Thực hành tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:39' 27-11-2024
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:39' 27-11-2024
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
NỘI DUNG
1
KHỞI ĐỘNG
3
LUYỆN TẬP
2
4
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
VẬN DỤNG
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH HƠN
Yêu cầu:
* Chọn 2 đội chơi cùng thực hiện, đội
nào làm đúng và nhanh sẽ chiến thắng.
* HS lên bảng điền vào vị trí (…) cho
phù hợp.
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
a. (trắng xóa- trắng tinh)
1. Bức tường vôi ………………, trông rất đẹp mắt.
2. Chiếc áo mới của An …………………… một màu, trông sạch
đẹp quá!
b. (thân mẫu, mẹ)
1. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa ………. như nước trong nguồn chảy ra.
2. Nhà máy Dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan …………….. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c. (phu nhân, vợ)
1. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và ……………..
2. Thuận ………….. thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
a. (trắng xóa- trắng tinh)
1. Bức tường vôi ………………,
trắng xóa trông rất đẹp mắt.
2. Chiếc áo mới của An ……………………
một màu,
trắng tinh
trông sạch đẹp quá!
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
b. (thân mẫu, mẹ)
1. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa ……….
mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
2. Nhà máy Dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan ……………..
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
thân mẫu
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
c. (phu nhân, vợ)
1. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
……………..
phu nhân
2. Thuận …………..
thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
vợ
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. Lý thuyết
1. Ví dụ
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Thực hiện phiếu số
02- ví dụ 1
Thực hiện phiếu số
03- ví dụ 2
Phiếu học tập
PHT 02: Phân biệt nghĩa của ghép từ: trắng xóa- trắng tinh:
Giống nhau
……………….
Khác nhau
trắng tinh:
trắng xóa:
Yếu tố để phân biệt nghĩa
……….
………..
PHT 03: Phân biệt sắc thái của từ
Nguồn gốc từ
Từ thuần Việt
Từ Hán Việt
Các từ đồng nghĩa
Cha, mẹ, vợ, …
………..
Khác nhau
………….
…………..
a) Ví dụ 1
PHT 02: Phân biệt nghĩa của ghép từ: trắng xóa - trắng tinh:
Giống nhau
đều chỉ màu trắng
Khác nhau
trắng tinh: rất trắng,
trắng xóa: trắng đều
thuần một màu, gây khắp trên một diện rộng
cảm giác rất sạch
Yếu tố để
nhờ các yếu tố phụ
nhờ các yếu tố phụ
phân biệt
nghĩa
-> sắc thái miêu tả
b) Ví dụ 2
PHT 03: Phân biệt sắc thái của từ
Nguồn gốc từ
Từ thuần Việt
Từ Hán Việt
Các từ đồng nghĩa
Cha, mẹ, vợ, …
Phụ thân, mẫu thân,
phu nhân
Khác nhau
Sắc thái thân mật, Sắc thái trang trọng,
gần gũi, thân thiết.
thành kính.
-> sắc thái biểu cảm
2. Kết luận
I. Lý Thuyết
Qua các ví dụ tìm hiểu ở mục 1 và tìm hiểu
mục kiến thức trong phần kiến thức ngữ văn,
em hiểu sắc thái nghĩa của từ ngữ?
Nêu các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ ?
Việc lựa chọn từ ngữ có sắc thái nghĩa phù
hợp có tác dụng như thế nào cho hoạt động
giao tiếp?
2. Kết luận
a. Khái niệm:
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là nghĩa bổ
sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ.
b. Các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ là:
Sắc thái miêu tả
Sắc thái biểu cảm
c. Tác dụng:
Trong nói (viết), cần lựa chọn các từ ngữ có sắc
thái nghĩa phù hợp để nâng cao hiệu quả giao tiếp.
THỰC HÀNH
II. Thực hành
1. Bài tập 1, trang 46
Think (Nghĩ): HS suy nghĩ độc lập về vấn
đề được nêu ra; tự hình thành nên ý tưởng
của mình.
Pair (Bắt cặp): HS được ghép cặp với nhau
để thảo luận về những ý tưởng vừa có.
Share (Chia sẻ): HS chia sẻ ý tưởng vừa
thảo luận với nhóm lớn hơn hoặc chia sẻ
trước lớp.
1. Bài tập 1, trang 46
Tìm một từ đồng nghĩa với ngút ngát trong khổ thơ dưới đây
và cho biết vì sao từ ngút ngát phù hợp trong văn cảnh này.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu)
1. Bài tập 1, trang 46
Trả lời:
Từ đồng nghĩa với từ ngút ngát
ngút ngàn
bát ngát
mênh mông
Bài thơ sử dụng từ ngút ngát phù hợp trong ngữ cảnh này
1. Bài tập 1, trang 46
Lí giải: Ngút ngát không có trong từ điển
tiếng Việt. Có thể đây là từ do tác giả tạo
ra bằng cách kết hợp ngút ngàn và bát
ngát. Tiếng ngút tả cây cối vươn lên theo
chiều cao, còn tiếng ngát tả cây cối lan ra
theo chiều rộng. Mặc dù đồng nghĩa với
ngút ngát nhưng ngút ngàn và bát ngát
đều thể hiện không gian quá rộng (trải
rộng ra mênh mông, đến mức tựa như
vượt khỏi tầm mắt), không gian thật
không phù hợp để miêu tả cảnh một ngon
núi (Non Thần)
2. Bài tập 2, trang 47
Tìm các từ trong khổ thơ dưới đây đồng nghĩa với từ đỏ. Sắc thái
nghĩa của các từ ấy khác nhau như thế nào? Vì sao đó là những từ
phù hợp nhất để miêu tả sự vật?
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
2. Bài tập 2, trang 47
Các từ đồng nghĩa với từ đỏ: thắm, hồng, đỏ au.
Sự khác nhau về sắc thái nghĩa:
Thắm: chỉ màu đỏ đậm
và tươi hoàn toàn phù
hợp với việc miêu tả sự
vật yếm (thường nói yếm
thắm).
Hồng: chỉ màu đỏ nhạt
và tươi, rất phù hợp với
việc miêu tả màu của
đôi môi đẹp ở người
phụ nữ trẻ trung.
Đỏ au: chỉ màu đỏ tươi,
trông thích mắt hoàn
toàn phù hợp với sự biểu
thị nước da (đôi má) của
người phụ nữ lao động
khỏe mạnh.
sự phù hợp của những từ trên với việc miêu tả sự vật được chứng
tỏ bởi việc không thể đổi vị trí của các từ này cho nhau; mặt khác
cũng không thể thay thế các từ này bằng các từ đồng nghĩa nào
khác phù hợp.
3. Bài tập 3, trang 47
Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa của mỗi từ láy
tìm được. Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó đối với sự thể
hiện tâm trạng của tác giả. (Hoàn thành vào phiếu học tập số 04)
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư)
3. Bài tập 3, trang 47
Phiếu học tập số 04
Từ láy
xao
xác
Nghĩa của từ
Từ gợi tả tiếng như tiếng gà gáy,..
nối tiếp nhau làm xao động cảnh
không gian vắng lặng.
não
nùng
Chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.
chập
chờn
Ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi
tỏ khi mờ, khi rõ khi không.
Tác dụng
Thể hiện tâm trạng của
tác giả: buồn, nhớ da
diết khôn nguôi những
ngày ấu thơ với những
kỉ niệm đẹp đẽ về người
mẹ thân yêu
VẬN DỤNG
Sách giáo khoa trang 47
Yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 5 -7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ
rượi buồn (buồn rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự
phù hợp của từ đó đối với yêu cầu diễn tả tâm trạng của tác giả so với một
số từ đồng nghĩa.
Yêu cầu của đoạn văn
Hình thức: là một đoạn văn, có độ dài từ 5-7 dòng.
Nội dung:
Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ rượi buồn (buồn
rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư;
Sự phù hợp của từ đó đối với yêu cầu diễn tả tâm
trạng của tác giả so với một số từ đồng nghĩa.
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng
cách trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
4. Đoạn văn viết đã đưa ra được nhận xét về sắc thái nghĩa của từ rượi
buồn (buồn rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư như thế nào?
Nếu chưa, hãy khắc phục.
5. Đoạn văn đã chỉ ra sự phù hợp của từ rượi buồn đối với yêu cầu diễn tả
tâm trạng của tác giả so với một số từ đồng nghĩa.
Đoạn văn tham khảo:
Ai đã từng đọc bài thơ Nắng mới của thi sĩ Lưu Trọng Lư đều không
khỏi xúc động trước tình cảm nhớ thương da diết của người con (nhà
thơ) dành cho người mẹ đã khuất. Bao trùm bài thơ là nỗi buồn da diết,
khắc khoải, khôn nguôi của chủ thể trữ tình. Cách sử dụng từ ngữ của
nhà thơ vô cùng tinh tế, nhất là câu “Lòng rượi buồn theo thời dĩ
vãng”, sắc thái nghĩa của từ rượi buồn (buồn rượi) mang ý nghĩa chỉ
nỗi buồn, ủ rũ với mức độ cao. Nếu thay từ “rượi buồn” bằng các từ
đồng nghĩa như “âu sầu”, “rầu rĩ” hay “buồn bã”, nó sẽ không lột tả rõ
được tâm trạng, cảm xúc của tác giả khi nghĩ về người mẹ của mình.
Hướng dẫn học tập:
Hoàn thành các bài tập
Chuẩn bị bài thực hành đọc hiểu văn
bản: “Đường về quê mẹ” (Đoàn Văn Cừ)
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
NỘI DUNG
1
KHỞI ĐỘNG
3
LUYỆN TẬP
2
4
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
VẬN DỤNG
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH HƠN
Yêu cầu:
* Chọn 2 đội chơi cùng thực hiện, đội
nào làm đúng và nhanh sẽ chiến thắng.
* HS lên bảng điền vào vị trí (…) cho
phù hợp.
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
a. (trắng xóa- trắng tinh)
1. Bức tường vôi ………………, trông rất đẹp mắt.
2. Chiếc áo mới của An …………………… một màu, trông sạch
đẹp quá!
b. (thân mẫu, mẹ)
1. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa ………. như nước trong nguồn chảy ra.
2. Nhà máy Dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan …………….. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c. (phu nhân, vợ)
1. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và ……………..
2. Thuận ………….. thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
a. (trắng xóa- trắng tinh)
1. Bức tường vôi ………………,
trắng xóa trông rất đẹp mắt.
2. Chiếc áo mới của An ……………………
một màu,
trắng tinh
trông sạch đẹp quá!
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
b. (thân mẫu, mẹ)
1. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa ……….
mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
2. Nhà máy Dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan ……………..
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
thân mẫu
Chọn từ thích hợp điền vào (…)
c. (phu nhân, vợ)
1. Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
……………..
phu nhân
2. Thuận …………..
thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
vợ
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. Lý thuyết
1. Ví dụ
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Thực hiện phiếu số
02- ví dụ 1
Thực hiện phiếu số
03- ví dụ 2
Phiếu học tập
PHT 02: Phân biệt nghĩa của ghép từ: trắng xóa- trắng tinh:
Giống nhau
……………….
Khác nhau
trắng tinh:
trắng xóa:
Yếu tố để phân biệt nghĩa
……….
………..
PHT 03: Phân biệt sắc thái của từ
Nguồn gốc từ
Từ thuần Việt
Từ Hán Việt
Các từ đồng nghĩa
Cha, mẹ, vợ, …
………..
Khác nhau
………….
…………..
a) Ví dụ 1
PHT 02: Phân biệt nghĩa của ghép từ: trắng xóa - trắng tinh:
Giống nhau
đều chỉ màu trắng
Khác nhau
trắng tinh: rất trắng,
trắng xóa: trắng đều
thuần một màu, gây khắp trên một diện rộng
cảm giác rất sạch
Yếu tố để
nhờ các yếu tố phụ
nhờ các yếu tố phụ
phân biệt
nghĩa
-> sắc thái miêu tả
b) Ví dụ 2
PHT 03: Phân biệt sắc thái của từ
Nguồn gốc từ
Từ thuần Việt
Từ Hán Việt
Các từ đồng nghĩa
Cha, mẹ, vợ, …
Phụ thân, mẫu thân,
phu nhân
Khác nhau
Sắc thái thân mật, Sắc thái trang trọng,
gần gũi, thân thiết.
thành kính.
-> sắc thái biểu cảm
2. Kết luận
I. Lý Thuyết
Qua các ví dụ tìm hiểu ở mục 1 và tìm hiểu
mục kiến thức trong phần kiến thức ngữ văn,
em hiểu sắc thái nghĩa của từ ngữ?
Nêu các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ ?
Việc lựa chọn từ ngữ có sắc thái nghĩa phù
hợp có tác dụng như thế nào cho hoạt động
giao tiếp?
2. Kết luận
a. Khái niệm:
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là nghĩa bổ
sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ.
b. Các sắc thái nghĩa chủ yếu của từ ngữ là:
Sắc thái miêu tả
Sắc thái biểu cảm
c. Tác dụng:
Trong nói (viết), cần lựa chọn các từ ngữ có sắc
thái nghĩa phù hợp để nâng cao hiệu quả giao tiếp.
THỰC HÀNH
II. Thực hành
1. Bài tập 1, trang 46
Think (Nghĩ): HS suy nghĩ độc lập về vấn
đề được nêu ra; tự hình thành nên ý tưởng
của mình.
Pair (Bắt cặp): HS được ghép cặp với nhau
để thảo luận về những ý tưởng vừa có.
Share (Chia sẻ): HS chia sẻ ý tưởng vừa
thảo luận với nhóm lớn hơn hoặc chia sẻ
trước lớp.
1. Bài tập 1, trang 46
Tìm một từ đồng nghĩa với ngút ngát trong khổ thơ dưới đây
và cho biết vì sao từ ngút ngát phù hợp trong văn cảnh này.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu)
1. Bài tập 1, trang 46
Trả lời:
Từ đồng nghĩa với từ ngút ngát
ngút ngàn
bát ngát
mênh mông
Bài thơ sử dụng từ ngút ngát phù hợp trong ngữ cảnh này
1. Bài tập 1, trang 46
Lí giải: Ngút ngát không có trong từ điển
tiếng Việt. Có thể đây là từ do tác giả tạo
ra bằng cách kết hợp ngút ngàn và bát
ngát. Tiếng ngút tả cây cối vươn lên theo
chiều cao, còn tiếng ngát tả cây cối lan ra
theo chiều rộng. Mặc dù đồng nghĩa với
ngút ngát nhưng ngút ngàn và bát ngát
đều thể hiện không gian quá rộng (trải
rộng ra mênh mông, đến mức tựa như
vượt khỏi tầm mắt), không gian thật
không phù hợp để miêu tả cảnh một ngon
núi (Non Thần)
2. Bài tập 2, trang 47
Tìm các từ trong khổ thơ dưới đây đồng nghĩa với từ đỏ. Sắc thái
nghĩa của các từ ấy khác nhau như thế nào? Vì sao đó là những từ
phù hợp nhất để miêu tả sự vật?
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
2. Bài tập 2, trang 47
Các từ đồng nghĩa với từ đỏ: thắm, hồng, đỏ au.
Sự khác nhau về sắc thái nghĩa:
Thắm: chỉ màu đỏ đậm
và tươi hoàn toàn phù
hợp với việc miêu tả sự
vật yếm (thường nói yếm
thắm).
Hồng: chỉ màu đỏ nhạt
và tươi, rất phù hợp với
việc miêu tả màu của
đôi môi đẹp ở người
phụ nữ trẻ trung.
Đỏ au: chỉ màu đỏ tươi,
trông thích mắt hoàn
toàn phù hợp với sự biểu
thị nước da (đôi má) của
người phụ nữ lao động
khỏe mạnh.
sự phù hợp của những từ trên với việc miêu tả sự vật được chứng
tỏ bởi việc không thể đổi vị trí của các từ này cho nhau; mặt khác
cũng không thể thay thế các từ này bằng các từ đồng nghĩa nào
khác phù hợp.
3. Bài tập 3, trang 47
Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa của mỗi từ láy
tìm được. Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó đối với sự thể
hiện tâm trạng của tác giả. (Hoàn thành vào phiếu học tập số 04)
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư)
3. Bài tập 3, trang 47
Phiếu học tập số 04
Từ láy
xao
xác
Nghĩa của từ
Từ gợi tả tiếng như tiếng gà gáy,..
nối tiếp nhau làm xao động cảnh
không gian vắng lặng.
não
nùng
Chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.
chập
chờn
Ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi
tỏ khi mờ, khi rõ khi không.
Tác dụng
Thể hiện tâm trạng của
tác giả: buồn, nhớ da
diết khôn nguôi những
ngày ấu thơ với những
kỉ niệm đẹp đẽ về người
mẹ thân yêu
VẬN DỤNG
Sách giáo khoa trang 47
Yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 5 -7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ
rượi buồn (buồn rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự
phù hợp của từ đó đối với yêu cầu diễn tả tâm trạng của tác giả so với một
số từ đồng nghĩa.
Yêu cầu của đoạn văn
Hình thức: là một đoạn văn, có độ dài từ 5-7 dòng.
Nội dung:
Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ rượi buồn (buồn
rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư;
Sự phù hợp của từ đó đối với yêu cầu diễn tả tâm
trạng của tác giả so với một số từ đồng nghĩa.
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng
cách trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
4. Đoạn văn viết đã đưa ra được nhận xét về sắc thái nghĩa của từ rượi
buồn (buồn rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư như thế nào?
Nếu chưa, hãy khắc phục.
5. Đoạn văn đã chỉ ra sự phù hợp của từ rượi buồn đối với yêu cầu diễn tả
tâm trạng của tác giả so với một số từ đồng nghĩa.
Đoạn văn tham khảo:
Ai đã từng đọc bài thơ Nắng mới của thi sĩ Lưu Trọng Lư đều không
khỏi xúc động trước tình cảm nhớ thương da diết của người con (nhà
thơ) dành cho người mẹ đã khuất. Bao trùm bài thơ là nỗi buồn da diết,
khắc khoải, khôn nguôi của chủ thể trữ tình. Cách sử dụng từ ngữ của
nhà thơ vô cùng tinh tế, nhất là câu “Lòng rượi buồn theo thời dĩ
vãng”, sắc thái nghĩa của từ rượi buồn (buồn rượi) mang ý nghĩa chỉ
nỗi buồn, ủ rũ với mức độ cao. Nếu thay từ “rượi buồn” bằng các từ
đồng nghĩa như “âu sầu”, “rầu rĩ” hay “buồn bã”, nó sẽ không lột tả rõ
được tâm trạng, cảm xúc của tác giả khi nghĩ về người mẹ của mình.
Hướng dẫn học tập:
Hoàn thành các bài tập
Chuẩn bị bài thực hành đọc hiểu văn
bản: “Đường về quê mẹ” (Đoàn Văn Cừ)
 







Các ý kiến mới nhất