Tìm kiếm Bài giảng
TRI THỨC NGỮ VĂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 23h:04' 27-11-2024
Dung lượng: 43.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 23h:04' 27-11-2024
Dung lượng: 43.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRI THỨC NGỮ VĂN
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
II
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT, BỐI CẢNH
III
TÁC DỤNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI NGÔI KỂ
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
1. Tiểu thuyết
Tiểu thuyết là tác phẩm văn xuôi cỡ lớn, có
nội dung phong phú, cốt truyện phức tạp; phản
ánh nhiều sự kiện, cảnh ngộ; thường miêu tả
nhiều tuyến nhân vật, nhiều quan hệ chồng chéo
với những diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
2. Truyện ngắn
Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ
nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt
truyện thường không chia thành nhiều tuyến;
chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý;...
II
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT, BỐI CẢNH
1. Tính cách nhân vật
Tính cách nhân vật trong truyện (tiểu thuyết và
truyện ngắn) thường được thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ của chính nhân vật;
qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật
khác;...
Ví dụ: Nhân vật Võ Tòng trong văn
bản Người đàn ông cô độc giữa rừng
(trích tiểu thuyết Đất rừng phương
Nam – Đoàn Giỏi) không chỉ được mô
tả, thể hiện qua ngoại hình, ngôn ngữ,
hành động, suy nghĩ của nhân vật này
mà còn được hiện lên qua lời của người
kể chuyện xưng “tôi” và lời của các
nhân vật khác trong truyện.
II
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT, BỐI CẢNH
2. Bối cảnh
Hoàn cảnh xã hội của một
thời kì lịch sử nói chung (bối
cảnh lịch sử)
Thời gian và địa điểm, quang
cảnh cụ thể xảy ra câu
chuyện (bối cảnh riêng)
- Bối cảnh lịch sử của câu chuyện Buổi
học cuối cùng (Đô-đê) là thời kì sau chiến
tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871), hai vùng
An-dát (Alsace) và Lo-ren (Lorraine) của
Pháp bị nhập vào nước Phổ. Các trường
học thuộc hai vùng này phải bỏ tiếng
Pháp, chuyển sang học tiếng Đức.
- Bối cảnh riêng của câu
chuyện là quang cảnh và
diễn biến của buổi học
tiếng Pháp cuối cùng.
III
TÁC DỤNG CỦA NGÔI KỂ
Thế nào là ngôi kể trong văn tự sự?
A. Chính là vị trí giao tiếp, vị trí
trò chuyện mà người kể chuyện sử
dụng để kể chuyện
C. Là lời đối thoại của nhân vật
B. Là lời kể chuyện của nhân vật
phụ
D. Là lời của nhân vật chính
Có mấy loại ngôi kể?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Người kể chuyện là “tôi” trong các câu chuyện
có phải là tác giả không?
C. Có
D. Không nhất thiết là tác giả
Tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong truyện
là gì?
A. Giúp câu chuyện trở nên chân
B. Giúp nhân vật bộc lộ được tâm
C. Giúp tác giả đạt được dụng ý
D. Giúp người đọc hiểu rõ về nhân
thực hơn, giàu sự tin tưởng hơn
nghệ thuật của mình
trạng, tình cảm dễ dàng hơn
vật hơn
Theo em, trong truyện có nên thay đổi ngôi kể
không? Việc thay đổi đó có ý nghĩa như thế
nào?
C. Không nên thay đổi, vì sẽ bị
rối trong cách xưng hô
D. Có nên thay đổi, vì việc thay
đổi sẽ làm nội dung phong phú
hơn và cách kể linh hoạt hơn
Ví dụ: Trong Người đàn ông cô độc giữa rừng (Đoàn Giỏi)
- Phần mở đầu đoạn trích được kể theo lời cậu bé An (ngôi thứ
nhất, xưng “tôi”), kể lại những gì cậu bé đã chứng kiến khi gặp chú
Võ Tòng ở căn lều giữa rừng U Minh.
- Khi muốn nói về cuộc đời trước đây của Võ Tòng thì tác giả
không thể kể theo lời cậu bé An được nữa mà phải chuyển sang kể
theo ngôi thứ ba, bắt đầu bằng câu: “Không ai biết tên thật của gã
là gì”.
- Đến phần cuối đoạn trích, tác giả lại chuyển về kể theo ngôi thứ
nhất: “Chú Võ Tòng vẫn ngồi đó, đối diện với tía nuôi tôi, bên bếp
lửa”.
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
Y
Ê
U
C
Ầ
U
Hãy tìm những từ đồng nghĩa với từ “mẹ”
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
1. Đặc điểm
- Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam, vừa có tính thống
nhất cao, vừa có tính đa dạng.
- Tính đa dạng của tiếng Việt thể hiện chủ yếu ở các mặt ngữ âm và
từ vựng:
Về mặt ngữ âm
Về mặt từ vựng
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
+ Về mặt ngữ âm: Một từ ngữ có thể được phát âm không giống
nhau ở các vùng miền khác nhau.
Ví dụ: Cùng viết là “ra” nhưng phát âm khác nhau
• Người ở phần lớn các tỉnh miền Bắc phát âm giống như
“da”
•
Người ở miền Trung, Nam phát âm là “ra”
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
+ Về mặt từ vựng: Các vùng miền khác nhau đều có những từ
ngữ mang tính địa phương (từ địa phương)
- “thầy”, “u” (từ dùng ở một số tỉnh miền
Bắc)
- “bọ”, “mạ” (từ dùng ở một số tỉnh miền
Trung, tiêu biểu là Quảng Bình)
- “tía”, “má” (từ dùng ở nhiều tỉnh miền
Nam)
Được dùng để gọi
“cha”, “mẹ”
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
2. Tác dụng
- Phản ánh cách nói của nhân vật, của
người dân ở địa phương nhất định.
- Tạo sắc thái thân mật, gần gũi, phù
hợp với bối cảnh mà tác phẩm miêu tả.
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
3. Cách sử dụng
Việc sử dụng từ ngữ địa phương cũng cần có chừng mực; nếu
không, sẽ gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự phổ biến
của tác phẩm.
Yêu cầu: hãy sưu tầm những câu ca dao có sử
dụng từ ngữ mang tính địa phương và giải thích
nghĩa của những từ ngữ đó.
vào
Đường vô
vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
II
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT, BỐI CẢNH
III
TÁC DỤNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI NGÔI KỂ
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
1. Tiểu thuyết
Tiểu thuyết là tác phẩm văn xuôi cỡ lớn, có
nội dung phong phú, cốt truyện phức tạp; phản
ánh nhiều sự kiện, cảnh ngộ; thường miêu tả
nhiều tuyến nhân vật, nhiều quan hệ chồng chéo
với những diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.
I
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
2. Truyện ngắn
Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ
nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt
truyện thường không chia thành nhiều tuyến;
chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý;...
II
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT, BỐI CẢNH
1. Tính cách nhân vật
Tính cách nhân vật trong truyện (tiểu thuyết và
truyện ngắn) thường được thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ của chính nhân vật;
qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật
khác;...
Ví dụ: Nhân vật Võ Tòng trong văn
bản Người đàn ông cô độc giữa rừng
(trích tiểu thuyết Đất rừng phương
Nam – Đoàn Giỏi) không chỉ được mô
tả, thể hiện qua ngoại hình, ngôn ngữ,
hành động, suy nghĩ của nhân vật này
mà còn được hiện lên qua lời của người
kể chuyện xưng “tôi” và lời của các
nhân vật khác trong truyện.
II
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT, BỐI CẢNH
2. Bối cảnh
Hoàn cảnh xã hội của một
thời kì lịch sử nói chung (bối
cảnh lịch sử)
Thời gian và địa điểm, quang
cảnh cụ thể xảy ra câu
chuyện (bối cảnh riêng)
- Bối cảnh lịch sử của câu chuyện Buổi
học cuối cùng (Đô-đê) là thời kì sau chiến
tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871), hai vùng
An-dát (Alsace) và Lo-ren (Lorraine) của
Pháp bị nhập vào nước Phổ. Các trường
học thuộc hai vùng này phải bỏ tiếng
Pháp, chuyển sang học tiếng Đức.
- Bối cảnh riêng của câu
chuyện là quang cảnh và
diễn biến của buổi học
tiếng Pháp cuối cùng.
III
TÁC DỤNG CỦA NGÔI KỂ
Thế nào là ngôi kể trong văn tự sự?
A. Chính là vị trí giao tiếp, vị trí
trò chuyện mà người kể chuyện sử
dụng để kể chuyện
C. Là lời đối thoại của nhân vật
B. Là lời kể chuyện của nhân vật
phụ
D. Là lời của nhân vật chính
Có mấy loại ngôi kể?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Người kể chuyện là “tôi” trong các câu chuyện
có phải là tác giả không?
C. Có
D. Không nhất thiết là tác giả
Tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong truyện
là gì?
A. Giúp câu chuyện trở nên chân
B. Giúp nhân vật bộc lộ được tâm
C. Giúp tác giả đạt được dụng ý
D. Giúp người đọc hiểu rõ về nhân
thực hơn, giàu sự tin tưởng hơn
nghệ thuật của mình
trạng, tình cảm dễ dàng hơn
vật hơn
Theo em, trong truyện có nên thay đổi ngôi kể
không? Việc thay đổi đó có ý nghĩa như thế
nào?
C. Không nên thay đổi, vì sẽ bị
rối trong cách xưng hô
D. Có nên thay đổi, vì việc thay
đổi sẽ làm nội dung phong phú
hơn và cách kể linh hoạt hơn
Ví dụ: Trong Người đàn ông cô độc giữa rừng (Đoàn Giỏi)
- Phần mở đầu đoạn trích được kể theo lời cậu bé An (ngôi thứ
nhất, xưng “tôi”), kể lại những gì cậu bé đã chứng kiến khi gặp chú
Võ Tòng ở căn lều giữa rừng U Minh.
- Khi muốn nói về cuộc đời trước đây của Võ Tòng thì tác giả
không thể kể theo lời cậu bé An được nữa mà phải chuyển sang kể
theo ngôi thứ ba, bắt đầu bằng câu: “Không ai biết tên thật của gã
là gì”.
- Đến phần cuối đoạn trích, tác giả lại chuyển về kể theo ngôi thứ
nhất: “Chú Võ Tòng vẫn ngồi đó, đối diện với tía nuôi tôi, bên bếp
lửa”.
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
Y
Ê
U
C
Ầ
U
Hãy tìm những từ đồng nghĩa với từ “mẹ”
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
1. Đặc điểm
- Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam, vừa có tính thống
nhất cao, vừa có tính đa dạng.
- Tính đa dạng của tiếng Việt thể hiện chủ yếu ở các mặt ngữ âm và
từ vựng:
Về mặt ngữ âm
Về mặt từ vựng
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
+ Về mặt ngữ âm: Một từ ngữ có thể được phát âm không giống
nhau ở các vùng miền khác nhau.
Ví dụ: Cùng viết là “ra” nhưng phát âm khác nhau
• Người ở phần lớn các tỉnh miền Bắc phát âm giống như
“da”
•
Người ở miền Trung, Nam phát âm là “ra”
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
+ Về mặt từ vựng: Các vùng miền khác nhau đều có những từ
ngữ mang tính địa phương (từ địa phương)
- “thầy”, “u” (từ dùng ở một số tỉnh miền
Bắc)
- “bọ”, “mạ” (từ dùng ở một số tỉnh miền
Trung, tiêu biểu là Quảng Bình)
- “tía”, “má” (từ dùng ở nhiều tỉnh miền
Nam)
Được dùng để gọi
“cha”, “mẹ”
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
2. Tác dụng
- Phản ánh cách nói của nhân vật, của
người dân ở địa phương nhất định.
- Tạo sắc thái thân mật, gần gũi, phù
hợp với bối cảnh mà tác phẩm miêu tả.
IV
NGÔN NGỮ CÁC VÙNG MIỀN
3. Cách sử dụng
Việc sử dụng từ ngữ địa phương cũng cần có chừng mực; nếu
không, sẽ gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự phổ biến
của tác phẩm.
Yêu cầu: hãy sưu tầm những câu ca dao có sử
dụng từ ngữ mang tính địa phương và giải thích
nghĩa của những từ ngữ đó.
vào
Đường vô
vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
 








Các ý kiến mới nhất