Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Mùa xuân nho nhỏ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 05h:56' 20-11-2024
Dung lượng: 845.9 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích: 0 người
Tiết …Văn bản

Từ “Thằng quỷ nhỏ”
của Nguyễn Nhật Ánh
nghĩ về những phẩm
chất của một tác phẩm
viết cho thiếu nhi
(Trần Văn Toàn)

HOẠT ĐỘNG 1

KHỞI ĐỘNG

Em đã được đọc tác phẩm
văn học nào viết về những
nhân vật có ngoại hình khác
lạ? Chia sẻ ngắn gọn cảm
nhận của em về tác phẩm ấy.

- Một số tác phẩm viết về nhân
vật có ngoại hình khác lạ: chàng
Cóc, Sọ Dừa, Trương Chi trong
truyện cổ tích, Quasimodo trong
Nhà thờ Đức Bà Paris (Vích-to
Huy-gô), giáo sư Hagrid trong
truyện

Harry

(J.K.Rowling),...

Potter

HOẠT ĐỘNG 2

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

I. ĐỌC – KHÁM PHÁ
CHUNG

1. Đọc văn bản

- Đọc
- Tìm hiểu chú thích (1): VB “Thằng quỷ
nhỏ” là truyện dài của Nguyễn Nhật Ánh
gồm có 21 chương. Nhân vật chính là
Quỳnh, cậu bé có biệt danh “thằng quỷ
nhỏ” bởi ngoại hình khác lạ.

2. Tác giả Trần Văn Toàn

Trần Văn Toàn sinh năm 1973, quê ở
Nam Định, là giảng viên, nhà nghiên cứu,
phê bình văn học.

Nêu những hiểu
biết của về tác
giả Trần Văn
Toàn.

3. Văn bản Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ
về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
- Nêu thể loại của VB
- Dựa vào nhan đề, hãy cho biết văn
bản bàn luận về vấn đề gì? Nêu phạm
vi của vấn đề bàn luận trong văn bản.

3. Văn bản Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ
về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi

 Thể loại: Nghị luận viết về một tác
phẩm văn học.
 Luận đề: Nêu suy ngẫm về những
phẩm chất cần có của một tác phẩm
văn học viết cho thiếu nhi thông qua
tác phẩm Thằng quỷ nhỏ (Nguyễn Nhật
Ánh).

3. Văn bản Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ
về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi

 Phạm vi của vấn đề bàn luận: Tác
giả phân tích truyện dài Thằng quỷ nhỏ
như một điểm tựa, từ đó bàn luận và
đặt ra vấn đề rộng hơn là những phẩm
chất cần có đối với một tác phẩm văn
học viết cho thiếu nhi nói chung.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1. Tìm hiểu hệ thống luận điểm
Xác định các luận điểm
chính của văn bản. Chỉ
ra mối quan hệ giữa các
luận điểm trong VB, vẽ
sơ đồ để biểu hiện mối
quan hệ đó.

1. Tìm hiểu hệ thống luận điểm
- Hệ thống luận điểm: Mỗi phần được đánh số
trong văn bản tương ứng với một luận điểm:
 Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt của Quỳnh
và thái độ của mọi người đối với nhân dạng ấy.
 Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một tạo
tác mang tính văn hoá.
 Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi.

- Mối quan hệ giữa các luận điểm:
Các luận điểm được sắp xếp theo trình tự từ cụ thể đến khí quát, trong đó:
 Luận điểm 1: là sự thể hiện vấn đề nhân dạng con người trong một tác phẩm cụ
thể;
 Luận điểm 2: tác giả đã sử dụng các tri thức về nhân học văn hóa để lí giải vấn đề
nhân dạng con người; từ đó soi tỏ trở lại để cắt nghĩa, đem đến cái nhìn mới về
vấn đề nhân dạng trong các tác phẩm văn học.
 Trên cơ sở nhận diện (luận điểm 1) và lí giải (luận điểm 2) ấy, tác giả đề xuất
những phẩm chất cần có của một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi (LĐ 3).

Luận điểm 1

Luận điểm 2
Luận điểm 3

2. Hệ thống lí lẽ và
bằng chứng cho từng
luận điểm

HOẠT ĐỘNG
NHÓM
 Nhóm 1,2: Tìm hiểu luận điểm 1
- Hoàn thành Phiếu học tập 01
 Nhóm 3,4: Tìm hiểu luận điểm 2
- Hoàn thành Phiếu học tập 02
 
 Nhóm 5,6: Tìm hiểu luận điểm 3
- Hoàn thành Phiếu học tập 03

Phiếu học tập 01: Nhóm 1, 2 Đọc phần (1) của VB và tìm hiểu luận điểm 1:
Nhân dạng khác biệt của Quỳnh và thái độ của mọi người đối với nhân
dạng ấy
1.1. Nhân dạng khác biệt của Quỳnh:
 

Lí lẽ
...................................

Bẳng chứng
...................................

1.2. Thái độ của mọi người đối với nhân dạng khác biệt của Quỳnh:
 

Lí lẽ
...................................

Bẳng chứng
...................................

=>Nhận xét về các lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong luận điểm 1:

Phiếu học tập 02: Nhóm 3, 4
Đọc phần (2) của VB và tìm hiểu luận điểm 2:
Nhân dạng con người là một tạo tác mang tính văn hoá
 - Quan điểm của tác giả về nhân dạng của con người:

 
- Tác dụng của việc liên tưởng đến truyện cổ tích trong đoạn cuối phần (2)
.............................................................................................................................

Phiếu học tập 03: Nhóm 5,6
Đọc phần (3) của VB và tìm hiểu luận điểm 3: Những phẩm chất cần có
của một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
*Làm

rõ quan điểm của tác giả về những phẩm chất cần có của một tác phẩm
văn học viết cho thiếu nhi:
 
  Những phẩm chất cần có
của tác phẩm viết cho
thiếu nhi
...................................

 

 

Câu văn trong văn bản
thể hiện điều đó
...................................

*Nêu ý kiến của em về quan điểm của tác giả cho rằng: “phải viết cho trẻ em
từ cái nhìn của một người lớn sâu sắc và từng trải”:.......................................

2. Hệ thống lí lẽ và
bằng chứng cho từng
luận
điểm
2.1. Luận điểm
1: Nhân
dạng khác biệt của
Quỳnh và thái độ của mọi người đối với nhân
dạng ấy
2.2. Luận điểm 2: Nhân dạng con người là một
tạo tác mang tính văn hoá
2.3. Luận điểm 3: Những phẩm chất cần có của
một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
củacủa
văn
bản
Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt
Quỳnh
và thái độ của mọi người đối với
nhân dạng ấy
Lí lẽ và bằng chứng
1.1. Nhân dạng khác biệt của Quỳnh
- Lí lẽ:
 Chữ “quỷ” trong nhan đề tác phẩm được sử dụng để chỉ sự kì dị trong nhân
dạng.
 Những nét kì dị gắn với gương mặt của nhân vật nên trở thành khiếm khuyết
không thể che giấu, trở thành dấu hiệu thường trực để nhận biết nhân vật.
  Nhận dạng tuy chỉ là bề ngoài nhưng lại quyết định toàn bộ nhân cách và vị thế
tồn tại của Quỳnh, khiến cậu phải chịu thân phận của một kẻ lạc loài.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của văn bản

Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt của Quỳnh và thái độ của mọi người đối với
nhân dạng ấy
Lí lẽ và bằng chứng
  1.1. Nhân dạng khác biệt của Quỳnh
- Bằng chứng: Hai vành tai to, mỗi khi Quỳnh có tâm trạng nó lại ve vẩy như cánh
bướm, chiếc mũi to, đỏ ửng, lấm tấm mồ hôi.
=> Nhận xét:
 Các lí lẽ và bằng chứng đưa ra đều giúp người đọc nhận ra nhân dạng khác lạ
của Quỳnh và những hệ luỵ mà cậu phải hứng chịu từ nhân dạng ấy.
 Bằng chứng được chọn lọc trích và dẫn theo lối gián tiếp.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của
bản
Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt
củavăn
Quỳnh
và thái độ của mọi người đối với
nhân dạng ấy
Lí lẽ và bằng chứng
1.1. Nhân dạng khác biệt của Quỳnh
1.2. Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh
- Lí lẽ:
 Trong mắt mọi người, Quỳnh chỉ là một thằng hề, để tiêu khiển, để mua vui cho
đám đông hồn nhiên, vô tâm.
 Chiếc bàn học chỉ có hai chỗ ngồi và khoảng trống ở giữa là một ngoại lệ. Ngoại
lệ ấy có nguyên nhân từ sự dị thường trong ngoại hình của Quỳnh.
 Mọi người không nhận ra những phẩm chất tốt đẹp của Quỳnh, ngoại trừ Nga.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của văn bản

Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt của Quỳnh và thái độ của mọi người đối với
nhân dạng ấy
Lí lẽ và bằng chứng
1.1. Nhân dạng khác biệt của Quỳnh
1.2. Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh
- Lí lẽ:
 Trong mắt bạn bè, những tình cảm của một con người bình thường nếu xuất
hiện ở Quỳnh đều trở thành khác thường, kệch cỡm.
 Không ai tin được bên trong cái dung mạo dị thường của Quỳnh lại tồn tại
 

những tình cảm của một con người bình thường.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của văn bản

Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt của Quỳnh và thái độ của mọi người đối với
nhân dạng ấy
Lí lẽ và bằng chứng
1.1. Nhân dạng khác biệt của Quỳnh

1.2. Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh
- Bằng chứng:
 Với Hạnh, cô lớp trưởng luôn đúng mực, người luôn đứng ra trấn áp những kẻ
bày trò tai quái với Quỳnh thì giữa họ vẫn có một khoảng cách mênh mông:
“Bàn có hai người, nhưng mỗi người ngồi tít một đầu, chừa khoảng trống ở
giữa”.
 Nga nhận ra và chứng kiến những gì Quỳnh làm cho bạn bè, cho những đứa trẻ
nghèo quanh nhà mình.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của văn bản

Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt của Quỳnh và thái độ của mọi người đối với
nhân dạng ấy
Lí lẽ và bằng chứng
1.1. Nhân dạng khác biệt của Quỳnh
1.2. Thái độ của các nhân vật khác đối với Quỳnh
 
- Bằng chứng:
 Tình cảm bạn bè của Quỳnh và Nga là đề tài cho mấy câu vè quái ác của Luận.
 Thái độ của Nga và những trích dẫn về thái độ, phản ứng và cảm giác của Nga
trước tình cảm của Quỳnh.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của văn bản

Luận điểm 1: Nhân dạng khác biệt của Quỳnh và thái độ của mọi người đối với
nhân dạng ấy
Lí lẽ và bằng chứng
=> Nhận xét:
 Lí lẽ và bằng chứng được sử dụng đều giúp người đọc nhận ra thái độ của những người
xung quanh đối với Quỳnh.
 Bằng chứng và lí lẽ được trình bày xen kẽ, tác giả đưa ra lí lẽ nào thì sẽ chọn bằng
chứng tương ứng cho lí lẽ ấy.
 Bằng chứng được trích dẫn theo cả hai cách trực tiếp và gián tiếp, vừa có bằng chứng
trực tiếp từ tác phẩm, vừa có bằng chứng mở rộng bên ngoài tác phẩm (bằng chứng
“bàn có năm chỗ ngồi”).

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của
văn
bảntạo tác mang tính văn hoá
Luận điểm 2: Nhân dạng con
người
là một
Lí lẽ và bằng chứng

*Quan điểm của tác giả về nhân dạng con người: nhân dạng con người là
một tạo tác mang tính văn hoá, được điều chỉnh bởi những quy chuẩn của
nhân loại.
Các lí lẽ giúp làm sáng tỏ quan điểm của tác giả:
 Nhân dạng không phải chỉ là bề ngoài mà cũng được nhào nặn và xét đoán
theo các chuẩn mực giá trị.
 Nhân dạng là của riêng cá nhân nhưng lại được định giá bởi các chuẩn
mực của cộng đồng.

  Nhân dạng không chỉ thực hiện các chức năng sinh học mà còn được nhào
trộn, định giá theo chuẩn mực, quy tắc thẩm mĩ của một cộng đồng.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của
văn
Luận điểm 2: Nhân dạng con
người
là bản
một tạo tác mang tính văn hoá
Lí lẽ và bằng chứng

Các lí lẽ giúp làm sáng tỏ quan điểm của tác giả:
 

 Nghiên cứu về nhân học cho thấy: trong bất kì xã hội nào, luôn tồn tại các
quy chuẩn. Các quy chuẩn này đã gạt bỏ những gì lệch chuẩn. Từ đó, hình
thành cặp nhị phân: bình thường và bất bình thường trong trí tuệ, giới tính,
hành vi,... và cả nhân dạng.
 Chuẩn mực có quyền lực và sức mạnh áp đặt, buộc cá nhân phải tuân thủ

không

quyền
phản
biện.
 
 Tiêu chuẩn về nhân dạng kì thực là một quyền lực loại trừ những gì thuộc
về số ít, lệch chuẩn, dị thường.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của
văn
bảntạo tác mang tính văn hoá
Luận điểm 2: Nhân dạng con
người
là một
Lí lẽ và bằng chứng

Bằng chứng giúp làm sáng tỏ quan điểm của tác giả:
 Trường hợp chú bé Quỳnh.
 Trường hợp trút bỏ lốt ngoài kì dị của các nhân vật trong truyện cổ tích.

 

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
của
văn
bảntạo tác mang tính văn hoá
Luận điểm 2: Nhân dạng con
người
là một
Lí lẽ và bằng chứng

* Lí giải của tác giả về cách ứng xử của chúng ta trước một nhân dạng
đặc biệt: Do “chúng ta” có những tiêu chuẩn về nhân dạng, những “tiêu
chuẩn” ấy là một “quyền lực” loại trừ những gì thuộc về “số ít”, “lệch chuẩn”
và “dị thường”.
* Tác dụng của việc liên tưởng đến truyện cổ tích trong đoạn cuối:

  Mở rộng bằng chứng (ngoài tác phẩm đang bàn luận).
 Làm tăng sức thuyết phục cho vấn đề bàn luận.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
bản
Luận điểm 3: Những phẩm chất của
cần cóvăn
của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Lí lẽ và bằng chứng
* Quan điểm của tác giả về những phẩm chất cần có của tác phẩm viết cho thiếu nhi:
Những phẩm chất cần có của tác phẩm
viết cho thiếu nhi
Một TPVH viết cho thiếu nhi cần nhận
diện đầy đủ về những gì bị đặt ra ngoài
chuẩn mực, hình dung về chúng như
những tồn tại khác, đánh thức và nuôi
dưỡng
tình yêu thương, sự trân trọng
 
với những tồn tại ấy.
 

Câu văn trong văn bản thể hiện điều đó
+ “Trước tiên, chúng ta vẫn thường nghĩ, một
tác phẩm văn học thiếu nhi phải góp phần hình
thành những chuẩn mực văn hoá ... Điều này
không sai, nhưng có lẽ là chưa đủ. Bởi lẽ, cũng
cần nhận diện đầy đủ về những gì đã bị đặt ra
ngoài chuẩn mực ấy.”

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
bản
Luận điểm 3: Những phẩm chất của
cần cóvăn
của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Lí lẽ và bằng chứng
* Quan điểm của tác giả về những phẩm chất cần có của tác phẩm viết cho thiếu nhi:
Những phẩm chất cần có của tác
phẩm viết cho thiếu nhi
 

 

Câu văn trong văn bản thể hiện điều đó
+ “Chính từ đây mà tác phẩm sẽ là nơi đánh
thức và nuôi dưỡng tình yêu thương, sự trân
trọng một tồn tại khác với những nỗ lực để thấu
hiểu và tôn trọng.”

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
bản
Luận điểm 3: Những phẩm chất của
cần cóvăn
của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Lí lẽ và bằng chứng
* Quan điểm của tác giả về những phẩm chất cần có của tác phẩm viết cho thiếu nhi:

Những phẩm chất cần có của tác
phẩm viết cho thiếu nhi

Câu văn trong văn bản thể hiện điều
đó

 Không nên biến nhân vật trong “Thứ hai, không nên biến những nhân
tác phẩm văn học thiếu nhi trở vật trong các tác phẩm văn học thiếu nhi
  thành những nhân vật hoàn hảo. trở thành những nhân vật hoàn hảo.”

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
bản
Luận điểm 3: Những phẩm chất của
cần cóvăn
của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Lí lẽ và bằng chứng
* Quan điểm của tác giả về những phẩm chất cần có của tác phẩm viết cho thiếu nhi:

Những phẩm chất cần có của tác
phẩm viết cho thiếu nhi

Câu văn trong văn bản thể hiện điều
đó

 - Cần phải viết cho trẻ em từ cái “Cuối cùng, phải viết cho trẻ em từ cái
nhìn của một người lớn sâu sắc nhìn của một người lớn sâu sắc và từng
trải.”
  và từng trải.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
bản
Luận điểm 3: Những phẩm chất của
cần cóvăn
của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Lí lẽ và bằng chứng

* Phần mở rộng thêm:
Nêu suy nghĩ về quan điểm của tác giả cho rằng: “phải viết cho trẻ em từ
cái nhìn của một người lớn sâu sắc và từng trải”:
- Giải thích quan điểm: từ góc nhìn của người lớn với chiều sâu trong tư duy
và sự phong phú trong kinh nghiệm sống, trải nghiệm cảm xúc để viết cho
 
thiếu
nhi.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
bản
Luận điểm 3: Những phẩm chất của
cần cóvăn
của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Lí lẽ và bằng chứng

- Đánh giá quan điểm: Ý kiến trên đối thoại với quan điểm người lớn cần
dùng cái nhìn của trẻ thơ để viết cho trẻ thơ. Nhập thân vào trẻ thơ là điều cần
thiết với những nhà văn viết cho thiếu nhi, nhưng đôi khi sẽ dẫn đến sự sống
sượng, giả tạo trong cảm xúc, sự đơn giản trong nhận thức và cảm nhận về
thế giới. Bởi vậy, quan điểm của tác giả có hạt nhân hợp lí: những tác phẩm
văn học thiếu nhi được viết từ cái nhìn của một người lớn sâu sắc và từng trải
sẽ
tạo
nên
chiều
sâu
cho
tác
phẩm,
sẽ
tạo
ra
một
thế
giới

“tuổi
thơ
được
 
phát hiện lại, được trục vớt từ trong những hoài niệm, được chiếu sáng từ
những thao thức về giá trị”.

Hệ thống lí lẽ và bằng chứng trong từng luận điểm
bản
Luận điểm 3: Những phẩm chất của
cần cóvăn
của một
tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi
Lí lẽ và bằng chứng

 
- Phản biện quan điểm tác giả và nêu quan điểm của bản thân (nếu có):
+ Tuy nhiên, “viết cho trẻ em từ cái nhìn của một người lớn sâu sắc và từng
trải” chỉ là một góc độ tiếp cận và kiến tạo thế giới tuổi thơ. Nhà văn cũng
hoàn toàn có thể viết cho trẻ em từ cái nhìn hồn nhiên, hoá thân thành trẻ thơ
để viết. Điều đó tuỳ thuộc vào sở trường, tài năng của nhà văn.
+ Giới hạn thường gặp trong các sáng tác văn học viết cho thiếu nhi hoặc là
xơ cứng giáo điều, hoặc là hồn nhiên giả tạo. Bởi vậy, dù dùng góc nhìn nào,
  văn cũng cần vượt qua những giới hạn ấy để viết nên những tác phẩm
nhà
thực sự làm rung động trái tim người đọc

3. Nghệ thuật viết văn nghị luận của
tác giả thể hiện qua văn bản

HOẠT ĐỘNG NHÓM
BÀN
Phiếu học tập 04:
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả
thể hiện qua văn bản
1. Cách đặt vấn đề

...........................................

2. Cách tổ chức luận điểm

...........................................

3. Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng

...........................................

4. Ngôn ngữ viết

...........................................

5. Yếu tố bổ trợ

...........................................

6. Giọng văn

...........................................

3. Nghệ thuật viết văn nghị luận của
tác giả thể hiện qua văn bản

 Cách đặt vấn đề sắc sảo: lựa chọn một tác phẩm
cụ thể (Thằng quỷ nhỏ) - tác phẩm chứa đựng cái
nhìn, góc độ tiếp cận mới mẻ và đầy nhân văn về
một “tồn tại khác”, từ đó đặt vấn đề về phẩm chất
của một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi.

3. Nghệ thuật viết văn nghị luận của
tác giả thể hiện qua văn bản
- Cách tổ chức luận điểm: VB được tổ chức thành
ba LĐ, có sự kết nối lô-gíc, chặt chẽ. Trong phần
đầu, tác giả phân tích trường hợp tác phẩm Thằng
quỷ nhỏ. Phần (2) mở rộng lí giải về “tồn tại khác”
dưới góc nhìn của các khoa học liên ngành: nhân
học, văn hoá học, sau đó soi chiếu trở lại vào “tồn
tại khác” trong văn học. Phần (3) vừa nâng cao vấn
đề, vừa nêu lên các đề xuất có tính kết nối với thực
tiễn sáng tác văn học thiếu nhi.

3. Nghệ thuật viết văn nghị luận của
tác giả thể hiện qua văn bản
- Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng:
 Lí lẽ và bằng chứng được sử dụng đều hướng đến
làm sáng tỏ ý kiến, luận điểm của tác giả.
 Lí lẽ của tác giả có xu hướng đối thoại với các
quan điểm truyền thống, vừa diễn giải, vừa lí giải
để độc giả hiểu được vấn đề nghị luận. Bằng
chứng được lựa chọn phù hợp, sử dụng nhiều cách
đưa bằng chứng khác nhau khiến bài viết thêm
phong phú.
- Ngôn ngữ diễn đạt: trong sáng, khúc chiết.

III. TỔNG KẾT

? Khái quát lại những đặc sắc về
nội dung và h? Khái quát lại những
đặc sắc về nội dung và hình thức
nghệ thuật của văn bản.
ình thức nghệ thuật của văn bản.

1. Nghệ thuật
 Lập luận chặt chẽ, lô gic
 Cách nêu luận đề, xây dựng luận
điểm và sử dụng lí lẽ, bằng
chứng thuyết phục.
 Ngôn ngữ trong sáng, khúc chiết.

2. Nội dung
Mang đến quan điểm mới mẻ về
nhân dạng con người.
Đem đến bài học cho người nghệ sĩ
khi chọn viết tác phẩm văn học
dành cho thiếu nhi.

HOẠT ĐỘNG 3

LUYỆN TẬP

1. Vẽ sơ đồ tư duy về hệ thống luận điểm trong văn bản.
2. Viết kết nối với đọc
Đề bài: “Không nên biến những nhân vật trong các tác phẩm
văn học thiếu nhi trở thành những nhân vật hoàn hảo.”
(Trần Văn Toàn)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 7-9 câu) chia sẻ suy
nghĩ của em về ý kiến trên.

Gợi ý: Có thể trả lời các câu hỏi sau để tìm ý cho đoạn văn:
+ Tìm một vài biểu hiện không hoàn hảo của các nhân vật
trong các TPVH thiếu nhi.
+ Việc xây dựng những nhân vật hoàn hảo khiến tác phẩm có
giới hạn gì?
+ Việc xây dựng những nhân vật thiếu nhi không hoàn hảo có
tác dụng gì?
 
Gửi ý kiến