KIỀU Ở LẦU NB

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:49' 30-11-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:49' 30-11-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tiết …
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN:
Kiều ở lầu
Ngưng Bích
(Trích “Truyện Kiều”)
- Nguyễn Du
行业 PPT 模板 http://www.freeppt7.com/
hangye/
HOẠT ĐỘNG 1:
HOẠT ĐỘNG MỞ
ĐẦU
QUÀ
HỘP
MAY
MẮ
N
Có 4 hộp quà, để nhận quà, HS sẽ trả lời câu
hỏi. HS giơ tay tham gia chơi, được tự chọn
hộp quà và mở câu hỏi của mình. Nếu trả lời
đúng, HS sẽ nhận được phần quà tương ứng
trong hộp quà đó.
1. Tác phẩm Truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?
A. Truyện Lục Vân Tiên
B. Truyện Tống Trân- Cúc Hoa
C. Kim Vân Kiều truyện
D. Sơ kính tân trang
9Đ
A
2. Thể loại của Truyện Kiều là:
A. Truyện thơ Nôm
B. Thơ song thất lục bát
C. Tiểu thuyết chương hồi
D. Truyện truyền kì
8Đ
A
C. Tên gọi Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?
A. Đứt từng mảnh ruột
B. Tiếng kêu mới
C. Con đường dài màu xanh đứt đoạn
D. Tiếng kêu mới đứt ruột
9Đ
D
4. Ý nào sau đây nêu đúng diễn biến cốt truyện trong “Truyện Kiều”?
A. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
B. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
8Đ
A
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐOẠN
TRÍCH
1. Đọc, tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu chung
1.
Nêu xuất xứ, vị trí của đoạn trích.
2.
Đoạn trích có thể dự kiến chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần như thế
nào?
3.
Xác định các phương thức biểu đạt có
trong đoạn trích.
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ, vị trí đoạn trích
- Thuộc phần 2 (Gia biến và lưu lạc)
- Sau khi bị Mã Giám Sinh làm nhục, biết mình bị bán vào lầu
xanh, Kiều liều mình tự vẫn. Mụ chủ nhà sợ mất “cả vốn lẫn lời”
nên hứa hẹn gả chồng cho Kiều, đưa nàng ra ở lầu Ngưng Bích
nhưng thực chất là giam lỏng và chuẩn bị âm mưu bắt nàng tiếp
khách làng chơi.
b. Bố cục
Phần 1: 6 câu đầu: Hoàn cảnh và
tâm trạng của Thúy Kiều.
Phần 2: 8 câu tiếp: Nỗi nhớ thương
người thân của Kiều.
Phần 3: 8 câu cuối: Tâm trạng đau
buồn và dự cảm về tương lai sóng
gió của Kiều.
c. Các phương thức
biểu đạt
Biểu cảm
Tự sự
Miêu tả
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 1. Tìm và kể sự
Đọc đoạn trích và thực hiện
các yêu cầu sau:
1. Chỉ rõ hoàn cảnh và trình tự
nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy
Kiều trong đoạn trích. Theo
em, trình tự nỗi nhớ đó có hợp
lí không? Vì sao?
2. Nhập vai người kể chuyện,
viết đoạn văn kể lại ngắn ngọn
nội dung đoạn trích.
Góc 2. Hiểu và tả cảnh
Đọc sáu dòng thơ đầu và
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Khung cảnh thiên nhiên
được miêu tả trong sáu dòng
thơ đầu có tác dụng như thế
nào trong việc thể hiện tâm
trạng của Thúy Kiều?
2. Nhập vai là Thúy Kiều, viết
một đoạn văn ngắn miêu tả
lại khung cảnh ở lầu Ngưng
Bích.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 3. Hiểu tình và
bình thơ
Đọc tám dòng thơ tiếp và
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Đoạn thơ là lời của ai? Chỉ rõ
căn cứ để xác định.
2. Diễn biến nội tâm của nhân
vật được thể hiện như thế nào
của đoạn thơ?
3. Chọn một hoặc hai dòng thơ
và viết đoạn văn ngắn (5-7
dòng) bình về một hoặc hai
dòng thơ đó.
Góc 4. Thấu tâm, cảm tài,
luận tình – sự
Đọc tám dòng thơ cuối và thực
hiện các yêu cầu sau:
1. Cảm nhận tâm trạng Thúy Kiều
trong từng hình ảnh thiên nhiên.
2. Kể tên các yếu tố nghệ thuật
được sử dụng trong đoạn thơ.
Theo em, yếu tố nghệ thuật nào
thể hiện rõ nét nhất tài năng nghệ
thuật của Nguyễn Du? Vì sao?
3. Trao đổi trong nhóm để thấy
được tác dụng của việc kết hợp
yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn
trích.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 1. Tìm và kể sự
1. Hoàn cảnh và trình tự nỗi
nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều
- Hoàn cảnh của Thúy Kiều:
+ Thúy Kiều bị giam lỏng ở
lầu Ngưng Bích.
+ Nàng bị mất tự do, cô đơn
một mình giữa không gian
rộng lớn, bao la; với sự lặp lại
quay vòng của thời gian từ
ngày này sang ngày khác.
1. Hoàn cảnh và trình tự nỗi
nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều
- Trình tự nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều
+ Thúy Kiều buồn nhớ về Kim Trọng
+ Thúy Kiều xót thương nhớ về cha mẹ
+ Thúy Kiều buồn tủi về chính mình
Nỗi nhớ hoàn toàn hợp lý,
đúng tâm lý của con người.
Kể lại đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
Thúy Kiều bị mụ chủ nhà chứ giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích. Hằng ngày, Kiều đứng trên lầu cao
nhìn ra xung quanh bốn bề bát ngát, chỉ có non
xa, tấm trăng trên trời, cùng cồn cát vàng, bụi
hồng gai. Những cảnh vật như xa, như gần, như
hư, như thực khiến Thúy Kiều càng thấm thía sự
nhỏ bé và nỗi cô đơn. Thúy Kiều nhớ đến Kim
Trọng và xót xa khi giờ đây nàng đã không còn
xứng với tình yêu của chàng nữa. Rồi Thúy Kiều
lại nhớ về cha mẹ mà xót thương bởi nàng không
thể phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ lúc về già.
Cuối cùng, Thúy Kiều buồn tủi cho chính thân
phận, cuộc đời và lo lắng cho tương lai của mình.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 2. Hiểu và tả cảnh
2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu
đầu)
- Điểm nhìn khung cảnh thiên
nhiên:
Điểm
nhìn
- Điểm nhìn từ trên cao
- Được nhìn qua đôi mắt và tâm trạng của
Thúy Kiều
Điểm
nhìn
2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu
đầu)
- Khung cảnh thiên nhiên ẩn
chứa tâm trạng Thúy Kiều
Hình
ảnh
“non xa”, “trăng gần”, “bốn bề bát
ngát”, “cát vàng, bụi hồng”, …
từ láy bát ngát; tính từ xa - gần, chỉ từ nọ
- kia; biện pháp ẩn dụ “khoá xuân”- .
Kết luận
Nghệ
thuật
Cảnh vật đẹp như một bức tranh sơn dầu
nhưng gợi sự xa xôi, hoang vắng, thiếu hơi
ấm của con người.
2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu
- Tâm trạngđầu)
Thuý Kiều được bộc lộ
trực tiếp:
Câu thơ
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya…chia tấm lòng
“Bẽ bàng” đặc tả tâm trạng xấu hổ, tủi thẹn của Kiều khi rơi vào
tình cảnh nhơ nhuốc, nỗi niềm chỉ biết sẻ chia cùng cảnh vật.
Kết luận
Nghệ
thuật
Lòng Thuý Kiều vốn đã buồn, giờ nhìn cảnh
vật, lòng nàng càng xót xa tủi hờn.
Tả khung cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng
Bích
Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích được nhìn qua
con mắt của Thúy Kiều. Khung cảnh được
miêu tả từ trên cao với khoảng không gian
được mở ra theo cả chiều rộng, chiều cao.
Một khoảng không mênh mông, rợn ngợp
với “bốn bề bát ngát” với “vẻ non xa”. Hình
ảnh thiên nhiên gần nhất với nàng cũng là
“tấm trăng”. Trong tầm mắt của Kiều còn
xuất hiện hình ảnh của cồn cát vàng, bụi
hồng. Thế nhưng tất cả đều xa mờ, hoang
vắng, đều thật cô quạnh, buồn tủi!
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 3. Hiểu tình và bình thơ
3. Thúy Kiều và nỗi nhớ thương
người
thân
Lời độc thoại
nội
tâm của Thúy Kiề
- Tám dòng thơ giữa là lời của Thúy
Kiều, vì nàng đã bộc lộ nỗi nhớ, sự lo
lắng, day dứt khôn nguôi với những
người nàng yêu nhất.
Những lời độc thoại nội tâm này có tác
dụng thể hiện chân thực, sinh động nội
tâm nhân vật
- Thúy Kiều buồn nhớ về Kim Trọng
Tâm trạng: Kiều xót xa khi hình dung ra
cảnh Kim Trọng đang ngóng trông mình;
nàng cũng khẳng định tình cảm chung thuỷ,
sắc son của mình với Kim Trọng
Kiều nhớ về kỉ niệm đêm trăng hai người
từng thề nguyền hẹn ước “Tưởng người
dưới nguyệt chén đồng”.
=> Tình yêu sâu đậm dành cho Kim
Trọng
- Thúy Kiều xót thương nhớ về cha
mẹ
Những điển cố, điển tích được nhắc
đến khi Kiều nhớ về cha mẹ:
Quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử
=> Kiều cảm nhận thời gian đang trôi đi
nhanh chóng, cha mẹ ngày một già đi mà mình
ko thể ở bên để phụng dưỡng.
=>
Thể hiện nỗi lòng của người con
hiếu thảo.
3. Thúy Kiều và nỗi nhớ thương
người thân
Các biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc:
+ Ẩn dụ: tấm son – tấm lòng thuỷ chung, son sắc.
+ Điển cố điển tích: tin sương, quạt nồng ấp lạnh, sân Lai,…
Phẩm chất của nàng Kiều: thủy
chung, hiếu nghĩa, giàu đức hi sinh.
Bình thơ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Hai câu thơ nằm trong mạch nỗi nhớ về Kim Trọng của Thúy Kiều. Hình ảnh “bên trời góc
bể” như vừa ẩn chứa cái bao la rộng lớn của “trời” của “bể” vừa ẩn chứa cái cô đơn, lạc lõng
của Thúy Kiều “góc”. Từ láy “bơ vơ” càng tô đậm hoàn cảnh và nỗi long của chính nàng.
Không chỉ “bơ vơ”, buồn tủi mà Thúy Kiều còn luôn mang trong mình nỗi ám ảnh: “Tấm son
gột rửa bao giờ cho phai”. Hình ảnh ẩn dụ “tấm son” là gợi về tấm long son sắt, thủy chung
của Thúy Kiều. Nỗi giày vò khiến câu thơ vang lên như một câu hỏi. Thúy Kiều hỏi chính
long mình, hỏi cuộc đời đầy ngang trái bất công. Câu hỏi ấy xoáy vào tâm can của nàng Kiều
một niềm đau trải dài trong suốt cuộc đời nàng.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 4. Thấu tâm, hiểu tài
và luận tình – sự
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Hình ảnh cửa bể
chiều hôm với những
con thuyền, thấp
thoáng, xa xa lúc ẩn,
lúc hiện.
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Nỗi buồn thương, nỗi
nhớ nhà và khao khát
được trở về nhà của
Kiều.
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Hình ảnh hoa trôi
giữa dòng nước mới
sa, mới đổ từ trên
cao xuống dưới thấp
hay cuồn cuộn, dâng
tràn như thác lũ
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Kiều xót thương cho
số phận của mình.
Nàng nghĩ mình cũng
giống như những
cánh hoa kia lênh
đênh giữa dòng đời
vô định, không biết
đi đâu về đâu.
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Hình ảnh nội cỏ ngút
ngàn trải dài đến tận
chân mây mặt đất
màu xanh xanh nhạt
nhoà, rầu rầu héo úa.
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Là nỗi buồn rầu, đau
khổ của Kiều khi nhìn
về tương lai mịt mờ,
ảm đạm không tia hi
vọng tốt lành.
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Cảnh gió cuốn mặt
duềnh với những con
sóng dữ liên tiếp vỗ
mạnh vào ghế, nơi
nàng đang ngồi nhìn
ngắm cảnh vật xung
quanh.
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Sự lo lắng cho thân
phận của mình trước
những sóng gió của
cuộc đời. Nàng thấp
thỏm không yên khi
nghĩ đến tương lai.
Nàng không biết
điều gì đón đợi mình.
Yếu tố nghệ thuật đặc sắc:
+ Biện pháp điệp cấu trúc: Buồn trông…
tạo nên nhịp thơ da diết sâu lắng, diễn tả
tâm trạng xót xa đau đớn đến tận cùng của
nàng Kiều.
+ Ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh mang
tính ước lệ tượng trưng.
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Yếu tố đặc sắc thể hiện tài
năng nghệ thuật của Nguyễn
Du
Bút pháp tả cảnh ngụ tình
Là bút pháp thông qua việc miêu tả cảnh
vật để khắc họa tâm trạng, cảm xúc và suy
nghĩ của nhân vật trữ tình.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Cảnh cửa bể chiều hôm với con thuyền,
thấp thoáng, xa xa lúc ẩn, lúc hiện.
Nỗi buồn thương, nỗi nhớ nhà và
khao khát được trở về nhà của Kiều.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Hình ảnh hoa trôi giữa dòng nước mới sa,
mới đổ từ trên cao xuống dưới thấp hay
cuồn cuộn, dâng tràn như thác lũ.
Kiều xót thương cho số phận của mìn
giống như những cánh hoa kia lênh đênh
giữa dòng đời vô định, không biết đi đâu
về đâu.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Hình ảnh nội cỏ ngút ngàn trải dài đến tận
chân mây mặt đất màu xanh xanh nhạt
nhoà, rầu rầu héo úa.
Nỗi buồn rầu, đau khổ của Kiều khi nhìn
về tương lai mịt mờ, ảm đạm không tia hi
vọng tốt lành.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Gió cuốn mặt duềnh với những con sóng dữ liên tiếp
nhau tấp vào bờ khiến Kiều cảm giác như những con
sóng dữ dội ấy đang vỗ mạnh vào ghế mình ngồi
Sự lo lắng cho thân phận của mình trước
những sóng gió của cuộc đời. Nàng thấp
thỏm không yên khi nghĩ đến tương lai.
5. Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình
- Yếu tố tự sự:
+ Sự việc Thúy Kiều bị giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích.
+ Thúy Kiều quan sát khung cảnh và độc
thoại với chính mình.
5. Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình
- Yếu tố trữ tình:
+ Vẻ đẹp thơ mộng hữu tình mà hoang
vắng, sầu buồn của khung cảnh thiên
nhiên
+ Nỗi nhớ của Thuý Kiều với Kim Trọng,
cha mẹ, cùng nỗi buồn tủi về chính mình.
+ Các yếu tố nghệ thuật: thể thơ lục bát,
ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh mang
tính ước lệ tượng trưng; giàu nhịp điệu,
nhiều từ láy, bút pháp chấm phá, tả cảnh
ngụ tình ...
5. Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình
- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ
tình:
+ Góp phần bộc lộ tâm tư, tình cảm, cảm xúc
của Thuý Kiều; thái độ thấu hiểu, yêu
thương, trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn
Thúy Kiều của Nguyễn Du.
+ Thể hiện tài năng nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình bậc thầy của nhà đại thi hào dân tộc.
+ Làm nên nét đặc trưng riêng của thể loại
truyện thơ Nôm nói chung và Truyện Kiều
nói riêng.
III. TỔNG KẾT
+ Khái quát lại những đặc sắc
nghệ thuật của đoạn trích.
+ Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” phản ánh và ngợi ca điều
gì? Thái độ của tác giả Nguyễn
Du?
1. Nghệ thuật
- Kết hợp yếu tố tự
- Thể thơ lục bát
sự và trữ tình.
- Miêu tả diển biến
với âm điệu da
tâm lí nhân vật tinh
diết
tế.
buồn
- Ngôn ngữ chọn
thương.
-
Bút
cảnh
pháp
ngụ
lọc
tả
mực
tình
trang
trọng
thước,
sử
dụng nhiều điển
đặc sắc.
- Sử dụng nhiều
biện pháp tu từ đặc
sắc.
tích, điển cố.
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN:
Kiều ở lầu
Ngưng Bích
(Trích “Truyện Kiều”)
- Nguyễn Du
行业 PPT 模板 http://www.freeppt7.com/
hangye/
HOẠT ĐỘNG 1:
HOẠT ĐỘNG MỞ
ĐẦU
QUÀ
HỘP
MAY
MẮ
N
Có 4 hộp quà, để nhận quà, HS sẽ trả lời câu
hỏi. HS giơ tay tham gia chơi, được tự chọn
hộp quà và mở câu hỏi của mình. Nếu trả lời
đúng, HS sẽ nhận được phần quà tương ứng
trong hộp quà đó.
1. Tác phẩm Truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?
A. Truyện Lục Vân Tiên
B. Truyện Tống Trân- Cúc Hoa
C. Kim Vân Kiều truyện
D. Sơ kính tân trang
9Đ
A
2. Thể loại của Truyện Kiều là:
A. Truyện thơ Nôm
B. Thơ song thất lục bát
C. Tiểu thuyết chương hồi
D. Truyện truyền kì
8Đ
A
C. Tên gọi Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?
A. Đứt từng mảnh ruột
B. Tiếng kêu mới
C. Con đường dài màu xanh đứt đoạn
D. Tiếng kêu mới đứt ruột
9Đ
D
4. Ý nào sau đây nêu đúng diễn biến cốt truyện trong “Truyện Kiều”?
A. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
B. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
8Đ
A
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐOẠN
TRÍCH
1. Đọc, tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu chung
1.
Nêu xuất xứ, vị trí của đoạn trích.
2.
Đoạn trích có thể dự kiến chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần như thế
nào?
3.
Xác định các phương thức biểu đạt có
trong đoạn trích.
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ, vị trí đoạn trích
- Thuộc phần 2 (Gia biến và lưu lạc)
- Sau khi bị Mã Giám Sinh làm nhục, biết mình bị bán vào lầu
xanh, Kiều liều mình tự vẫn. Mụ chủ nhà sợ mất “cả vốn lẫn lời”
nên hứa hẹn gả chồng cho Kiều, đưa nàng ra ở lầu Ngưng Bích
nhưng thực chất là giam lỏng và chuẩn bị âm mưu bắt nàng tiếp
khách làng chơi.
b. Bố cục
Phần 1: 6 câu đầu: Hoàn cảnh và
tâm trạng của Thúy Kiều.
Phần 2: 8 câu tiếp: Nỗi nhớ thương
người thân của Kiều.
Phần 3: 8 câu cuối: Tâm trạng đau
buồn và dự cảm về tương lai sóng
gió của Kiều.
c. Các phương thức
biểu đạt
Biểu cảm
Tự sự
Miêu tả
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 1. Tìm và kể sự
Đọc đoạn trích và thực hiện
các yêu cầu sau:
1. Chỉ rõ hoàn cảnh và trình tự
nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy
Kiều trong đoạn trích. Theo
em, trình tự nỗi nhớ đó có hợp
lí không? Vì sao?
2. Nhập vai người kể chuyện,
viết đoạn văn kể lại ngắn ngọn
nội dung đoạn trích.
Góc 2. Hiểu và tả cảnh
Đọc sáu dòng thơ đầu và
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Khung cảnh thiên nhiên
được miêu tả trong sáu dòng
thơ đầu có tác dụng như thế
nào trong việc thể hiện tâm
trạng của Thúy Kiều?
2. Nhập vai là Thúy Kiều, viết
một đoạn văn ngắn miêu tả
lại khung cảnh ở lầu Ngưng
Bích.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 3. Hiểu tình và
bình thơ
Đọc tám dòng thơ tiếp và
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Đoạn thơ là lời của ai? Chỉ rõ
căn cứ để xác định.
2. Diễn biến nội tâm của nhân
vật được thể hiện như thế nào
của đoạn thơ?
3. Chọn một hoặc hai dòng thơ
và viết đoạn văn ngắn (5-7
dòng) bình về một hoặc hai
dòng thơ đó.
Góc 4. Thấu tâm, cảm tài,
luận tình – sự
Đọc tám dòng thơ cuối và thực
hiện các yêu cầu sau:
1. Cảm nhận tâm trạng Thúy Kiều
trong từng hình ảnh thiên nhiên.
2. Kể tên các yếu tố nghệ thuật
được sử dụng trong đoạn thơ.
Theo em, yếu tố nghệ thuật nào
thể hiện rõ nét nhất tài năng nghệ
thuật của Nguyễn Du? Vì sao?
3. Trao đổi trong nhóm để thấy
được tác dụng của việc kết hợp
yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn
trích.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 1. Tìm và kể sự
1. Hoàn cảnh và trình tự nỗi
nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều
- Hoàn cảnh của Thúy Kiều:
+ Thúy Kiều bị giam lỏng ở
lầu Ngưng Bích.
+ Nàng bị mất tự do, cô đơn
một mình giữa không gian
rộng lớn, bao la; với sự lặp lại
quay vòng của thời gian từ
ngày này sang ngày khác.
1. Hoàn cảnh và trình tự nỗi
nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều
- Trình tự nỗi nhớ, tâm trạng của Thúy Kiều
+ Thúy Kiều buồn nhớ về Kim Trọng
+ Thúy Kiều xót thương nhớ về cha mẹ
+ Thúy Kiều buồn tủi về chính mình
Nỗi nhớ hoàn toàn hợp lý,
đúng tâm lý của con người.
Kể lại đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
Thúy Kiều bị mụ chủ nhà chứ giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích. Hằng ngày, Kiều đứng trên lầu cao
nhìn ra xung quanh bốn bề bát ngát, chỉ có non
xa, tấm trăng trên trời, cùng cồn cát vàng, bụi
hồng gai. Những cảnh vật như xa, như gần, như
hư, như thực khiến Thúy Kiều càng thấm thía sự
nhỏ bé và nỗi cô đơn. Thúy Kiều nhớ đến Kim
Trọng và xót xa khi giờ đây nàng đã không còn
xứng với tình yêu của chàng nữa. Rồi Thúy Kiều
lại nhớ về cha mẹ mà xót thương bởi nàng không
thể phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ lúc về già.
Cuối cùng, Thúy Kiều buồn tủi cho chính thân
phận, cuộc đời và lo lắng cho tương lai của mình.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 2. Hiểu và tả cảnh
2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu
đầu)
- Điểm nhìn khung cảnh thiên
nhiên:
Điểm
nhìn
- Điểm nhìn từ trên cao
- Được nhìn qua đôi mắt và tâm trạng của
Thúy Kiều
Điểm
nhìn
2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu
đầu)
- Khung cảnh thiên nhiên ẩn
chứa tâm trạng Thúy Kiều
Hình
ảnh
“non xa”, “trăng gần”, “bốn bề bát
ngát”, “cát vàng, bụi hồng”, …
từ láy bát ngát; tính từ xa - gần, chỉ từ nọ
- kia; biện pháp ẩn dụ “khoá xuân”- .
Kết luận
Nghệ
thuật
Cảnh vật đẹp như một bức tranh sơn dầu
nhưng gợi sự xa xôi, hoang vắng, thiếu hơi
ấm của con người.
2. Thúy Kiều và khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích (6 câu
- Tâm trạngđầu)
Thuý Kiều được bộc lộ
trực tiếp:
Câu thơ
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya…chia tấm lòng
“Bẽ bàng” đặc tả tâm trạng xấu hổ, tủi thẹn của Kiều khi rơi vào
tình cảnh nhơ nhuốc, nỗi niềm chỉ biết sẻ chia cùng cảnh vật.
Kết luận
Nghệ
thuật
Lòng Thuý Kiều vốn đã buồn, giờ nhìn cảnh
vật, lòng nàng càng xót xa tủi hờn.
Tả khung cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng
Bích
Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên
nhiên trước lầu Ngưng Bích được nhìn qua
con mắt của Thúy Kiều. Khung cảnh được
miêu tả từ trên cao với khoảng không gian
được mở ra theo cả chiều rộng, chiều cao.
Một khoảng không mênh mông, rợn ngợp
với “bốn bề bát ngát” với “vẻ non xa”. Hình
ảnh thiên nhiên gần nhất với nàng cũng là
“tấm trăng”. Trong tầm mắt của Kiều còn
xuất hiện hình ảnh của cồn cát vàng, bụi
hồng. Thế nhưng tất cả đều xa mờ, hoang
vắng, đều thật cô quạnh, buồn tủi!
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 3. Hiểu tình và bình thơ
3. Thúy Kiều và nỗi nhớ thương
người
thân
Lời độc thoại
nội
tâm của Thúy Kiề
- Tám dòng thơ giữa là lời của Thúy
Kiều, vì nàng đã bộc lộ nỗi nhớ, sự lo
lắng, day dứt khôn nguôi với những
người nàng yêu nhất.
Những lời độc thoại nội tâm này có tác
dụng thể hiện chân thực, sinh động nội
tâm nhân vật
- Thúy Kiều buồn nhớ về Kim Trọng
Tâm trạng: Kiều xót xa khi hình dung ra
cảnh Kim Trọng đang ngóng trông mình;
nàng cũng khẳng định tình cảm chung thuỷ,
sắc son của mình với Kim Trọng
Kiều nhớ về kỉ niệm đêm trăng hai người
từng thề nguyền hẹn ước “Tưởng người
dưới nguyệt chén đồng”.
=> Tình yêu sâu đậm dành cho Kim
Trọng
- Thúy Kiều xót thương nhớ về cha
mẹ
Những điển cố, điển tích được nhắc
đến khi Kiều nhớ về cha mẹ:
Quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử
=> Kiều cảm nhận thời gian đang trôi đi
nhanh chóng, cha mẹ ngày một già đi mà mình
ko thể ở bên để phụng dưỡng.
=>
Thể hiện nỗi lòng của người con
hiếu thảo.
3. Thúy Kiều và nỗi nhớ thương
người thân
Các biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc:
+ Ẩn dụ: tấm son – tấm lòng thuỷ chung, son sắc.
+ Điển cố điển tích: tin sương, quạt nồng ấp lạnh, sân Lai,…
Phẩm chất của nàng Kiều: thủy
chung, hiếu nghĩa, giàu đức hi sinh.
Bình thơ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Hai câu thơ nằm trong mạch nỗi nhớ về Kim Trọng của Thúy Kiều. Hình ảnh “bên trời góc
bể” như vừa ẩn chứa cái bao la rộng lớn của “trời” của “bể” vừa ẩn chứa cái cô đơn, lạc lõng
của Thúy Kiều “góc”. Từ láy “bơ vơ” càng tô đậm hoàn cảnh và nỗi long của chính nàng.
Không chỉ “bơ vơ”, buồn tủi mà Thúy Kiều còn luôn mang trong mình nỗi ám ảnh: “Tấm son
gột rửa bao giờ cho phai”. Hình ảnh ẩn dụ “tấm son” là gợi về tấm long son sắt, thủy chung
của Thúy Kiều. Nỗi giày vò khiến câu thơ vang lên như một câu hỏi. Thúy Kiều hỏi chính
long mình, hỏi cuộc đời đầy ngang trái bất công. Câu hỏi ấy xoáy vào tâm can của nàng Kiều
một niềm đau trải dài trong suốt cuộc đời nàng.
HOẠT ĐỘNG THEO GÓC
Góc 4. Thấu tâm, hiểu tài
và luận tình – sự
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Hình ảnh cửa bể
chiều hôm với những
con thuyền, thấp
thoáng, xa xa lúc ẩn,
lúc hiện.
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Nỗi buồn thương, nỗi
nhớ nhà và khao khát
được trở về nhà của
Kiều.
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Hình ảnh hoa trôi
giữa dòng nước mới
sa, mới đổ từ trên
cao xuống dưới thấp
hay cuồn cuộn, dâng
tràn như thác lũ
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Kiều xót thương cho
số phận của mình.
Nàng nghĩ mình cũng
giống như những
cánh hoa kia lênh
đênh giữa dòng đời
vô định, không biết
đi đâu về đâu.
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Hình ảnh nội cỏ ngút
ngàn trải dài đến tận
chân mây mặt đất
màu xanh xanh nhạt
nhoà, rầu rầu héo úa.
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Là nỗi buồn rầu, đau
khổ của Kiều khi nhìn
về tương lai mịt mờ,
ảm đạm không tia hi
vọng tốt lành.
4. Thúy Kiều và nỗi buồn tủi về
chính mình
- Hình ảnh thiên nhiên và tâm
trạng của Thúy Kiều
Hình ảnh
thiên nhiên
Cảnh gió cuốn mặt
duềnh với những con
sóng dữ liên tiếp vỗ
mạnh vào ghế, nơi
nàng đang ngồi nhìn
ngắm cảnh vật xung
quanh.
Tâm trạng của
Thúy Kiều
Sự lo lắng cho thân
phận của mình trước
những sóng gió của
cuộc đời. Nàng thấp
thỏm không yên khi
nghĩ đến tương lai.
Nàng không biết
điều gì đón đợi mình.
Yếu tố nghệ thuật đặc sắc:
+ Biện pháp điệp cấu trúc: Buồn trông…
tạo nên nhịp thơ da diết sâu lắng, diễn tả
tâm trạng xót xa đau đớn đến tận cùng của
nàng Kiều.
+ Ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh mang
tính ước lệ tượng trưng.
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Yếu tố đặc sắc thể hiện tài
năng nghệ thuật của Nguyễn
Du
Bút pháp tả cảnh ngụ tình
Là bút pháp thông qua việc miêu tả cảnh
vật để khắc họa tâm trạng, cảm xúc và suy
nghĩ của nhân vật trữ tình.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Cảnh cửa bể chiều hôm với con thuyền,
thấp thoáng, xa xa lúc ẩn, lúc hiện.
Nỗi buồn thương, nỗi nhớ nhà và
khao khát được trở về nhà của Kiều.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Hình ảnh hoa trôi giữa dòng nước mới sa,
mới đổ từ trên cao xuống dưới thấp hay
cuồn cuộn, dâng tràn như thác lũ.
Kiều xót thương cho số phận của mìn
giống như những cánh hoa kia lênh đênh
giữa dòng đời vô định, không biết đi đâu
về đâu.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Hình ảnh nội cỏ ngút ngàn trải dài đến tận
chân mây mặt đất màu xanh xanh nhạt
nhoà, rầu rầu héo úa.
Nỗi buồn rầu, đau khổ của Kiều khi nhìn
về tương lai mịt mờ, ảm đạm không tia hi
vọng tốt lành.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
trong bốn cặp câu thơ:
Gió cuốn mặt duềnh với những con sóng dữ liên tiếp
nhau tấp vào bờ khiến Kiều cảm giác như những con
sóng dữ dội ấy đang vỗ mạnh vào ghế mình ngồi
Sự lo lắng cho thân phận của mình trước
những sóng gió của cuộc đời. Nàng thấp
thỏm không yên khi nghĩ đến tương lai.
5. Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình
- Yếu tố tự sự:
+ Sự việc Thúy Kiều bị giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích.
+ Thúy Kiều quan sát khung cảnh và độc
thoại với chính mình.
5. Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình
- Yếu tố trữ tình:
+ Vẻ đẹp thơ mộng hữu tình mà hoang
vắng, sầu buồn của khung cảnh thiên
nhiên
+ Nỗi nhớ của Thuý Kiều với Kim Trọng,
cha mẹ, cùng nỗi buồn tủi về chính mình.
+ Các yếu tố nghệ thuật: thể thơ lục bát,
ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh mang
tính ước lệ tượng trưng; giàu nhịp điệu,
nhiều từ láy, bút pháp chấm phá, tả cảnh
ngụ tình ...
5. Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình
- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ
tình:
+ Góp phần bộc lộ tâm tư, tình cảm, cảm xúc
của Thuý Kiều; thái độ thấu hiểu, yêu
thương, trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn
Thúy Kiều của Nguyễn Du.
+ Thể hiện tài năng nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình bậc thầy của nhà đại thi hào dân tộc.
+ Làm nên nét đặc trưng riêng của thể loại
truyện thơ Nôm nói chung và Truyện Kiều
nói riêng.
III. TỔNG KẾT
+ Khái quát lại những đặc sắc
nghệ thuật của đoạn trích.
+ Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” phản ánh và ngợi ca điều
gì? Thái độ của tác giả Nguyễn
Du?
1. Nghệ thuật
- Kết hợp yếu tố tự
- Thể thơ lục bát
sự và trữ tình.
- Miêu tả diển biến
với âm điệu da
tâm lí nhân vật tinh
diết
tế.
buồn
- Ngôn ngữ chọn
thương.
-
Bút
cảnh
pháp
ngụ
lọc
tả
mực
tình
trang
trọng
thước,
sử
dụng nhiều điển
đặc sắc.
- Sử dụng nhiều
biện pháp tu từ đặc
sắc.
tích, điển cố.
 







Các ý kiến mới nhất