CTST - Bài 8. Đặc điểm thủy văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Chi
Ngày gửi: 21h:16' 25-11-2024
Dung lượng: 32.7 MB
Số lượt tải: 610
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Chi
Ngày gửi: 21h:16' 25-11-2024
Dung lượng: 32.7 MB
Số lượt tải: 610
Số lượt thích:
0 người
ĐỐ EM
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của
bản thân, hãy cho biết:
- Sông gì đỏ nặng phù sa?
- Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
SÔNG HỒNG
SÔNG CỬU LONG
ĐỐ EM
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản
thân, hãy cho biết:
- Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là
sông tên gì?
- Sông tên xanh biết sông chi?
SÔNG CẦU
SÔNG LAM
ĐỐ EM
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân,
hãy cho biết:
- Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
- Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền
dưới sâu?
SÔNG MÃ
SÔNG ĐÁY
ĐỐ EM
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân,
hãy cho biết:
- Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy
ở đâu? Sông nào?
- Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta
đào mồ chôn?
SÔNG TIỀN, SÔNG HẬU
SÔNG BẠCH ĐẰNG
BÀI 8: ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Giáo viên: Trần Thị Kim Chi
PHẦN ĐỊA LÍ
LỚP 8
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
2
MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
3
VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
4
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết sông ngòi
nước ta có mấy đặc điểm? Hãy kể tên.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
4 đặc
điểm
Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính
Chế độ nước chảy theo 2 mùa
rõ rệt
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Quan sát Hình 8.1 trang 120 và
kênh chữ SGK, hãy chứng minh
mạng lưới sông ngòi nước ta dày
đặc.
Sông ngòi
dày đặc
Có 2360
con sông
dài trên
10km,
nhưng
chủ yếu
là sông
nhỏ,
ngắn và
dốc.
Mật
độ
mạng lưới
sông
khoảng
0,66km/
km2,
ở
đồng
bằng là 24km/km2
Dọc
bờ
biển nước
ta
cứ
khoảng
20km lại
có 1 cửa
sông.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Các nhóm khai thác Hình 8.1, thông tin
mục 1 SGK trang 119 - 121 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1 (6 nhóm):
1. Tìm 5 dẫn chứng chứng minh nước ta có
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
2. Tìm 5 dẫn chứng chứng minh sông ngòi
\ phù sa.
nước ta có lưu lượng nước lớn, giàu
3. Liệt kê các sông ngòi có hướng chảy tây
bắc-đông nam, vòng cung, các hướng chảy
khác.
4. Điền thông tin vào bảng chế độ dòng
chảy sông ngòi nước ta.
5. Xác định trên bản đồ lưu vực của các hệ
thống sông lớn.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Quan sát Hình 8.1 trang 120,
hãy xác định trên bản đồ 9 lưu
vực của các hệ thống sông lớn.
=> 9 lưu vực của các hệ thống
sông lớn: Sông Hồng, Thái
Bình, Kì Cùng - Bằng Giang,
sông Mã, Sông Cả, Thu Bồn,
Đà Rằng, Đồng Nai, Mê Công.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Quan sát hình 8.1 1. Tìm 5 dẫn
chứng chứng minh nước ta có
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
nhưng chủ yếu là sông nhỏ,
ngắn và dốc?
=> Nước ta có 2360 con sông
dài trên 10 km...Do nước ta có
lượng mưa nhiều là nguồn cấp
nước chính cho sông, địa hình
hẹp ngang, ¾ diện tích là đồi
núi, núi lan ra sát biển.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên
10 km, dọc bờ biển nước ta cứ
khoảng 20 km lại có 1 cửa sông.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
Chứng minh sông ngòi nước ta có lượng
nước lớn, giàu phù sa. Giải thích nguyên
nhân.
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
Trong đó sông Mê Công chiếm 60,4%.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
triệu tấn/năm. Trong đó sông Hồng
chiếlượngm 60%.
- Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi núi,
dốc nên nước sông bào mòn mạnh địa
hình tạo ra phù sa.
Lượng nước sông Mê Công
Phù sa sông Hồng
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên
10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng
20km lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng
200 triệu tấn/năm.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
c. Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính
Liệt kê các sông ngòi có hướng
chảy tây bắc-đông nam, vòng
cung, các hướng chảy khác. Giải
thích.
- Hướng TB - ĐN: sông Hồng, sông
Đà, sông Mã, sông Cả, sông Hậu,…
- Hướng vòng cung: sông Cầu, sông
Thương, sông Gâm,…
- Nguyên nhân: hướng nghiêng TBĐN và vòng cung của địa hình ảnh
hưởng đến hướng chảy sông ngòi.
Sông Hồng
Sông Gâm
Sông Cầu
Sông Thương
Sông Đà
Sông Mã
Sông Cả
Sông Hậu
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên
10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng
20km lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
triệu tấn/năm.
c. Phần lớn sông chảy theo 2 hướng
chính
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây
bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã,
sông Tiền...)và vòng cung (sông Lô, sông
Gâm, sông Cầu...)
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt
Chứng minh chế độ dòng chảy sông
ngòi nước ta theo 2 mùa (mùa lũ,
mùa cạn). Giải thích nguyên nhân.
- Mùa lũ kéo dài từ 4-5 tháng, chiếm
70-80% tổng lượng nước cả năm.
- Mùa cạn kéo dài từ 7-8 tháng, chiếm
20-30% tổng lượng nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước sông
phụ thuộc vào chế độ mưa, khí hậu
nước ta có 2 mùa: mưa, khô nên sông
ngòi có 2 mùa: lũ, cạn tương ứng.
Mùa lũ trên sông Hồng
Mùa cạn trên sông Hồng
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km, dọc bờ biển nước
ta cứ khoảng 20km lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200 triệu tấn/năm.
c. Phần lớn sông chảy theo 2 hướng chính
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam
(sông Hồng, sông Mã, sông Tiền...)và vòng cung (sông Lô,
sông Gâm, sông Cầu...)
d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương
ứng với mùa khô.
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHIỆM VỤ: Quan sát bảng số liệu, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy:
* NHÓM 1,2: Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Hồng
trên bản đồ.
- Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Hồng.
* NHÓM 3,4: Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Thu
Bồn trên bản đồ.
- Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Thu Bồn.
* NHÓM 5,6: Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Mê
Công trên bản đồ.
- Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Mê Công.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
Hình 8.2. Sông Tiền đoạn gần cầu Mỹ Thuận (nối
tỉnh Tiền Giang và tỉnh Vĩnh Long)
SÔNG HỒNG
SÔNG THU BỒN
SÔNG CỬU LONG
Sông Lô
Sông Gâm
Sông Chảy
Sông Đà
Sông Trà Lý
Sông Đáy
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc nước ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, sông
Đáy, sông Trà Lý,…
2
- Chiều dài: 566 km/1126 km.
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
c. Phần lớn sông chảy theo 2 hướng chính.
d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt.
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
- Chiều dài: 566 km/1126 km.
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng nước
cả năm.
Sông Tranh
Sông Cái
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
- Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam, Đà Nẵng, Kon
Tum).
- Các sông: sông Cái, sông Tranh.
4
- Chiều dài: 205 km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại.
- Số phụ lưu: 80.
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả
năm.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
- Chiều dài: 566 km/1126 km.
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc, đổ ra biển: cửa Ba Lạt.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
b. Hệ thống sông Thu Bồn
- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại.
- Số phụ lưu: 80.
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả năm.
c. Hệ thống sông Cửu Long
Sông Tiền
Sông Cái Bé
Sông Cái Lớn
Sông Ba Lai
Sông Cổ Chiên
Sông Hậu
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
- Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông Ba Lai, sông Cổ Chiên,
sông Cái Lớn, sông Cái Bé…
6
- Chiều dài: 230km/4300 km.
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm
Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
b. Hệ thống sông Thu Bồn
- Chiều dài: 205 km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại; Số phụ lưu: 80.
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả năm.
c. Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230 km/4300 km.
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm
Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Hồ Ba bể
Quan sát trang 10, hãy kể tên và xác
định các hồ, đầm tự nhiên của nước
ta trên bản đồ.
Hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk (Đăk
Lăk), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), đầm Thị
Nại (Bình Định), đầm Ô Loan (Phú
Yên)...
Hồ Tây
Đầm Thị Nại
Đầm Ô Loan
Hồ Lắc
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Hồ Hòa Bình
Quan sát trang 10, hãy kể tên và xác
định các hồ nhân tạo của nước ta
trên bản đồ.
- Hồ Hòa Bình (Hòa Bình), hồ
Trị An (Đồng Nai), hồ Dầu
Tiếng (Tây Ninh, Bình Dương,
Bình Phước), hồ Xuân Hương
(Lâm Đồng),...
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Xuân Hương
Hồ Trị An
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
Hồ Lắc
Hồ Trị An
Đầm Ô Loan
Đầm Thị Nại
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sản xuất.
- Hồ đầm là nơi có thể nuôi trồng
thủy sản.
- Nhiều hồ đầm có phong cảnh đẹp
thu hút khách du lịch.
- Các hồ nước ngọt, cung cấp nước
tưới tiêu cho nông nghiệp, hoạt động
công nghiệp, phát triển thủy điện.
- Hồ còn có vai trò điều tiết nước của
các dòng chảy.
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu vai trò của hồ, đầm đối với
sinh hoạt và môi trường.
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước
cho hoạt động sinh hoạt của con
người, đảm bảo sinh kế cho người
dân.
- Đối với môi trường:
+ Giúp điều hòa khí hậu địa phương.
+ Là môi trường sống của nhiều sinh
vật dưới nước, góp phần bảo vệ đa
dạng sinh học.
Cung cấp nước sinh hoạt
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
b. Hệ thống sông Thu Bồn
c. Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230 km/4300 km.
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông,
Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
- Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản, du lịch, thủy điện, điều
tiết dòng chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho người dân.
- Đối với môi trường: điều hòa khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh
học...
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
b. Vai trò của nước ngầm
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết nước ngầm phân bố
chủ yếu ở đâu? Nêu vai trò của nước
ngầm đối với sinh hoạt.
- Nước ngầm phân bố chủ yếu ở
vùng Đồng bằng và ven biển.
- Vai trò đối với sinh hoạt:
+ Là nguồn nước quan trọng phục
vụ sinh hoạt của người dân.
+ Nước khoáng có giá trị đối với sức
khỏe con người (ngâm chân)
Khai thác nước ngầm ở
đồng bằng sông Cửu Long
Ngâm chân ở suối khoáng Bình Châu
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
b. Vai trò của nước ngầm
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu vai trò của nước ngầm đối
với sản xuất.
- Nước ngầm cung cấp nước tưới cho
hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp.
- Các nguồn nước nóng, nước
khoáng là điều kiện thuận lợi cho
phát triển du lịch nghỉ dưỡng và
chữa bệnh.
Cung cấp nước tưới cho cây
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
b. Hệ thống sông Thu Bồn
c. Hệ thống sông Cửu Long
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản, du lịch, thủy điện, điều tiết
dòng chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho người dân.
- Đối với môi trường: điều hòa khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học...
b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
- Đối với sinh hoạt: phục vụ sinh hoạt, sức khỏe của người
dân.
BÀI 8
EM CÓ BIẾT?
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn
70km về phía Tây Bắc, nằm ở trung
tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã
Nam Mẫu, huyện Ba Bể; phía Đông
Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang Ninh;
phía Đông Nam giáp xã Nam Cường
và xã Đà Vị, huyện Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang. Đây là một trong
những hồ nước ngọt tự nhiên lớn
nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ Ba Bể
đã được Hội nghị Hồ nước ngọt thế
giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một
trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của
thế giới cần được bảo vệ.
Hình: Hồ Ba Bể
BÀI 8
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập Dựa vào kiến thức đã học, hãy lập sơ đồ thể hiện
đặc điểm mạng lưới sông ngòi Việt Nam.
BÀI 8
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Tìm ví dụ cụ thể về vai trò của hồ đầm và nước
ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.
HỒ DẦU TIẾNG
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thuộc
địa phận tỉnh Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò: Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn
héc-ta đất nông nghiệp thuộc các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương,
Bình Phước, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trong
vùng khoảng 100 triệu m³ mỗi năm.
a. Luyện tập
BÀI 8
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Viết báo cáo ngắn mô tả đặc điểm của sông, hồ
hoặc hồ, đầm ở nước ta mà em biết.
SÔNG HỒNG
- Sông Hồng có tổng chiều dài dòng chính là 1126 km, trong đó,
đoạn chảy trên lãnh thổ Việt Nam có chiều dài khoảng 556 km.
- Đặc điểm chế độ nước:
+ Chế độ nước sông có hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn): Mùa
lũ, bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa
mưa; lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả
năm. Mùa cạn, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm
sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước
cả năm.
+ Khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
- Vai trò: sông Hồng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
nông nghiệp và đời sống dân cư.
b. Vận dụng
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của
bản thân, hãy cho biết:
- Sông gì đỏ nặng phù sa?
- Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
SÔNG HỒNG
SÔNG CỬU LONG
ĐỐ EM
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản
thân, hãy cho biết:
- Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là
sông tên gì?
- Sông tên xanh biết sông chi?
SÔNG CẦU
SÔNG LAM
ĐỐ EM
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân,
hãy cho biết:
- Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
- Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền
dưới sâu?
SÔNG MÃ
SÔNG ĐÁY
ĐỐ EM
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân,
hãy cho biết:
- Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy
ở đâu? Sông nào?
- Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta
đào mồ chôn?
SÔNG TIỀN, SÔNG HẬU
SÔNG BẠCH ĐẰNG
BÀI 8: ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Giáo viên: Trần Thị Kim Chi
PHẦN ĐỊA LÍ
LỚP 8
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
2
MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
3
VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
4
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết sông ngòi
nước ta có mấy đặc điểm? Hãy kể tên.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
4 đặc
điểm
Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính
Chế độ nước chảy theo 2 mùa
rõ rệt
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Quan sát Hình 8.1 trang 120 và
kênh chữ SGK, hãy chứng minh
mạng lưới sông ngòi nước ta dày
đặc.
Sông ngòi
dày đặc
Có 2360
con sông
dài trên
10km,
nhưng
chủ yếu
là sông
nhỏ,
ngắn và
dốc.
Mật
độ
mạng lưới
sông
khoảng
0,66km/
km2,
ở
đồng
bằng là 24km/km2
Dọc
bờ
biển nước
ta
cứ
khoảng
20km lại
có 1 cửa
sông.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Các nhóm khai thác Hình 8.1, thông tin
mục 1 SGK trang 119 - 121 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1 (6 nhóm):
1. Tìm 5 dẫn chứng chứng minh nước ta có
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
2. Tìm 5 dẫn chứng chứng minh sông ngòi
\ phù sa.
nước ta có lưu lượng nước lớn, giàu
3. Liệt kê các sông ngòi có hướng chảy tây
bắc-đông nam, vòng cung, các hướng chảy
khác.
4. Điền thông tin vào bảng chế độ dòng
chảy sông ngòi nước ta.
5. Xác định trên bản đồ lưu vực của các hệ
thống sông lớn.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Quan sát Hình 8.1 trang 120,
hãy xác định trên bản đồ 9 lưu
vực của các hệ thống sông lớn.
=> 9 lưu vực của các hệ thống
sông lớn: Sông Hồng, Thái
Bình, Kì Cùng - Bằng Giang,
sông Mã, Sông Cả, Thu Bồn,
Đà Rằng, Đồng Nai, Mê Công.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Quan sát hình 8.1 1. Tìm 5 dẫn
chứng chứng minh nước ta có
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
nhưng chủ yếu là sông nhỏ,
ngắn và dốc?
=> Nước ta có 2360 con sông
dài trên 10 km...Do nước ta có
lượng mưa nhiều là nguồn cấp
nước chính cho sông, địa hình
hẹp ngang, ¾ diện tích là đồi
núi, núi lan ra sát biển.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên
10 km, dọc bờ biển nước ta cứ
khoảng 20 km lại có 1 cửa sông.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
Chứng minh sông ngòi nước ta có lượng
nước lớn, giàu phù sa. Giải thích nguyên
nhân.
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
Trong đó sông Mê Công chiếm 60,4%.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
triệu tấn/năm. Trong đó sông Hồng
chiếlượngm 60%.
- Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi núi,
dốc nên nước sông bào mòn mạnh địa
hình tạo ra phù sa.
Lượng nước sông Mê Công
Phù sa sông Hồng
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên
10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng
20km lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng
200 triệu tấn/năm.
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
c. Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính
Liệt kê các sông ngòi có hướng
chảy tây bắc-đông nam, vòng
cung, các hướng chảy khác. Giải
thích.
- Hướng TB - ĐN: sông Hồng, sông
Đà, sông Mã, sông Cả, sông Hậu,…
- Hướng vòng cung: sông Cầu, sông
Thương, sông Gâm,…
- Nguyên nhân: hướng nghiêng TBĐN và vòng cung của địa hình ảnh
hưởng đến hướng chảy sông ngòi.
Sông Hồng
Sông Gâm
Sông Cầu
Sông Thương
Sông Đà
Sông Mã
Sông Cả
Sông Hậu
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên
10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng
20km lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
triệu tấn/năm.
c. Phần lớn sông chảy theo 2 hướng
chính
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây
bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã,
sông Tiền...)và vòng cung (sông Lô, sông
Gâm, sông Cầu...)
BÀI 8
1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt
Chứng minh chế độ dòng chảy sông
ngòi nước ta theo 2 mùa (mùa lũ,
mùa cạn). Giải thích nguyên nhân.
- Mùa lũ kéo dài từ 4-5 tháng, chiếm
70-80% tổng lượng nước cả năm.
- Mùa cạn kéo dài từ 7-8 tháng, chiếm
20-30% tổng lượng nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước sông
phụ thuộc vào chế độ mưa, khí hậu
nước ta có 2 mùa: mưa, khô nên sông
ngòi có 2 mùa: lũ, cạn tương ứng.
Mùa lũ trên sông Hồng
Mùa cạn trên sông Hồng
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km, dọc bờ biển nước
ta cứ khoảng 20km lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200 triệu tấn/năm.
c. Phần lớn sông chảy theo 2 hướng chính
- Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam
(sông Hồng, sông Mã, sông Tiền...)và vòng cung (sông Lô,
sông Gâm, sông Cầu...)
d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương
ứng với mùa khô.
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHIỆM VỤ: Quan sát bảng số liệu, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy:
* NHÓM 1,2: Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Hồng
trên bản đồ.
- Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Hồng.
* NHÓM 3,4: Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Thu
Bồn trên bản đồ.
- Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Thu Bồn.
* NHÓM 5,6: Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Mê
Công trên bản đồ.
- Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Mê Công.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
Hình 8.2. Sông Tiền đoạn gần cầu Mỹ Thuận (nối
tỉnh Tiền Giang và tỉnh Vĩnh Long)
SÔNG HỒNG
SÔNG THU BỒN
SÔNG CỬU LONG
Sông Lô
Sông Gâm
Sông Chảy
Sông Đà
Sông Trà Lý
Sông Đáy
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc nước ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, sông
Đáy, sông Trà Lý,…
2
- Chiều dài: 566 km/1126 km.
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
c. Phần lớn sông chảy theo 2 hướng chính.
d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt.
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
- Chiều dài: 566 km/1126 km.
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng nước
cả năm.
Sông Tranh
Sông Cái
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
- Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam, Đà Nẵng, Kon
Tum).
- Các sông: sông Cái, sông Tranh.
4
- Chiều dài: 205 km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại.
- Số phụ lưu: 80.
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả
năm.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
- Chiều dài: 566 km/1126 km.
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc, đổ ra biển: cửa Ba Lạt.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
b. Hệ thống sông Thu Bồn
- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại.
- Số phụ lưu: 80.
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả năm.
c. Hệ thống sông Cửu Long
Sông Tiền
Sông Cái Bé
Sông Cái Lớn
Sông Ba Lai
Sông Cổ Chiên
Sông Hậu
BÀI 8
2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
- Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông Ba Lai, sông Cổ Chiên,
sông Cái Lớn, sông Cái Bé…
6
- Chiều dài: 230km/4300 km.
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm
Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
b. Hệ thống sông Thu Bồn
- Chiều dài: 205 km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại; Số phụ lưu: 80.
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả năm.
c. Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230 km/4300 km.
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm
Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Hồ Ba bể
Quan sát trang 10, hãy kể tên và xác
định các hồ, đầm tự nhiên của nước
ta trên bản đồ.
Hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk (Đăk
Lăk), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), đầm Thị
Nại (Bình Định), đầm Ô Loan (Phú
Yên)...
Hồ Tây
Đầm Thị Nại
Đầm Ô Loan
Hồ Lắc
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Hồ Hòa Bình
Quan sát trang 10, hãy kể tên và xác
định các hồ nhân tạo của nước ta
trên bản đồ.
- Hồ Hòa Bình (Hòa Bình), hồ
Trị An (Đồng Nai), hồ Dầu
Tiếng (Tây Ninh, Bình Dương,
Bình Phước), hồ Xuân Hương
(Lâm Đồng),...
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Xuân Hương
Hồ Trị An
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
Hồ Lắc
Hồ Trị An
Đầm Ô Loan
Đầm Thị Nại
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sản xuất.
- Hồ đầm là nơi có thể nuôi trồng
thủy sản.
- Nhiều hồ đầm có phong cảnh đẹp
thu hút khách du lịch.
- Các hồ nước ngọt, cung cấp nước
tưới tiêu cho nông nghiệp, hoạt động
công nghiệp, phát triển thủy điện.
- Hồ còn có vai trò điều tiết nước của
các dòng chảy.
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
a. Vai trò của hồ, đầm
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu vai trò của hồ, đầm đối với
sinh hoạt và môi trường.
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước
cho hoạt động sinh hoạt của con
người, đảm bảo sinh kế cho người
dân.
- Đối với môi trường:
+ Giúp điều hòa khí hậu địa phương.
+ Là môi trường sống của nhiều sinh
vật dưới nước, góp phần bảo vệ đa
dạng sinh học.
Cung cấp nước sinh hoạt
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
b. Hệ thống sông Thu Bồn
c. Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230 km/4300 km.
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc.
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông,
Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600.
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
- Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản, du lịch, thủy điện, điều
tiết dòng chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho người dân.
- Đối với môi trường: điều hòa khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh
học...
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
b. Vai trò của nước ngầm
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết nước ngầm phân bố
chủ yếu ở đâu? Nêu vai trò của nước
ngầm đối với sinh hoạt.
- Nước ngầm phân bố chủ yếu ở
vùng Đồng bằng và ven biển.
- Vai trò đối với sinh hoạt:
+ Là nguồn nước quan trọng phục
vụ sinh hoạt của người dân.
+ Nước khoáng có giá trị đối với sức
khỏe con người (ngâm chân)
Khai thác nước ngầm ở
đồng bằng sông Cửu Long
Ngâm chân ở suối khoáng Bình Châu
BÀI 8
3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
b. Vai trò của nước ngầm
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, nêu vai trò của nước ngầm đối
với sản xuất.
- Nước ngầm cung cấp nước tưới cho
hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp.
- Các nguồn nước nóng, nước
khoáng là điều kiện thuận lợi cho
phát triển du lịch nghỉ dưỡng và
chữa bệnh.
Cung cấp nước tưới cho cây
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi (có 4 đặc điểm)
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
b. Hệ thống sông Thu Bồn
c. Hệ thống sông Cửu Long
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản, du lịch, thủy điện, điều tiết
dòng chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho người dân.
- Đối với môi trường: điều hòa khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học...
b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
- Đối với sinh hoạt: phục vụ sinh hoạt, sức khỏe của người
dân.
BÀI 8
EM CÓ BIẾT?
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn
70km về phía Tây Bắc, nằm ở trung
tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã
Nam Mẫu, huyện Ba Bể; phía Đông
Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang Ninh;
phía Đông Nam giáp xã Nam Cường
và xã Đà Vị, huyện Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang. Đây là một trong
những hồ nước ngọt tự nhiên lớn
nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ Ba Bể
đã được Hội nghị Hồ nước ngọt thế
giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một
trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của
thế giới cần được bảo vệ.
Hình: Hồ Ba Bể
BÀI 8
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập Dựa vào kiến thức đã học, hãy lập sơ đồ thể hiện
đặc điểm mạng lưới sông ngòi Việt Nam.
BÀI 8
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Tìm ví dụ cụ thể về vai trò của hồ đầm và nước
ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.
HỒ DẦU TIẾNG
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thuộc
địa phận tỉnh Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò: Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn
héc-ta đất nông nghiệp thuộc các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương,
Bình Phước, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trong
vùng khoảng 100 triệu m³ mỗi năm.
a. Luyện tập
BÀI 8
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Viết báo cáo ngắn mô tả đặc điểm của sông, hồ
hoặc hồ, đầm ở nước ta mà em biết.
SÔNG HỒNG
- Sông Hồng có tổng chiều dài dòng chính là 1126 km, trong đó,
đoạn chảy trên lãnh thổ Việt Nam có chiều dài khoảng 556 km.
- Đặc điểm chế độ nước:
+ Chế độ nước sông có hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn): Mùa
lũ, bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa
mưa; lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả
năm. Mùa cạn, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm
sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước
cả năm.
+ Khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
- Vai trò: sông Hồng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
nông nghiệp và đời sống dân cư.
b. Vận dụng
 







Các ý kiến mới nhất