Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 6. CD - Bài 4. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:05' 27-11-2024
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:05' 27-11-2024
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi
sau:
H1. Em bé bị cảm cúm có biểu hiện gì?
H2. Muốn biết em bé có bị sốt hay không
mẹ bé đã làm gì? Cách làm đó có xác định
chính xác được hay không?
H3. Muốn biết chính xác nhiệt độ cơ thể
của bé mẹ bé phải làm gì?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
1. Hình thức: Hoạt động nhóm bàn
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ:
- Tiến hành làm thí nghiệm.
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A để có
nước lạnh và cho thêm nước nóng vào cốc C để có nước ấm.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc C.
Các ngón tay có cảm giác thế nào?
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc B.
Các ngón tay có cảm giác như thế nào?
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A để có
nước lạnh và cho thêm nước nóng vào cốc C để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc C. Các
ngón tay có cảm giác thế nào?
A nước lạnh
Ngón tay
trái có cảm
giác lạnh.
B
C nước ấm
Ngón
tay
phải có cảm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc
B. Các ngón tay có cảm giác như thế nào?
nước lạnh
Ngón tay trái
có cảm giác
ấm lên
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
nước ấm
A
B
C
Vậy cảm giác của tay có xác định chính xác
nhiệt độ của một vật là bao nhiêu không?
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác
nhiệt độ của vật.
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
- Nhiệt độ là số đo độ “Nóng”, “Lạnh” của vật.
- Để xác định nhiệt độ của vật người ta dùng cách đo.
- Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế theo thang đo xác
định.
Nhiệt
đượcrađo
Cách
sử
dụng
Cóđộ
những
bằng
gì?
sao?
loại
nào?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
Thang nhiệt độ (nhiệt giai) Xen-xi-ớt (1742)
110
100
100 C
o
Ký hiệu nhiệt giai: 0C
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Xen-xi-ớt
Xen-xi-ớt
Để làm tiêu chuẩn cho các thang đo khác chuẩn hóa theo như thang
Thang nhiệt độ xen- xi-ớt có hai thang nhiệt độ cố định để làm gì ?
nhiệt độ Fa – ren – hai, thang nhiệt độ Ken – vin.
Thang nhiệt độ (nhiệt giai) Fa-ren-hai (1714)
Kyù hieäu nhieät giai: 0F
* Trong nhiệt giai Fa-ren-hai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
F
0
220
200
212 0F
180
160
140
120
100
80
60
40
20
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Xen-xi-ớt
32 0F
1. Kể tên các thang nhiệt độ (nhiệt giai) mà
em biết?
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng
thang nhiệt độ (nhiệt giai) nào?
3. Dựa vào học liệu vừa được theo dõi và
SGK hoàn thiện bảng tổng hợp.
1. Các thang nhiệt độ (nhiệt giai): Xen-xi-ớt, Faren-hai, Ken-vin.
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang
nhiệt giai Xen-xi-ớt (0C)
3. BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
(0C)
Fa-ren-hai
(0 F)
Nhiệt độ
320F
Nước đá đang tan
00C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
10 C
1,80F
Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt giai Xenxi-ớt
Nhiệt giai Faren-hai
0oC
?oF
Nước đá đang tan
100oC
?oF
Hơi nước đang sôi
Nhiệt giai Xen-xi-ớt
Nhiệt giai Fa-renhai
0o C
100oC
1oC
1,8oF
32oF
180oF chia 100 phần
2120F – 320F = 1800F
10C = 1,80F
212oF
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?.....
Nhiệt giai Xen-xiớt
0oC
15oC
0
F
100oC
1oC
1,8oF
Nhiệt giai Fa-renhai
32oF
150C = 00C + 150C
?ooFF
59
212oF
= 320F + (15 x 1,80F)
= 320F + 270F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0o C
30oC
100oC
?ooFF
86
212oF
1oC
1,8oF
32oF
300C = 00C + 300C
= 320F + (30 x 1,80F)
= 320F + 540F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C. Kí hiệu oC
- Thang nhiệt độ ở nước ta thường dùng là thang đo
Xen-xi-ớt (Celsius).
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Công thức đổi độ C sang độ F
o
F = 32 + (oC x 1,8)
Công thức đổi độ F sang độ C
o
C = (oF - 32)/1,8
10C= ? 0F
10 C= ? oK
Giá trị 0 trên thang độ C (0°C) nay được xác
định là tương đương với 273K với độ chệnh
lệch nhiệt độ của 1°C tương đương với độ
chệnh lệch của 1 K
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt độ sôi của nước
là bao nhiêu?
A. 1000C
B. 2120F
C. 273K
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trong thang nhiệt độ Ken – vin, nhiệt độ của nước đá
đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 373K
B. 10C tương ứng với 32,80F
C. Khoảng 1000C tương ứng với khoảng 2120F.
D. Cả 3 phương án trên
LUYỆN TẬP
Câu 4: Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ của nước đá
đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
Trong các nhiệt độ sau: 0°C, 5°C, 36,5 °C, 323°C, hãy chọn nhiệt độ
thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong các hình bên dưới.
c)
Chì
nóng
chảy
a) Nước chanh đá
b) Đo thân nhiệt
d)
Nước
đá
III. NHIỆT KẾ
Trong các hình ảnh sau đây, đâu là nhiệt kế ?
Nhiệt kế điện
tử
Nhiệt kế thuỷ
ngân
Bút thử điện
• Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế. VD : Nhiệt kế
điện tử, nhiệt kế thuỷ ngân và nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế
Rượu
Cấu tạo nhiệt kế thuỷ ngân.
Nhiệt kế gồm
những phần
nào ?
CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA NHIỆT KẾ
+ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhiệt kế.
+ GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế ở hình 4.2.
Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bầu (Cảm nhận nhiệt độ), ống dẫn
chứa chất lỏng và phần ống nhiệt kế có vạch chỉ thị kết
quả.
Nguyên lý hoạt động: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa
theo nguyên lý sự giãn nở của thuỷ ngân theo nhiệt độ:
Nhiệt độ thay đổi làm cho cột thuỷ ngân trong ống dài ra
hoặc ngắn lại
- Giới hạn đo của nhiệt kế: 2000C
- Độ chia nhỏ nhất : 20C.
Nhiệt kế thuỷ ngân trên có giới hạn đo là
bao nhiêu và độ chia nhỏ nhất là bao
nhiêu ?
Phần ống sát với bầu được làm cong nhỏ
lại nhằm mục đích gì ?
Nêu cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
trên
Đặc điểm của nhiệt kế y tế
Phần ống quản gần bầu có một chỗ thắt
Tác dụng của chỗ thắt:
Ngăn không cho thủy ngân tụt
xuống bầu khi đưa nhiệt kế
ra khỏi cơ thể. Nhờ đó có thể đọc
được nhiệt độ cơ thể.
Các bước sử dụng nhiệt kế y tế
•
Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
• Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt
xuống.
• Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế
vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
• Bước 4: Chờ khoảng 2 – 3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt
độ.
Các bước sử dụng nhiệt kế điện tử
• Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
• Bước 2: Bấm nút khởi động.
• Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
• Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bip”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
• Bước 5: Tắt nút khởi động.
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
So sánh các nhiệt kế và GHĐ, ĐCNN của các nhiệt kế sau
1. Nhiệt kế rượu
2. Nhiệt kế thủy ngân
3. Nhiệt kế yte
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
Nhiệt kế thuỷ
ngân
Nhiệt kế yte
Nhiệt kế rượu
GHĐ
ĐCNN
- 300C
Từ……………
10C
Đến…………..
1300C
Từ……………
350C
Đến…………..
420C
Từ…………..
0
0,10C
- 20 C
Đến…………
500C
20C
Công dụng
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ khí
quyển
sau:
H1. Em bé bị cảm cúm có biểu hiện gì?
H2. Muốn biết em bé có bị sốt hay không
mẹ bé đã làm gì? Cách làm đó có xác định
chính xác được hay không?
H3. Muốn biết chính xác nhiệt độ cơ thể
của bé mẹ bé phải làm gì?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
1. Hình thức: Hoạt động nhóm bàn
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ:
- Tiến hành làm thí nghiệm.
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A để có
nước lạnh và cho thêm nước nóng vào cốc C để có nước ấm.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc C.
Các ngón tay có cảm giác thế nào?
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc B.
Các ngón tay có cảm giác như thế nào?
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A để có
nước lạnh và cho thêm nước nóng vào cốc C để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc C. Các
ngón tay có cảm giác thế nào?
A nước lạnh
Ngón tay
trái có cảm
giác lạnh.
B
C nước ấm
Ngón
tay
phải có cảm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc
B. Các ngón tay có cảm giác như thế nào?
nước lạnh
Ngón tay trái
có cảm giác
ấm lên
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
nước ấm
A
B
C
Vậy cảm giác của tay có xác định chính xác
nhiệt độ của một vật là bao nhiêu không?
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác
nhiệt độ của vật.
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
- Nhiệt độ là số đo độ “Nóng”, “Lạnh” của vật.
- Để xác định nhiệt độ của vật người ta dùng cách đo.
- Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế theo thang đo xác
định.
Nhiệt
đượcrađo
Cách
sử
dụng
Cóđộ
những
bằng
gì?
sao?
loại
nào?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
Thang nhiệt độ (nhiệt giai) Xen-xi-ớt (1742)
110
100
100 C
o
Ký hiệu nhiệt giai: 0C
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Xen-xi-ớt
Xen-xi-ớt
Để làm tiêu chuẩn cho các thang đo khác chuẩn hóa theo như thang
Thang nhiệt độ xen- xi-ớt có hai thang nhiệt độ cố định để làm gì ?
nhiệt độ Fa – ren – hai, thang nhiệt độ Ken – vin.
Thang nhiệt độ (nhiệt giai) Fa-ren-hai (1714)
Kyù hieäu nhieät giai: 0F
* Trong nhiệt giai Fa-ren-hai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
F
0
220
200
212 0F
180
160
140
120
100
80
60
40
20
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Xen-xi-ớt
32 0F
1. Kể tên các thang nhiệt độ (nhiệt giai) mà
em biết?
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng
thang nhiệt độ (nhiệt giai) nào?
3. Dựa vào học liệu vừa được theo dõi và
SGK hoàn thiện bảng tổng hợp.
1. Các thang nhiệt độ (nhiệt giai): Xen-xi-ớt, Faren-hai, Ken-vin.
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang
nhiệt giai Xen-xi-ớt (0C)
3. BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
(0C)
Fa-ren-hai
(0 F)
Nhiệt độ
320F
Nước đá đang tan
00C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
10 C
1,80F
Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt giai Xenxi-ớt
Nhiệt giai Faren-hai
0oC
?oF
Nước đá đang tan
100oC
?oF
Hơi nước đang sôi
Nhiệt giai Xen-xi-ớt
Nhiệt giai Fa-renhai
0o C
100oC
1oC
1,8oF
32oF
180oF chia 100 phần
2120F – 320F = 1800F
10C = 1,80F
212oF
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?.....
Nhiệt giai Xen-xiớt
0oC
15oC
0
F
100oC
1oC
1,8oF
Nhiệt giai Fa-renhai
32oF
150C = 00C + 150C
?ooFF
59
212oF
= 320F + (15 x 1,80F)
= 320F + 270F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0o C
30oC
100oC
?ooFF
86
212oF
1oC
1,8oF
32oF
300C = 00C + 300C
= 320F + (30 x 1,80F)
= 320F + 540F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
BÀI 4 – ĐO NHIỆT ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C. Kí hiệu oC
- Thang nhiệt độ ở nước ta thường dùng là thang đo
Xen-xi-ớt (Celsius).
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Công thức đổi độ C sang độ F
o
F = 32 + (oC x 1,8)
Công thức đổi độ F sang độ C
o
C = (oF - 32)/1,8
10C= ? 0F
10 C= ? oK
Giá trị 0 trên thang độ C (0°C) nay được xác
định là tương đương với 273K với độ chệnh
lệch nhiệt độ của 1°C tương đương với độ
chệnh lệch của 1 K
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt độ sôi của nước
là bao nhiêu?
A. 1000C
B. 2120F
C. 273K
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trong thang nhiệt độ Ken – vin, nhiệt độ của nước đá
đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 373K
B. 10C tương ứng với 32,80F
C. Khoảng 1000C tương ứng với khoảng 2120F.
D. Cả 3 phương án trên
LUYỆN TẬP
Câu 4: Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ của nước đá
đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
Trong các nhiệt độ sau: 0°C, 5°C, 36,5 °C, 323°C, hãy chọn nhiệt độ
thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong các hình bên dưới.
c)
Chì
nóng
chảy
a) Nước chanh đá
b) Đo thân nhiệt
d)
Nước
đá
III. NHIỆT KẾ
Trong các hình ảnh sau đây, đâu là nhiệt kế ?
Nhiệt kế điện
tử
Nhiệt kế thuỷ
ngân
Bút thử điện
• Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế. VD : Nhiệt kế
điện tử, nhiệt kế thuỷ ngân và nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế
Rượu
Cấu tạo nhiệt kế thuỷ ngân.
Nhiệt kế gồm
những phần
nào ?
CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA NHIỆT KẾ
+ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhiệt kế.
+ GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế ở hình 4.2.
Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bầu (Cảm nhận nhiệt độ), ống dẫn
chứa chất lỏng và phần ống nhiệt kế có vạch chỉ thị kết
quả.
Nguyên lý hoạt động: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa
theo nguyên lý sự giãn nở của thuỷ ngân theo nhiệt độ:
Nhiệt độ thay đổi làm cho cột thuỷ ngân trong ống dài ra
hoặc ngắn lại
- Giới hạn đo của nhiệt kế: 2000C
- Độ chia nhỏ nhất : 20C.
Nhiệt kế thuỷ ngân trên có giới hạn đo là
bao nhiêu và độ chia nhỏ nhất là bao
nhiêu ?
Phần ống sát với bầu được làm cong nhỏ
lại nhằm mục đích gì ?
Nêu cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
trên
Đặc điểm của nhiệt kế y tế
Phần ống quản gần bầu có một chỗ thắt
Tác dụng của chỗ thắt:
Ngăn không cho thủy ngân tụt
xuống bầu khi đưa nhiệt kế
ra khỏi cơ thể. Nhờ đó có thể đọc
được nhiệt độ cơ thể.
Các bước sử dụng nhiệt kế y tế
•
Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
• Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt
xuống.
• Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế
vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
• Bước 4: Chờ khoảng 2 – 3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt
độ.
Các bước sử dụng nhiệt kế điện tử
• Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
• Bước 2: Bấm nút khởi động.
• Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
• Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bip”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
• Bước 5: Tắt nút khởi động.
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
So sánh các nhiệt kế và GHĐ, ĐCNN của các nhiệt kế sau
1. Nhiệt kế rượu
2. Nhiệt kế thủy ngân
3. Nhiệt kế yte
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
Nhiệt kế thuỷ
ngân
Nhiệt kế yte
Nhiệt kế rượu
GHĐ
ĐCNN
- 300C
Từ……………
10C
Đến…………..
1300C
Từ……………
350C
Đến…………..
420C
Từ…………..
0
0,10C
- 20 C
Đến…………
500C
20C
Công dụng
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ khí
quyển
 








Các ý kiến mới nhất