Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Nước biển dâng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:44' 27-11-2024
Dung lượng: 136.9 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
Nước biển dâng:
bài toán khó cần
giải
trong thế kỉ XXI

I. Đọc và
tìm hiểu
chung

1. Đọc- chú thích
a. Đọc

Giải thích từ khó

Thủy
triều

Áp thấp

Sóng
thần

1. Đọc- chú thích
b. Chú thích
Tìm nghĩa đúng của các từ sau:
- Nhật triều

Quan sát các hiện tượng tự nhiên

- Bán nhật triều

Loại thủy triều trong một ngày có hai lần lên và hai lần xuống.

- Quan trắc

Chỉ lúc thủy triều dâng lên cao nhất

- Triều cường

Loại thủy triều trong một ngày có một lần lên và một lần xuống.

- “Bể nước
nóng nhiệt đới”

Vùng có nhiệt độ mặt nước biển cao hơn nhiều so với xung
quanh

2. Tìm hiểu chung

- Xuất xứ:

- Thể loại:

- PTBĐ:

- Nội dung chính:

Theo Lưu

văn bản thông

thuyết minh

sự ảnh hưởng của hiện

Quang Hưng,

tin (giải thích

tượng nước biển dâng

tiasang.com.vn

một hiện tượng

đến cuộc sống con người

, 25-3-2020

tự nhiên)

là bài toán khó cần giải
quyết trong thế kỉ XXI.

1. Bố cục
2 phần
- Phần mở đầu: nhan đề và sapo.
- Nội dung chính:
• Thay đổi mực nước biển và nguyên
nhân
• Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu?
• Lời kết

Bố cục hợp lí
Dựa vào cách trình bày và
đặt đề mục trong văn bản để
xác định bố cục của văn bản

2. Các yếu tố của văn bản thông tin
a. Các yếu tố ngôn ngữ
- Nhan đề:
Nước biển dâng: Bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI

Nêu được hiện tượng, vấn
đề

Nêu được thực trạng của vấn đề

2. Các yếu tố của văn bản thông tin
a. Các yếu tố ngôn ngữ
- Sapo: ngắn gọn
• Vị trí: Sau tiêu đề, trước phần nội dung chính
• Tác dụng: giúp hình dung, nắm bắt được vấn đề trọng tâm của
văn bản đề cập.

2. Các yếu tố của văn bản thông tin
a. Các yếu tố ngôn ngữ
- Đề mục:
+ Thay đổi mực nước biển và nguyên nhân
+ Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu
+ Lời kết
Đề mục ngắn gọn, được in đậm để đánh dấu
Giúp người đọc nắm bắt được thông tin
chính của văn bản.

2. Các yếu tố của văn bản thông tin
b. Các yếu tố phi ngôn ngữ
- Biểu đồ

- Mực nước biển từ năm 1880
đến năm 2000 đã dâng lên
đến hơn 0,2 mét (tương
đương với 20 xăng-ti-mét)

2. Các yếu tố của văn bản thông tin
b. Các yếu tố phi ngôn ngữ
- Số liệu
• 40% dân số cư ngụ gần biển.
• 600 triệu người sinh sống nơi có mực nước biển cao hơn 10m
• 28/64 tỉnh thành ven biển.hơn 3000 km đường bờ biển.
• 72% bề mặt Trái đất
• …..
 Số liệu chính xác, cụ thể  tăng tính xác thực

+ Trạm 1: Thay đổi mực nước biển và
nguyên nhân
+ Trạm 2: Mực nước biển sẽ dâng bao
nhiêu?
+ Trạm 3: Lời kết
Sau hoạt động nhóm theo trạm, các
thành viên trong nhóm đánh giá
thành viên trong nhóm vào PHIẾU
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM

3. Cách triển khai văn bản thông tin
a. Các thông tin của văn bản
* Thay đổi mực nước biển và nguyên nhân
- Các yếu tố tác động đến sự thay đổi của mực
nước biển:
+Thủy triều: dao động lớn và tác động thường xuyên
nhất.
+ Gió, bão: tác động của gió và áp suất khí quyển trở
nên rõ ràng nhất khi xảy ra bão. Bão hay áp thấp
nhiệt đới hình thành trong vài ngày → nước dâng do
bão.
+ Khí hậu: diễn ra âm thầm.

3. Cách triển khai văn bản thông tin
- Nguyên nhân:
+ Do biến đổi khí hậu: diễn ra âm thầm, sự dâng lên thường rất nhỏ,
chỉ vài mi-li-mét mỗi năm. Vì vậy, rất khó nhận biết trực tiếp bằng mắt
thường mà không có các đo đạc và quan trắc. Lượng nước biển dâng
tăng lên là vĩnh viễn và không đảo ngược được.
+ Do các nguyên nhân khác: do tính chất thay đổi theo mùa của gió,
dòng chảy và tác động của các thành phần có chu kì dài của thủy triều.
Dao động của thủy triều, gió hay do bão diễn ra đều đặn hàng năm nên
không có sự thay đổi đáng kể.

3. Cách triển khai văn bản thông tin
* Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu

Hình 1: Mực nước biển từ năm 1880
đến năm 2000 đã dâng lên đến hơn
0,2 mét (tương đương với 20 xăng-timét)
→ Nước biển dâng phụ thuộc vào tốc
độ ấm lên toàn cầu nhanh hay chậm.

3. Cách triển khai văn bản thông tin
* Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu
- Điểm khác biệt: giai đoạn dâng không đều nhau.
+ Có giai đoạn nước biển thấp  dâng chững lại  tăng lên với tốc độ
nhanh hơn.
+ Trong những năm gần đây, mức tăng trung bình khoảng 3mm/năm
và việc tăng này có gia tốc, mức tăng của năm sau cao hơn hơn năm
trước.

3. Cách triển khai văn bản thông tin
* Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu

Dự đoán
• Nguy cơ: Nước biển tăng từ 50cm
Nước biển sẽ dâng lên
86cm so với ngày nay.

trở lên, gấp đôi so với 1 thế kỉ trước.
• Mực nước biển về dài hạn vẫn tăng
lên chứ không giảm đi.

3. Cách triển khai văn bản thông tin
* Lời kết
- Nội dung: tóm gọn lại những thông tin chính trong văn bản, đồng
thời chỉ ra mối đe dọa trong tương lai của hiện tượng nước biển
dâng khi con người đang trong thời kì cách mạng công nghiệp hóa.
- Câu cuối đoạn: Lời kết nhằm khẳng định, nhấn mạnh lần nữa rằng
việc giải quyết bài toán nước biển dâng là vô cùng khó khăn, gian
nan.
- Thông điệp: muốn con người có ý thức bảo vệ môi trường, cuộc
sống của chúng ta.

3. Cách triển khai văn bản thông tin
b. Mối quan hệ giữa các nội dung thông tin
- Cách trình bày kết hợp kênh chữ, kênh hình (biểu đồ)
- Ý tưởng thông tin được trình bày theo trình tự: nêu hiện tượng
(nước biển thay đổi), giải thích nguyên nhân của hiện tượng ấy, dự
báo mức độ tăng và hậu quả của hiện tượng ấy.
 Giúp người đọc hiểu rõ các thông tin chính cần biết: Nó là gì? Tại
sao có? Hệ quả thế nào?

Dựa vào video và nội dung bài học, hãy cho biết Hiện tượng được nêu
trong văn bản liên quan gì đến Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung?
Dẫn ra một số ví dụ trong văn bản cho thấy tác động của hiện tượng này.

- Theo văn bản, nước biển dâng có tác động đến toàn cầu, trước hết là các
nước có biển, tiếp giáp với biển. Tầm quan trọng của nước biển dâng là:
không giống như thủy triều hay nước dâng do bão, hết lên rồi lại xuống, mà
lượng nước này tăng lên là vĩnh viễn và không đảo ngược được.
- Khi kết hợp với triều cường, chúng sẽ có tác động rất lớn đến tương lai của
những nơi có cư dân đông đục như các thành phố Niu Oóc (New York), Vancu-vơ (Vancouver), Am-xtéc-đam (Amsterdam), Xit-ni (Sydney), Men-bơn
(Melbourne), Tô-ki-ô (Tokyo), Băng-cốc (Bangkok), Xin-gapo, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- “Theo kịch bản xấu nhất, nước biển trên Trái đất sẽ dâng lên 86cm so với
ngày nay. Điều đó cho thấy, nhiều khả năng chúng ta phải đối diện với nguy
cơ nước biển tăng từ 50cm trở lên, lượng tăng hơn gấp đôi so với một thế kỉ
trước. Kể cả khi chúng ta chấm dứt hoàn toàn việc thải vào khí quyển, khí
nhà kính, thì không chỉ nhiệt độ toàn cầu mà cả mực nước biển về dài hạn
vẫn tiếp tục tăng chứ không giảm đi”.

1. Nghệ thuật
Thể hiện rõ đặc trưng của văn
bản thông tin giải thích một
hiện tượng tự nhiên.
+ Nội dung văn bản
+ Kết hợp kênh chữ và kênh
hình, đưa ra số liệu, biểu đồ….

2. Nội dung
Văn bản cung cấp thông tin về hiện
tượng Trái Đất nóng lên, biến đổi
khí hậu và nước biển dâng. Qua đó,
người đọc có thể hiểu hơn về những
ảnh hưởng của hiện tượng nước
biển dâng đến cuộc sống con người
trong thế kỉ XXI.

VÒNG QUAY
VĂN HỌC
Luật chơi: Hs chọn một câu hỏi bất kì để
trả lời, trả lời đúng hs được quay điểm, hs
có quyền lấy điểm hoặc không lấy điểm!

2

3

7

10

7

1

8

VÒNG QUAY
VĂN HỌC
10

6

7

8

9

STOP

8

5

9

4

9

QUAY

Câu 1: Về diện tích, biển và đại dương bao
phủ bao nhiêu % bề mặt Trái Đất?
A. 72%

B. 33%

C. 50%

D. 90%

QUAY VỀ

Câu 2: Sự thay đổi mực nước bởi tác động của
khí hậu:
A. Dễ quan sát được bằng
B. Tương đối khó nhận biết
mắt thường vì có biên độ lớn
D. Không bao giờ xảy ra vì
C. Tương tự như sự thay đổi
biển không có mối quan hệ
mực nước bởi thuỷ triều
mật thiết với khí hậu
QUAY VỀ

Câu 3: Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển
còn bị ảnh hưởng bởi tác động của:
A. Khối không khí trên mặt
biển, đặc biệt là gió

B. Hoạt động thương mại
của con người

C. Chế độ chính trị

D. Tác động của giáo dục

QUAY VỀ

Câu 4: Đâu không phải thành phố chịu tác động lớn từ
vấn đề nước biển dâng do biến đổi khí hậu kết hợp với
triều cường?

A. New York

B. Amsterdam

C. Trùng Khánh

D. Hồ Chí Minh

QUAY VỀ

Câu 5: Nhan đề “Nước biển dâng: bài toán khó cần giải
trong thế kỉ XXI” đã nêu được nội dung chính nào của
văn bản?
A. Nước biển dâng là một bài
tập khó trong môn Toán ở thế
kỉ XXI.

B. Nước biển dâng là một vấn
đề khó cần phải được giải quyết
trong thế kỉ XXI.

C.  Tiến trình nước biển
dâng qua các giai đoạn

D. Tất cả các đáp án trên
QUAY VỀ

Câu 6: Các số liệu có vai trò gì trong văn bản?
A. Hỗ trợ việc trình bày
thông tin được khách quan,
chân thực

B. Giúp người đọc dễ dàng
hình dung vấn đề

C. Làm tăng tính chất toán
học trong văn

D. Cả A và B.

QUAY VỀ

Câu 7: Câu cuối đoạn Lời kết liên quan gì đến nhan
đề văn bản?
A. Không có liên quan gì

B. Nêu ra vấn đề chính mà
nhan đề đặt ra trước đó

C. Rút ra bài học và lời kêu
gọi

D. Mối quan hệ nguyên nhân
- kết quả 

QUAY VỀ

Câu 8: Vấn đề đặt ra trong văn bản liên quan gì
đến Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung?
A. Vấn đề “nước biến dâng” đang B. Vấn đề “nước biển dâng” có ảnh
trực tiếp ảnh hưởng đến những vùng hưởng nhỏ đối với Việt Nam, nhưng
ven biển ở nước ta và trên thế giới.
có ảnh hưởng lớn đến thế giới.

C. Một phần nguyên nhân gây ra
vấn đề này là từ phía Việt Nam, D. Tất cả các đáp án trên.
phần nhiều là do thế giới.
QUAY VỀ

Câu 9: Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn
bản này là gì?
A. Số liệu

B. Biểu đồ

C. Chú giải

D. Đáp án A và B đều đúng

QUAY VỀ
468x90
 
Gửi ý kiến