Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 21h:31' 26-11-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 401
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 21h:31' 26-11-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 401
Số lượt thích:
0 người
ÔN LẠI KIẾN THỨC BÀI CŨ
Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu
Câu 1
tố nào?
* Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
* Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Độ lớn của áp lực
- Diện tích bị ép
Câu 2
Nêu công thức tính áp suất nói rõ tên và đơn vị của các đại
lượng có mặt trong công thức?
p=
F
S
p: áp suất ( N/m2 hoặc Pa )
F: áp lực ( N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
? Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc
bộ áo lặn chịu được áp suất lơn?
Để chống lại áp suất chất lỏng, bảo
vệ cơ thể người thợ lặn
? Vì sao muốn nước trong bình có thể
chảy ra khi mở vòi thì trên nắp bình
phải có một lỗ nhỏ?
Để tạo áp suất trong bình lớn hơn
áp suất ngoài bình giúp nước trong
bình chảy được xuống vòi dễ dàng
hơn.
Vậy áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển
là gì? Nó sẽ tác dụng vào các vật đặt trong
nó như thế nào?
Phiếu học tập số 1
Thí nghiệm1 .Tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó
- Bố trí thí nghiệm như hình 16.1 và hình 16.2 SGK
1.Nhúng bình trụ vào nước mô tả hiện tượng xảy ra với
các màng cao su.
? màng cao su biến dạng chứng tỏ điều gì?
2. Giữ nguyên độ sau của bình trụ, di chuyển từ từ bình trụ
đến các vị trí khác nhau mô tả hiện tượng xảy ra với các
màng cao su
?Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất
chất lỏng tác dụng lên bình có thay đổi hay không?
3. Nhúng bình trụ vào nước sau hơn 10 cm Mô tả hiện
tượng xảy ra với các màng cao su
? Khi đặt bình sau hơn (từ vị trí B đến Q ) thì tác dụng của
chất lỏng lên Bình thay đổi như thế nào?
4. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một
phương như chất rắn không?
1. Thí nghiệm 1
a. Dụng cụ thí nghiệm:
- Một bình trụ có đáy C và các lỗ A, B bịt bằng màng cao su
mỏng.
- 1 cốc nước.
b.Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Trước khi đổ nước. Quan
sát hiện tượng các điểm A, B, C các
màng cao su có thay đổi gì không?
Nhận xét
A
B
C
Bước 2: Nhúng bình trụ vào nước và di chuyển từ từ bình
trụ đến các vị trí khác Quan sát hiện tượng xảy ra đối với
các màng cao su tại A, B, C Nhận xét
Bước 3: Nhúng bình trụ sâu hơn. Quan sát hiện
tượng xảy ra đối với các màng cao su tại A, B,
C? Nhận xét
c. Kết quả thí nghiệm: Phiếu học tập số 1.
? Khi chưa nhúng nước, các màng cao su như thế nào?
TL: Các màng cao su tại A, B, C không có hiện tượng gì
? Sau khi nhúng nước, các màng cao su như thế nào?
TL: Các màng cao su tại A, B, C bị xẹp
vào (hay biến dạng)
? Với những vị trí khác nhau ở cùng độ sâu thì
áp suất tác dụng lên bình thay đổi như thế nào?
TL: Áp suất chất lỏng tác dụng lên
bình không thay đổi.
Hiện tượng gì xảy ra
với màng cao su
A
B
C
Hình 16.2
? Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng của chất lỏng
lên bình thay đổi như thế nào?
Thì tác dụng của chất lỏng lên bình lớn hơn.
? Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên
bình theo 1 phương như chất rắn không?
Không. Chất lỏng gây ra áp suất lên
bình theo mọi phương chứ không theo
1 phương như chất rắn.
* Kết luận:
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên
các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu
trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của
áp suất chất lỏng càng lớn.
A
Hình 16.2
B
C
2.Sự truyền áp suất: (Thí nghiệm 16.3 SGK)
a. Dụng cụ thí nghiệm :
b.Tiến hành thí nghiệm :
Bước 1: Đặt 4 quả nặng lên pit tông 1 thì
thấy bit tông 2 dịch chuyển lên trên. Để 2 pít
tông trở về trạng tháy ban đầu đặt 2 quả
năng lên pit tông 2 Quan sát hiện tượng
Bước 2: Đặt 2 quả nặng lên pit tông 1 muốn pit tông trở về vị trí
ban đầu cần đặt 1 quả nặng lên pit tông Quan sát hiện tượng
Nhận xét
c. Kết quả thí nghiệm:
Vì S = 2s thì F =2f mà áp suất 2 pit tông là như nhau. Nên S lớn hơn s
bao nhiêu lần thì F lớn hơn f bấy nhiêu lần nhưng p1 = p2
Kết luận: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi phương
- Quan sát thí nghiệm 16.4, H16.5 hoàn thành phiếu học tập số 3
a. Dụng cụ thí nghiệm hình 16.4 a,b và hình 16.5:
b. Mô tả và giải thích hiện tượng hình 16.4 a,b: Nêu nguyên lý hoạt động
hình 16.5
c. Kết quả thí nghiệm: Phiếu học tập số 3
* Hình 16.4 a:
- Mô tả:Khi thổi không khí vào ống thì thấy chất lỏng trong ống 2, 3,4 dâng
lên có độ cao như nhau.
-Giải thích hiện tượng: Khi thổi không khí vào ống sẽ gây ra một áp suất lên
chất lỏng và áp suất này được truyền nguyên vẹn theo mọi phương, tạo ra
lực đẩy làm cho chất lỏng dâng cao như nhau ở ống 2,3,4.
* Hình 16.4b:
- Mô tả:Khi ấn pit tông làm chất lỏng bị nén lại va chất lỏng phun ra ngoài ở
mọi hướng.
- Giải thích hiện tượng: Khi ấn pit tông sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và
áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạp ra lực đẩy
làm cho chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng.
* Hình 16.5:
Nguyên lý hoạt động:
- Khi tác dụng một lực f lên pít-tông nhỏ có
diện tích s, lực này gây áp suất p = f/s lên
chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng
truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có diện
tích S và gây nên lực nâng F lên
pít-tông này:
F = p.S = => =
Ví dụ:
Các loại bình/ ấm có vòi rót nước thường có lỗ ở phần nắp để thông với
không khí giúp tạo ra lực ép gây lên áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được
chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng và đẩy nước thoát ra khỏi
vòi.
II. Áp suất khí quyển
1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
a. Khí quyển và áp suất khí quyển:
+Trái Đất được bao bọc bởi
một lớp không khí dày tới
hàng nghìn kilômét, gọi là khí
quyển
+ Do không khí cũng có trọng lượng nên lớp không khí bao quanh Trái Đất
gây ra áp suất tác dụng lên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất. Áp suất
này được gọi là áp suất khí quyển.
b. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tạo của áp suất khí quyển:
Thí nghiêm 3: Hình 16.6 và hình 16.7
Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy
kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì
nước có chảy ra ngoài không?
?
Giải thích hiện tượng:
Do áp suất khí quyển bên ngoài cốc tác dụng lên tấm nylon lớn hơn áp suất
của nước bên trong cốc tác dụng lên tấm nylon.
Thí nghiêm 3: Hình 16.8
+ Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía
trên và kéo ống ra khỏi nước.
Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp
suất khí quyển tác dụng vào nước từ
dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột
nước.
+ Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của
ống và nghiêng ống theo các
phương khác nhau.
Nước có chảy ra khỏi ống
hay không? Tại sao?
Áp suất của cột nước
Áp suất khí quyển
Do áp suất không khí
bên ngoài ống tác dụng
vào nước trong ống
theo mọi phía đều như
nhau và lớn hơn áp suất
của nước bên trong ống
nên nước không chảy
ra khỏi ống.
Áp suất của cột nước
Áp suất khí quyển
Trả lời câu hỏi ? Sgk/tr 70
1. Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị
bẹp theo nhiều phía.
Giải thích: Khi hút bớt không khí trong hộp sữa, khi đó áp suất trong
hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài hộp nên vỏ hộp sữa bị bẹp
theo nhiều phía.
- Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị xẹp.
Giải thích: Khi bóc gói bim bim không khí thoát ra ngoài dẫn tới áp suất
không khí bên ngoài lớn hơn áp suất không khí trong gói bim bim nên
gói bim bim bị xẹp theo nhiều phía.
2.Áp suất tác dụng lên mặt hồ là áp suất khí quyển.
- Áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất khí quyển và áp suất chất
lỏng.
2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí.
a. Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột
? Em hãy tìm ví dụ và mô tả hiện tượng trong thực tế về sự tạo thành
tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột.
Ví dụ như khi đi xe ô tô hoặc xe máy khi phóng nhanh, hay khi
thang máy lên hoặc đi xuống đều gây nên tiếng động trong tai hoặc
triệu chứng ù tai.
-
- Giải thích: Khi áp suất thay đổi đột ngột thì vòi tai thường không
phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ, khiến màng
nhĩ bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong tai
hoặc triệu chứng ù tai.
b. Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống.
? Tìm thêm ví dụ về giác mút trong thực tế và
giải thích hoạt động của nó
+ Hình 16.10 là loại giác mút đơn giản (móc treo
tường).
Giải thích: Khi ấn phễu của giác mút sát vào mặt kính hoặc tường
phẳng làm cho áp suất không khí còn lại bên trog mú nhỏ hơn áp
suất khí quyển bên ngoài giúp giác mút bám chắc vào kính hoặc
tường.
Khi ta kéo núm ra, không khí tràn vào lấp đầy không gian chân
không của núm, gây ra tiếng “bật” có thể nghe thấy được.
? Hãy tìm trong thực tế những dụng cụ hoạt động theo nguyên lí của bình
xịt. Cho biết chúng được sử dụng vào công việc gì.
Các loại bình xịt tưới nước.
Bình xịt mũi, xịt họng, hen xuyễn
Trả lời câu hỏi đề bài:
non
Ong
học
việc
Giúp ong non chọn vào bông hoa chính có đáp án đúng
Câu 1: Áp suất mà chất lỏng tác
dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Độ cao lớp chất
lỏng phía trên
C. Thể tích lớp
chất lỏng phía trên
B. Khối lượng lớp
chất lỏng phía trên
D. Khối lượng
riêng của lớp chất
lỏng
Câu 2: Hút bớt không khí trong một vỏ
hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp
giấy bị bẹp lại vì:
A. việc hút mạnh
đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên
trong hộp tăng lên
làm cho hộp bị
biến dạng.
C. áp suất bên trong
hộp giảm, áp suất khí
quyển ở bên ngoài
hộp lớn hơn làm nó
bẹp.
D. khi hút mạnh
làm yếu các thành
hộp làm hộp bẹp đi.
Câu 3: Áp suất khí quyển thay
đổi như thế nào khi độ cao
càng tăng?
A. Càng
tăng
B. Có thể vừa
tăng, vừa giảm
C. Không
thay đổi
D. Càng
giảm
Câu 4: Trong các hiện tượng sau
đây, hiện tượng nào không do áp
suất khí quyển gây ra?
A. Một cốc đựng
đầy nước được đậy
bằng miếng bìa khi
lộn ngược cốc thì
nước không chảy
ra ngoài.
B. Con người có thể
hít không khí vào
phổi.
C. Chúng ta khó
rút chân ra khỏi
bùn.
D. Vật rơi từ trên
cao xuống.
Câu 5: Tác dụng một lực f = 300N lên pittông nhỏ của
một máy ép dùng nước. Diện tích pit tông nhỏ là 25
cm2, diện tích pittông lớn là 150 cm2. Tính áp suất tác
dụng lên pittông nhỏ và lực F tác dụng lên pittông lớn.
A. 120000 N/m2;
1800N
A. 60000 N/m2;
1800N
C. 12000 N/m2;
180N
A. 120000 N/m2;
600N
Câu 5: Tác dụng một lực f = 300N lên pittông nhỏ
của một máy ép dùng nước. Diện tích pit tông nhỏ là
25 cm2, diện tích pittông lớn là 150 cm2. Tính áp suất
tác dụng lên pittông nhỏ và lực F tác dụng lên
pittông lớn.
Cách giải và trình bày bài toán:
Tóm tắt
f = 300N
s = 25cm2= 0,0025m2
S = 150 cm2 = 0,015m2
F= ?
Giải:
Áp suất tác dụng lên pit-tông nhỏ
là:
p = f.s = 300.0,0025
= 120 000 N/m2
Lực F tác dụng lên pit-tông lớn
là:
F == = 1800 N
Đápsố : 120000 N/m2; 1800N
BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
* Vận dụng:
Sản phẩm sẽ được đánh giá theo phụ lục:
+ GV yêu cầu chia
lớp làm 6 nhóm.
PHIẾU
GIÁ HOẠT
ĐỘNG IV
Các ĐÁNH
bạn thảo
luận nhóm,
Đánh giá sản phẩm
NV: Thảo luận nhóm:
chuẩn bị nguyên liệu,
TT
Tiêu
chí
Điểm tối Điểm
Tự chế tạo bình xịt
dụng cụ, lên phương
đa án
được
nước từ các vật liệu
1
Nguyên liệu
tiênthành
tái chế) sản phẩm,
2.5
và (ưu
hoàn
đơn giản, dễ kiếm.
2
3
4
Tính khảtiết
thi của
phẩm
(có sản2.5
sausản
trình
bày
sử dụng vào thực tế được
không) phẩm tại lớp
Nguyên lý hoạt động
2.5
Chi phí làm sản phẩm (10.0002.5
30.000)
đạt
- Ôn tập lại kiến thức cơ bản của
bài
Hoàn thành tự chế tạo bình xịt
nước từ các vật liệu đơn giản,
- Xem trước nội dung bài BÀI 17
LỰC ĐẨY ARCHIMEDES
Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu
Câu 1
tố nào?
* Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
* Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Độ lớn của áp lực
- Diện tích bị ép
Câu 2
Nêu công thức tính áp suất nói rõ tên và đơn vị của các đại
lượng có mặt trong công thức?
p=
F
S
p: áp suất ( N/m2 hoặc Pa )
F: áp lực ( N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
? Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc
bộ áo lặn chịu được áp suất lơn?
Để chống lại áp suất chất lỏng, bảo
vệ cơ thể người thợ lặn
? Vì sao muốn nước trong bình có thể
chảy ra khi mở vòi thì trên nắp bình
phải có một lỗ nhỏ?
Để tạo áp suất trong bình lớn hơn
áp suất ngoài bình giúp nước trong
bình chảy được xuống vòi dễ dàng
hơn.
Vậy áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển
là gì? Nó sẽ tác dụng vào các vật đặt trong
nó như thế nào?
Phiếu học tập số 1
Thí nghiệm1 .Tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó
- Bố trí thí nghiệm như hình 16.1 và hình 16.2 SGK
1.Nhúng bình trụ vào nước mô tả hiện tượng xảy ra với
các màng cao su.
? màng cao su biến dạng chứng tỏ điều gì?
2. Giữ nguyên độ sau của bình trụ, di chuyển từ từ bình trụ
đến các vị trí khác nhau mô tả hiện tượng xảy ra với các
màng cao su
?Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất
chất lỏng tác dụng lên bình có thay đổi hay không?
3. Nhúng bình trụ vào nước sau hơn 10 cm Mô tả hiện
tượng xảy ra với các màng cao su
? Khi đặt bình sau hơn (từ vị trí B đến Q ) thì tác dụng của
chất lỏng lên Bình thay đổi như thế nào?
4. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một
phương như chất rắn không?
1. Thí nghiệm 1
a. Dụng cụ thí nghiệm:
- Một bình trụ có đáy C và các lỗ A, B bịt bằng màng cao su
mỏng.
- 1 cốc nước.
b.Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Trước khi đổ nước. Quan
sát hiện tượng các điểm A, B, C các
màng cao su có thay đổi gì không?
Nhận xét
A
B
C
Bước 2: Nhúng bình trụ vào nước và di chuyển từ từ bình
trụ đến các vị trí khác Quan sát hiện tượng xảy ra đối với
các màng cao su tại A, B, C Nhận xét
Bước 3: Nhúng bình trụ sâu hơn. Quan sát hiện
tượng xảy ra đối với các màng cao su tại A, B,
C? Nhận xét
c. Kết quả thí nghiệm: Phiếu học tập số 1.
? Khi chưa nhúng nước, các màng cao su như thế nào?
TL: Các màng cao su tại A, B, C không có hiện tượng gì
? Sau khi nhúng nước, các màng cao su như thế nào?
TL: Các màng cao su tại A, B, C bị xẹp
vào (hay biến dạng)
? Với những vị trí khác nhau ở cùng độ sâu thì
áp suất tác dụng lên bình thay đổi như thế nào?
TL: Áp suất chất lỏng tác dụng lên
bình không thay đổi.
Hiện tượng gì xảy ra
với màng cao su
A
B
C
Hình 16.2
? Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng của chất lỏng
lên bình thay đổi như thế nào?
Thì tác dụng của chất lỏng lên bình lớn hơn.
? Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên
bình theo 1 phương như chất rắn không?
Không. Chất lỏng gây ra áp suất lên
bình theo mọi phương chứ không theo
1 phương như chất rắn.
* Kết luận:
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên
các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu
trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của
áp suất chất lỏng càng lớn.
A
Hình 16.2
B
C
2.Sự truyền áp suất: (Thí nghiệm 16.3 SGK)
a. Dụng cụ thí nghiệm :
b.Tiến hành thí nghiệm :
Bước 1: Đặt 4 quả nặng lên pit tông 1 thì
thấy bit tông 2 dịch chuyển lên trên. Để 2 pít
tông trở về trạng tháy ban đầu đặt 2 quả
năng lên pit tông 2 Quan sát hiện tượng
Bước 2: Đặt 2 quả nặng lên pit tông 1 muốn pit tông trở về vị trí
ban đầu cần đặt 1 quả nặng lên pit tông Quan sát hiện tượng
Nhận xét
c. Kết quả thí nghiệm:
Vì S = 2s thì F =2f mà áp suất 2 pit tông là như nhau. Nên S lớn hơn s
bao nhiêu lần thì F lớn hơn f bấy nhiêu lần nhưng p1 = p2
Kết luận: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi phương
- Quan sát thí nghiệm 16.4, H16.5 hoàn thành phiếu học tập số 3
a. Dụng cụ thí nghiệm hình 16.4 a,b và hình 16.5:
b. Mô tả và giải thích hiện tượng hình 16.4 a,b: Nêu nguyên lý hoạt động
hình 16.5
c. Kết quả thí nghiệm: Phiếu học tập số 3
* Hình 16.4 a:
- Mô tả:Khi thổi không khí vào ống thì thấy chất lỏng trong ống 2, 3,4 dâng
lên có độ cao như nhau.
-Giải thích hiện tượng: Khi thổi không khí vào ống sẽ gây ra một áp suất lên
chất lỏng và áp suất này được truyền nguyên vẹn theo mọi phương, tạo ra
lực đẩy làm cho chất lỏng dâng cao như nhau ở ống 2,3,4.
* Hình 16.4b:
- Mô tả:Khi ấn pit tông làm chất lỏng bị nén lại va chất lỏng phun ra ngoài ở
mọi hướng.
- Giải thích hiện tượng: Khi ấn pit tông sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và
áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạp ra lực đẩy
làm cho chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng.
* Hình 16.5:
Nguyên lý hoạt động:
- Khi tác dụng một lực f lên pít-tông nhỏ có
diện tích s, lực này gây áp suất p = f/s lên
chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng
truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có diện
tích S và gây nên lực nâng F lên
pít-tông này:
F = p.S = => =
Ví dụ:
Các loại bình/ ấm có vòi rót nước thường có lỗ ở phần nắp để thông với
không khí giúp tạo ra lực ép gây lên áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được
chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng và đẩy nước thoát ra khỏi
vòi.
II. Áp suất khí quyển
1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
a. Khí quyển và áp suất khí quyển:
+Trái Đất được bao bọc bởi
một lớp không khí dày tới
hàng nghìn kilômét, gọi là khí
quyển
+ Do không khí cũng có trọng lượng nên lớp không khí bao quanh Trái Đất
gây ra áp suất tác dụng lên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất. Áp suất
này được gọi là áp suất khí quyển.
b. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tạo của áp suất khí quyển:
Thí nghiêm 3: Hình 16.6 và hình 16.7
Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy
kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì
nước có chảy ra ngoài không?
?
Giải thích hiện tượng:
Do áp suất khí quyển bên ngoài cốc tác dụng lên tấm nylon lớn hơn áp suất
của nước bên trong cốc tác dụng lên tấm nylon.
Thí nghiêm 3: Hình 16.8
+ Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía
trên và kéo ống ra khỏi nước.
Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp
suất khí quyển tác dụng vào nước từ
dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột
nước.
+ Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của
ống và nghiêng ống theo các
phương khác nhau.
Nước có chảy ra khỏi ống
hay không? Tại sao?
Áp suất của cột nước
Áp suất khí quyển
Do áp suất không khí
bên ngoài ống tác dụng
vào nước trong ống
theo mọi phía đều như
nhau và lớn hơn áp suất
của nước bên trong ống
nên nước không chảy
ra khỏi ống.
Áp suất của cột nước
Áp suất khí quyển
Trả lời câu hỏi ? Sgk/tr 70
1. Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị
bẹp theo nhiều phía.
Giải thích: Khi hút bớt không khí trong hộp sữa, khi đó áp suất trong
hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài hộp nên vỏ hộp sữa bị bẹp
theo nhiều phía.
- Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị xẹp.
Giải thích: Khi bóc gói bim bim không khí thoát ra ngoài dẫn tới áp suất
không khí bên ngoài lớn hơn áp suất không khí trong gói bim bim nên
gói bim bim bị xẹp theo nhiều phía.
2.Áp suất tác dụng lên mặt hồ là áp suất khí quyển.
- Áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất khí quyển và áp suất chất
lỏng.
2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí.
a. Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột
? Em hãy tìm ví dụ và mô tả hiện tượng trong thực tế về sự tạo thành
tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột.
Ví dụ như khi đi xe ô tô hoặc xe máy khi phóng nhanh, hay khi
thang máy lên hoặc đi xuống đều gây nên tiếng động trong tai hoặc
triệu chứng ù tai.
-
- Giải thích: Khi áp suất thay đổi đột ngột thì vòi tai thường không
phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ, khiến màng
nhĩ bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong tai
hoặc triệu chứng ù tai.
b. Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống.
? Tìm thêm ví dụ về giác mút trong thực tế và
giải thích hoạt động của nó
+ Hình 16.10 là loại giác mút đơn giản (móc treo
tường).
Giải thích: Khi ấn phễu của giác mút sát vào mặt kính hoặc tường
phẳng làm cho áp suất không khí còn lại bên trog mú nhỏ hơn áp
suất khí quyển bên ngoài giúp giác mút bám chắc vào kính hoặc
tường.
Khi ta kéo núm ra, không khí tràn vào lấp đầy không gian chân
không của núm, gây ra tiếng “bật” có thể nghe thấy được.
? Hãy tìm trong thực tế những dụng cụ hoạt động theo nguyên lí của bình
xịt. Cho biết chúng được sử dụng vào công việc gì.
Các loại bình xịt tưới nước.
Bình xịt mũi, xịt họng, hen xuyễn
Trả lời câu hỏi đề bài:
non
Ong
học
việc
Giúp ong non chọn vào bông hoa chính có đáp án đúng
Câu 1: Áp suất mà chất lỏng tác
dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Độ cao lớp chất
lỏng phía trên
C. Thể tích lớp
chất lỏng phía trên
B. Khối lượng lớp
chất lỏng phía trên
D. Khối lượng
riêng của lớp chất
lỏng
Câu 2: Hút bớt không khí trong một vỏ
hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp
giấy bị bẹp lại vì:
A. việc hút mạnh
đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên
trong hộp tăng lên
làm cho hộp bị
biến dạng.
C. áp suất bên trong
hộp giảm, áp suất khí
quyển ở bên ngoài
hộp lớn hơn làm nó
bẹp.
D. khi hút mạnh
làm yếu các thành
hộp làm hộp bẹp đi.
Câu 3: Áp suất khí quyển thay
đổi như thế nào khi độ cao
càng tăng?
A. Càng
tăng
B. Có thể vừa
tăng, vừa giảm
C. Không
thay đổi
D. Càng
giảm
Câu 4: Trong các hiện tượng sau
đây, hiện tượng nào không do áp
suất khí quyển gây ra?
A. Một cốc đựng
đầy nước được đậy
bằng miếng bìa khi
lộn ngược cốc thì
nước không chảy
ra ngoài.
B. Con người có thể
hít không khí vào
phổi.
C. Chúng ta khó
rút chân ra khỏi
bùn.
D. Vật rơi từ trên
cao xuống.
Câu 5: Tác dụng một lực f = 300N lên pittông nhỏ của
một máy ép dùng nước. Diện tích pit tông nhỏ là 25
cm2, diện tích pittông lớn là 150 cm2. Tính áp suất tác
dụng lên pittông nhỏ và lực F tác dụng lên pittông lớn.
A. 120000 N/m2;
1800N
A. 60000 N/m2;
1800N
C. 12000 N/m2;
180N
A. 120000 N/m2;
600N
Câu 5: Tác dụng một lực f = 300N lên pittông nhỏ
của một máy ép dùng nước. Diện tích pit tông nhỏ là
25 cm2, diện tích pittông lớn là 150 cm2. Tính áp suất
tác dụng lên pittông nhỏ và lực F tác dụng lên
pittông lớn.
Cách giải và trình bày bài toán:
Tóm tắt
f = 300N
s = 25cm2= 0,0025m2
S = 150 cm2 = 0,015m2
F= ?
Giải:
Áp suất tác dụng lên pit-tông nhỏ
là:
p = f.s = 300.0,0025
= 120 000 N/m2
Lực F tác dụng lên pit-tông lớn
là:
F == = 1800 N
Đápsố : 120000 N/m2; 1800N
BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
* Vận dụng:
Sản phẩm sẽ được đánh giá theo phụ lục:
+ GV yêu cầu chia
lớp làm 6 nhóm.
PHIẾU
GIÁ HOẠT
ĐỘNG IV
Các ĐÁNH
bạn thảo
luận nhóm,
Đánh giá sản phẩm
NV: Thảo luận nhóm:
chuẩn bị nguyên liệu,
TT
Tiêu
chí
Điểm tối Điểm
Tự chế tạo bình xịt
dụng cụ, lên phương
đa án
được
nước từ các vật liệu
1
Nguyên liệu
tiênthành
tái chế) sản phẩm,
2.5
và (ưu
hoàn
đơn giản, dễ kiếm.
2
3
4
Tính khảtiết
thi của
phẩm
(có sản2.5
sausản
trình
bày
sử dụng vào thực tế được
không) phẩm tại lớp
Nguyên lý hoạt động
2.5
Chi phí làm sản phẩm (10.0002.5
30.000)
đạt
- Ôn tập lại kiến thức cơ bản của
bài
Hoàn thành tự chế tạo bình xịt
nước từ các vật liệu đơn giản,
- Xem trước nội dung bài BÀI 17
LỰC ĐẨY ARCHIMEDES
 








Các ý kiến mới nhất