Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 17. Dãy hoạt động hóa học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Liên
Ngày gửi: 17h:16' 26-11-2024
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 1016
Số lượt thích: 1 người (Van Nam)
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC
SINH

TIẾT 50 - 56
Bài 17:
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ
HỌC CỦA KIM LOẠI.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
TÁCH KIM LOẠI

MỤC TIÊU
1.

2.
3.
4.
5.
6.
7.

– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệuđiện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid...
– Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,
Ag, Au).
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học– Nêu được phương
pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng.
– Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen ,carbon (than)

Bài 17
Dãy hoạt động hóa
học……
Nội dung
chính
- Xây dựng dãy hoạt động hóa học
- Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
- Tách một số kim loại có nhiều
ứng dụng

Trong cuộc sống, ta thường thấy những kim loại
như sắt, đồng bị gỉ sét, mất vẽ sáng bóng khi để lâu
trong không khí. Ngược lại, những đồng tiền vàng
vẫn giữ sáng bóng. Vì sao lại có hiện tượng đó?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI
NƯỚC
Kim loại sodium và magnesium phản ứng với nước có hiện tượng
giống nhau không?Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim
loại Na và Mg.
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG
DỊCH HYDROCHLORIC ACID
Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan sát được. Viết
phương trình hoá học của các phản ứng.
Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Fe, Cu, Mg.
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH
MUỐI
Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng quan sát được. Viết
phương trình hoá học của các phản ứng.
Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Cu, Zn, Ag.



Bài 17. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM
LOẠI. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM

1. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

a. Thí nghiệm phản ứng của kim loại với nước

Hình 17.1. Thí nghiệm magnesium phản ứng với hơi nước

Kim loại sodium và magnesium phản
ứng với nước có hiện tượng  giống nhau
không?
Kim loại sodium và magnesium phản ứng với nước có hiện
tượng không giống nhau.
+ Kim loại sodium phản ứng mạnh với nước ở ngay điều
kiện thường.
+ Kim loại magnesium hầu như không phản ứng với nước
ở điều kiện thường, phản ứng chậm với nước nóng và phản
ứng mạnh với hơi nước nóng.

Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại
Na và Mg.
Kim loại Na hoạt động hoá học mạnh hơn kim loại Mg.

Viết PTHH hai thí nghiệm trên?



PTHH

Giải thích vì sao phòng thí nghiệm, kim loại
sodium, potassium được bảo quản bằng cách ngâm
trong dầu hỏa.
Vì sodium, potassium phản ứng mãnh liệt với nước, nên
cần tránh sodium và potassium tiếp xúc với hơi nước trong
không khí.

2.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với
dung dịch hydrochloric acid

Câu hỏi thảo luận 3 trang 78 KHTN
9:
 Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện
tượng quan sát được. Viết phương
trình hoá học của các phản ứng.

+ Bước 1: Cố định 3 ống nghiệm
trên giá ống nghiệm, đánh số thứ tự
3 ống nghiệm.
+ Bước 2: Thêm vào lần lượt mỗi ống
nghiệm 2 mL dung dịch HCl.
+ Bước 3: Cho vào ống nghiệm (1) một
mảnh magnesium, ống nghiệm (2) một
đinh sắt và ống nghiệm (3) một mảnh
đồng phoi bào

▲ Hình 17.2. Thí nghiệm của Mg, Fe
và Cu với HCI

Nêu hiện tượng quan sát được.
* Ống nghiệm (1): Có khí không màu thoát ra, bọt khí
nhiều, mẫu kim loại tan dần tạo dung dịch trong suốt.
* Ống nghiệm (2): Có khí không màu thoát ra, xuất hiện bọt
khí, mẫu kim loại tan dần tạo ra dung dịch màu nâu nhạt.
* Ống nghiệm (3): Không có hiện tượng.



Viết PTHH ba thí nghiệm trên?

PTHH

Nhận xét mức độ hoạt động hóa học của kim loại
Fe, Cu, Mg.
Kim loại magnesium phản ứng với dung dịch
hydrocloricacid tạo ra bọt khí nhiều hơn so với khi kim loại sắt
phản ứng. Kim loại đồng không phản ứng với dung dịch
hydrocloricacid. Kim loại magnesium hoạt động hóa học mạnh
hơn kim loại sắt, kim loại sắt hoạt động hóa học mạnh hơn kim
loại đồng
Mức độ hoạt động hóa học của Mg > Fe > Cu
Khí nào sinh ra khi kim loại phản ứng với dung dịch
HCl? Nêu ví dụ minh họa và viết phương trình phản ứng
Khí hydrogen
c. Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch muối

Luyện tập (SGK trang 78)
Khí nào sinh ra khi kim loại phản ứng với
dung dịch HCI? Nêu ví dụ minh hoạ và
viết phương trình hoá học của phản ứng.

Khí hydrogen sinh ra khi kim loại phản
ứng với dung dịch HCl.

Ví dụ: Cho kim loại Zn phản ứng với dung dịch HCl
sinh ra muối chloride và giải phóng khí hydrogen.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Bµi 17:

D·y ho¹t ®éng hãa häc cña kim lo¹i
Hoàn thành các phương trình hóa học:
(nÕu cã ph¶n øng hãa häc x¶y ra)

1) Mg +
2) Cu

2 HCl
+ HCl
.

3) Zn + CuCl2
4) Cu + ZnCl2

×
×

MgCl2 + H2

ZnCl2 + Cu

19

3.Thí nghiệm phản ứng của kim loại
với dung dịch muối
Câu hỏi thảo luận 5 trang 78
KHTN 9:
 Tiến hành Thí nghiệm 2 và và nêu
hiện tượng quan sát được. Viết
phương trình hoá học của các phản

Nêu hiện tượng quan sát được.
Có kim loại bám bên ngoài thanh kim loại ban đầu, màu
sắc của dung dịch thay đổi dần .
Viết PTHH thí nghiệm trên?



PTHH

Nhận xét mức độ hoạt động hóa học của kim loại Cu,
Zn, Ag.

Kim loại đồng đẩy được bạc ra khỏi muối silver nitrate
(AgNO3) nhưng không đẩy được kẽm ra khỏi muối zinc
sulfata (ZnSO4). Kim Loại kẽm hoạt động hóa học mạnh
hơn kim loại đồng, kim loại đồng hoạt động hóa học mạnh
hơn kim loại bạc.
Mức độ hoạt động hóa học của Zn > Cu > Ag.



Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au



2. Ý NGHĨA CUẢ DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA
KIM LOẠI

Dựa vào sgk và sự hiểu
biết của các em hãy trình
bày ý nghĩa của dãy hoạt
động hóa học của kim loại



Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, ta biết
1. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần
từ trái sang phải
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở
nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí
H2
3. Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch
acid (HCl, H2SO4 loãng,…) giải phóng khí H2.
4. Các kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) có thể đẩy kim
loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

Ý nghĩa của dãy hoạt
động hóa học

Dự đoán hiện tượng và viết phương
trình
hóa học của Calciu
thí nghiệm sau.
Sắt
Vàng
m

(1)

(2)

(3)

Ý nghĩa của dãy hoạt
động hóa học

Hiện tương:

Mẩu calcium tan trong nước và có khí thoát ra.
Sắt và vàng không tan trong nước
Calciu
Vàng
Sắt
m

Ca + H2O → Ca(OH)2

Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + 2H2
b) Fe + 2HCl → FeCl2
+ H2
c) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Bµi 17:

D·y ho¹t ®éng hãa häc cña kim lo¹i
LuyÖn tËp:

Bµi tËp 1: D·y c¸c kim lo¹i nµo sau ®©y ®­îc s¾p xÕp theo
chiÒu ho¹t ®éng ho¸ häc t¨ng dÇn?

a) K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
.

b) Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
c) Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
d) Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
28

Bµi 17:

D·y ho¹t ®éng hãa häc cña kim lo¹i
LuyÖn tËp:

Bµi tËp 2: Nh÷ng kim lo¹i nµo sau ®©y cã thÓ t¸c dông víi
H2SO4 lo·ng ?

a) Fe, Cu

.

b) Zn, Ag
c) Zn, Fe
d) Cu, Ag

29

Bµi 17:

D·y ho¹t ®éng hãa häc cña kim lo¹i
LuyÖn tËp:

Bµi tËp 3: Cho 10 g hçn hîp 2 kim lo¹i Cu vµ Mg vµo dung dÞch
HCl d­, ng­êi ta thu ®­îc 2,24 lÝt khÝ (®ktc).
a) ViÕt ph­¬ng tr×nh hãa häc.

b) TÝnh thµnh phÇn % vÒ khèi l­îng cña hçn hîp ban ®Çu.

Bµi gi¶i:
a) Ph­¬ng tr×nh hãa häc: Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2 ↑
.

b) Theo gi¶ thiÕt:
Theo PTHH:

2,24
nH 2  22,4 0,1(mol )
nH 2 nMg 0,1mol

mMg = 0,1. 24 = 2,4 (g)
% Mg =

2,4.100%
24%
10

% Cu = 100% - 24% = 76%
30

Em có
biết?

Pottas
sium
Kim loại hoạt động

hoá học mạnh. Ở
ngay điều kiện
thường, K phản ứng
với các tác nhân có
trong không khí như
O2, CO2, hơi nước…
Do đó, để bảo quản,

H 17.4. Sơ đồ mô phỏng bể điện phân sản xuất nhôm

Trong công nghiệp, phương pháp nào được sử dụng để sản
xuất nhôm? Nguyên liệu để sản xuất nhôm là gì?
Nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng
chảy từ Al2O3 có xúc tác

Người ta đã dùng phương pháp nào để tách Zn từ zinc
sulfide? Viết phương trình hóa học xảy ra.
Zn được tách từ ZnS bằng phương pháp nhiệt luyện
PTHH:
2ZnS + 3O2
2ZnO + 2SO2
ZnO + C
Zn + CO

Hãy giải thích vì sao vàng, đồng, sắt được con người
biết đến và sử dụng trước nhôm hàng nghìn năm.

Dựa vào sự khác biệt giữa các phương pháp tách kim
loại.
Vì do việc tách nhôm từ quặng nhôm khó hơn nhiều so
với tách các kim loại khác, cần xúc tác và nhiệt độ cao,
nhiều giai đoạn, hơn nữa mãi sau này người ta mới tìm ra
phương pháp điện phân nóng chảy để sản xuất



3. TÁCH MỘT SỐ KIM LOẠI CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG

Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều
chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Li, Na, K, Ca,
… từ những hợp chất của chúng.
Phương pháp nhiệt luyện sử dụng để tách các kim loại Fe,
Cu,… từ oxide của kim loại.

Ngoài 2 phương pháp trên người ta còn dùng phương
pháp thủy luyện để tách kim loại. phương pháp này sử
dụng kim loại hoạt động mạnh để tách các kim loại hóa
học yếu (Au,Ag…) ra khỏi các hợp chất ở dạng dung dịch

Hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy

LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong các đơn chất kim loại sau đây, chất nào hoạt
động hóa học tốt nhất?
A. Sodium.                       
Sodium. 
B. Iron.
C. Aluminium.                 
D. Magnesium
Câu 2: Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, ta biết
mức độ hoạt động của kim loại
A.
B. giảm
giảmdần
dầntừtừphải
tráiqua
quatrái.                 
phải.
B. giảm dần từ trái qua phải.
C. không thay đổi từ đầu đến cuối dãy.  
D. biến thiên liên tục.

Câu 3: Kim loại đứng trước Mg trong dãy hoạt động hóa học
của kim loại
A. tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo base và H2
B. chỉ tác dụng được với nước nóng tạo base và H2.
C.
C. không
không tác
tác dụng
dụng với
với nước
nước ở
ở điều
điều kiện
kiện thường. 
thường.        
D. chỉ tác dụng với nước khi có chất xúc tác.
Câu 4: Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, kim loại
đứng trước H
A. tác dụng được với dung dịch acid tạo H2
B. chỉ tác dụng với dung dịch acid ở nhiệt độ cao tạo H2.
C. chỉ tác dụng với dung dịch đậm đặc tạo H2. 
D. tác dụng được với dung dịch acid tạo khí SO2 hoặc Cl2.

Câu 5: Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, các kim
loại như thế nào sẽ đẩy được kim loại khác ra khỏi dung
dịch muối?
•A. Na, K, Ca, Ba,..                      
•B. Kim loại đứng sau có thể đẩy kim loại đứng trước ra
khỏi muối.
•C. Kim loại đứng sau H có thể đẩy kim loại đứng trước H
tra khỏi muối.    
•D.Kim loại đứng trước có thể đẩy kim loại sau trước ra
khỏi muối.
Câu 6: Phương pháp điện phân nóng chảy được sử
dụng để điều chế các kim loại
•A. hoạt động hóa học yếu.         
•B. hoạt động hóa học mạnh.      
•C. hoạt động hóa học trung bình.         
•D. bất kì trong dãy hoạt động hóa học.

Câu 7: Phương pháp nhiệt luyện được sử dụng để điều chế
các kim loại
•A. hoạt động hóa học trung bình.                    
•B. hoạt động hóa học yếu.                    
•C. hoạt động hóa học mạnh.      
•D. bất kì trong dãy hoạt động hóa học.
Câu 8: Trong phương pháp điều chế nhôm bằng điện phân
nóng chảy thường có thêm chất xúc tác cryolite. Tác dụng
của chất này là
•A. tăng nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.              
•B. giữ ổn định nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.   
•C. giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.
•D. ngăn không cho Al và O2 tác dụng lại với nhau.

Câu 9: Dưới đây là sơ đồ điều chế nhôm bằng cách nào?

H 17.4. Sơ đồ mô phỏng bể điện phân sản xuất nhôm

•A. Điện phân nóng chảy.            
•B. Điện phân dung dịch.            
•C. Nhiệt luyện.                
•D. Thủy luyện.

Câu 10: Trong phương pháp nhiệt luyện, người ta không sử
dụng chất nào để phản ứng với oxide của kim loại cần tách?
•A. Al.                    
•B. C.           
•C. CO.                   
•D. CO2
Câu 11: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch
CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung
dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy
khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ
mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là giá trị nào dưới đây?
•A. 0,05M.                         
•B. 0,0625M.                     
•C. 0,5M.                     
•D. 0,625M.

Câu 12: Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600
ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim
loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu
là
•A. 56,37%.                       
•B. 57,36%.                       
•C. 43,63%.                  
•D. 63,43%.
Câu 13: Vì sao phải bảo quản sodium,  potassium bằng cách
ngâm trong dầu hỏa?
•A. Vì ngăn phản ứng với hơi nước trong không khí.
•B. Vì ngăn phản ứng với CO2 trong không khí.
•C. Vì chúng chỉ ở dạng rắn khi được ngâm trong dầu hỏa.
•D. Vì ngăn không cho chúng bốc hơi.

Câu 14: Cho hình ảnh mô tả thí nghiệm dưới đây.

Cho các nhận định về thí nghiệm:
1.Có thể thu hydrogen bằng cách đẩy không khí.
2.Không nên tháo nút cao su trước khi tắt đèn cồn.
3.Có thể thay dây magnesium bằng dây iron.
4.Có thể để trực tiếp dây magnesium vào nước rồi đun sôi.
5.Không thể dùng nước thay thế cho bông tẩm nước vì sẽ làm
nước chảy tới vị trí dây magnessium
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
D. 4.
2. C. 3.

Câu 15: Mặc dù hoạt động hóa học mạnh nhưng tại sao các
kim loại Na, K, Ca, Ba không thể đẩy kim loại đứng sau nó ra
khỏi dung dịch muối?
•A. Vì chúng ngay lập tức bay hơi khi cho vào nước. 
•B. Vì chúng tác dụng với nước trước tạo ra base.
•C. Vì chúng ngay lập tức bị phân hủy khi tiếp xúc với nước.
•D. Vì chúng không liên kết được với các gốc acid trong muối.
Câu 16: Các nhóm kim loại nào sau đây phản ứng với HCl
sinh ra khí H2?
•A. Fe, Cu, K, Ag, Al, Ba.
•B. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
•C. Mg, K, Fe, Al, Na.
•D. Zn, Cu, K, Mg, Ag, Al, Ba.

Câu 17: Kim loại Cu có thể phản ứng được với:
•A. Dung dịch HCl.
•B. Dung dịch H2SO4 loãng.
•C. H2SO4 đặc, nóng.
•D. Dung dịch NaOH.
Câu 18: Hãy sắp xếp các kim loại say theo chiều hoạt động
hóa học giảm dần Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al
•A. Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.             
•B. Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
•C. Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.               
•D. Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.

Câu 19: Cho phản ứng Zn + CuSO4 → muối X + kim loại
Y. Y là
A.
Cu     
A.Cu.          B.
CuSO4.              C. ZnSO4.               D. Zn.
Câu 20: Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng
kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
B.
A. Fe.
B.Zn
Zn.
C. Cu.
D. Mg.
Câu 21: Có 1 mẫu dung dịch FeSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4, có
thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại nào?
C.C.
Fe.Fe.
A. Zn.
B. Mg.
D. Cu.
 
Gửi ý kiến