dịch chuyển CCLĐ thành thị - nông thôn

Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm dân cư, lao động

Nguyên
nhân

Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
Chính sách phát triển kinh tế
Khoa học công nghệ phát triển

a) Điều kiện tự nhiên
 Đất đai bạc màu, sỏi đá, nhiễm phèn, nhiễm mặn…
 Khí hậu biến đổi, thiên tai bão lũ, hạn hán, rét hại, sương muối…
 Địa hình đồi núi, sụt lún, sạt lở…

Khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, đời sống thường bị đe
dọa.

b) Dân cư và lao động
 Dân số ở nông thôn chiếm 61,9% (2023), cao hơn thành thị.
 Lực lượng lao động khu vực nông thôn chiếm 62,7% (2023), cao hơn
thành thị.
 Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị (tương ứng là 2,26%
và 1,61% năm 2023).
 Năm 2023, cả nước có 2,3 triệu lao động không sử dụng hết tiềm năng
chiếm 4,3% và đa số là những người từ 15-34 tuổi.
 Thu nhập bình quân của lao động ở khu vực thành thị gấp 1,4 lần khu
vực nông thôn (8,7 triệu đồng so với 6,2 triệu đồng năm 2023).
 Xã hội càng phát triển, nhu cầu của con người càng được nâng cao.
 “Lệch pha” cung - cầu lao động, dư lao động, nhất là ở nông thôn,
thu nhập thấp không đáp ứng được các nhu cầu  muốn tìm việc làm,
tăng thu nhập  đến thành thị.

c) Cơ sở hạ tầng (CSHT)
Nông thôn
• Giao thông kết nối khó khăn (nhất là
vùng sâu vùng xa, miền núi, hải
đảo).
• Thủy lợi có khu vực chưa nâng cấp,
ngập lụt, nhiễm mặn…
• Điện, đường, trường, trạm nhiều nơi
thiếu hụt, chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
 Con người mơ ước đến một nơi
có điều kiện sống tốt hơn.
 Ngày nay một số nơi cơ sở hạ tầng
đã bắt đầu phát triển, thu hút đầu tư,
nhiều lao động đã trở về quê làm việc.

Đô thị
• Giao thông, thủy lợi, phát
triển, kết nối thành thị nông thôn, thuận tiện cho
sự dịch chuyển linh hoạt
của người lao động.
• Nhà máy, khu công nghiệp
tăng, cần nguồn lao động.
• Trường học, bệnh viện,
trung tâm giải trí… đa
dạng, chất lượng cao.
 Là điểm đến lý tưởng,
thu hút nhiều người.

d) Chính sách phát triển kinh tế
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
• Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ
trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.
• Một phần đất nông nghiệp chuyển sang
phát triển công nghiệp.
• Chuyển sang phát triển nông nghiệp hàng
hóa, hiện đại, ứng dụng công nghệ cao.
• Công nghiệp, dịch vụ phân bố không đều,
tập trung chủ yếu ở đô thị lớn.
 Người dân không còn đất để làm nông
nghiệp truyền thống. Chưa làm được
nông nghiệp công nghệ cao  họ cần tìm
nơi làm thuê  đến thành thị.

Đô thị hóa nông thôn
• Năm 2010, Chính phủ
khởi động Chương trình
mục tiêu quốc gia xây
dựng Nông thôn mới (CTNTM).
• Có chính sách kêu gọi, thu
hút đầu tư vào nông thôn,
hỗ trợ khởi nghiệp…
 Tuy còn chậm nhưng đã
có sự khởi sắc. Nhiều lao
động đã về quê tìm kiếm cơ
hội.

e) Khoa học công nghệ (KHCN) phát triển
 Thành thị phát triển KHCN hơn nông thôn.
 Đưa KHCN vào sản xuất công nghiệp làm giảm chi phí, tăng năng suất
và lợi nhuận, công nghiệp ngày càng mở rộng.
 Việc đưa KHCN vào nông nghiệp còn khó khăn, ít được quan tâm.
 - Lớp trẻ có tri thức lựa chọn ở thành phố phát triển, ít trở về quê.
- Một bộ phận lao động bị đào thải do không theo kịp KHCN
nhưng không đáng kể, vì các khu công nghiệp mọc lên như nấm, họ
sẽ đến khu khác. Ngành công nghiệp vẫn đang thiếu lao động.
- Lao động nông thôn trình độ thấp không có điều kiện làm
nông nghiệp công nghệ cao được  vẫn lựa chọn đến thành thị làm
thuê.

5. Giải pháp
 Có chính sách quản lý chặc chẽ số lượng người dân di cư.
 Thực hiện an sinh xã hội, hỗ trợ việc làm, giáo dục, tuyên truyền nâng cao ý
thức cộng đồng, xây dựng nếp sống văn minh đô thị cho người di cư.
 Phát triển đô thị vệ tinh để giảm áp lực cho nội thành.
 Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các tỉnh, tính toán lại cơ cấu kinh tế của các vùng.
 Thu hút và quản lý luồng dịch chuyển vào các ngành nghề phù hợp.
 Cần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, chú trọng những vùng chậm
phát triển để giúp người dân có việc làm, nâng cao đời sống.
 Tăng cường chính sách chăm lo đời sống tại các vùng nông thôn, đẩy mạnh
phát triển nông thôn mới, thu hút lao động trở về nông thôn.
 Quản lý chặt chẽ đất sản xuất, hạn chế xây khu công nghiệp trên đất trồng
trọt; phát triển tại chỗ cơ sở vật chất như: bệnh viện, trường học, trung tâm
thương mại… để người dân không cần di cư về thành phố lớn.
468x90
 
Gửi ý kiến