Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Nói và nghe

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thu Trang
Ngày gửi: 16h:12' 03-12-2024
Dung lượng: 32.0 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Trương Thu Trang
Ngày gửi: 16h:12' 03-12-2024
Dung lượng: 32.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG
TRUYỆN KỂ
NÓI VÀ NGHE:
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC
VAY MƯỢN - CẢI BIẾN - SÁNG TẠO
TRONG MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
KHỞI ĐỘNG
So sánh, nhận xét hai văn bản sau:
VB2.
VB1.
Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
(Ca dao)
“Lặn lội
thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
(Trần Tế Xương – Thương vợ -)
- Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để khẳng định phẩm chất, nỗi vất vả của bà Tú
- Thể thơ chuyển từ Lục bát sang Thất ngôn
- TG sử dụng biện pháp đảo ngữ , biện pháp đối….
=> Trần Tế Xương đã vay mượn, cải biến và sáng tạo yếu tố của
VHDG trong tác phẩm của mình
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC VAY MƯỢN – CẢI BIẾN – SÁNG TẠO TRONG
MỘT
TÁC
PHẨM
VĂN
HỌC
1 Đáp án đầy đủ nhất của hiện tượng vay mượn, cải biến, sáng tạo trong một
TPVH là
A. Người sáng tác lấy cốt truyện cũ rồi viết lại
B. Vay
Vay mượn rồi biến đổi, cách tân, sáng tạo ý tưởng mới.
mới.
B.
C. Tác giả bê nguyên xi những gì đã có
D. Người viết vay mượn ý tưởng đã có từ VHDG
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC VAY MƯỢN – CẢI BIẾN – SÁNG TẠO TRONG MỘT
TÁC PHẨM VĂN HỌC
2
Dòng nào sau đây nói đúng nhất khái niệm “vay mượn”
trong một TPVH?
A. Vay
như
cốtcốt
truyện,
nhân
vật,vật,
Vaymượn
mượnlà
làviệc
việctiếp
tiếpnhận
nhậnnhững
nhữngyếu
yếutốtốtừtừcác
cáctác
tácphẩm
phẩmkhác
khác
như
truyện,
nhân
chi tiết,
tiết, công thức, hình
hình ảnh,
ảnh,ngôn
ngônngữ....
ngữ...
B. Vay mượn là thêm vào các yếu tố từ tác phẩm khác như cốt truyện, nhân vật, chi tiết,
công thức, hình ảnh, ngôn ngữ…
C. Vay mượn là cải tiến những yếu tố từ tác phẩm khác như cốt truyện, nhân vật, chi tiết,
công thức, hình ảnh, ngôn ngữ…
D. Vay mượn là bước cuối cùng trong quá trình sáng tác của tác giả
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC VAY MƯỢN, CẢI BIẾN, SÁNG TẠO TRONG MỘT
TÁC PHẨM VĂN HỌC
3
Mối quan hệ giữa vay mượn – cải biến – sáng tạo là
A. Cải biến có trước vay mượn
B. Vay mượn là cầu nối giữa sáng tạo và cải biến
C. Vay mượn là mục đích của sáng tạo
D. Cải biến là cầu nối giữa vay mượn và sáng tạo
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. YÊU CẦU CHUNG CHO VIÊC NÓI VÀ NGHE
- Giới thiệu ngắn gọn những thông tin chính về vấn đề được chọn: tác phẩm,
tác giả; nội dung đặt ra liên quan đến chủ đề bài nói.
- Lựa chọn được một hoặc một vài phương diện nổi bật của việc vay mượn
trong tác phẩm (như cốt truyện, nhân vật, tình tiết,...) để phân tích, qua đó,
nêu những phát hiện về sự vay mượn - cải biến - sáng tạo của tác giả so với
“nguyên mẫu”
- Đánh giá chung về ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong bài nói.
II. CHUẨN BỊ NÓI VÀ NGHE
Hoàn thiện phiếu bài tập chuẩn bị nói - nghe
Chuẩn bị nói
Lựa chọn
Tìm ý và sắp xếp ý
đề tài
Chuẩn bị nghe
Xác định từ ngữ then chốt
Chuẩn bị nói
Lựa chọn
Tìm ý và sắp xếp ý
đề tài
Lựa
Chuẩn bị nghe
Xác định từ ngữ then
chốt
chọn 1. Xác định nội dung chính của 1. Các nhóm từ, cụm 1. Tìm hiểu trước các
một TPVH bài nói
từ sử dụng nhiều như: tác phẩm có sự vay
trong hoặc 2. Xác định tác phẩm có ảnh vay mượn, mẫu gốc, mượn, cải biến, sáng
ngoài nước hưởng đến tác phẩm được chọn.
sáng tạo, biến đổi…
tạo
có sự vay Căn cứ xác định quan hệ vay 2. Có thể sử dụng các 2. Dự kiến phần nói để
mượn,
biến,
tạo
cải mượn - cải biến.
quan hệ từ, các từ nối, có phương án thảo
sáng 3. Những biểu hiện của việc vay đưa đẩy, giao tiếp, luận, trình bày
mượn - cải biến - sáng tạo.
tương tác: như tôi đã
4. Ý nghĩa của việc vay mượn - nói, bên cạnh đó…
cải biến - sáng tạo đó.
LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE)
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI
STT
1
2
Tiêu chí
Nội dung bài nói về
hiện tượng vay mượncải biến-sáng tạo trong
tác phẩm văn học.
Nói to, rõ ràng, truyền
cảm.
Mức độ
Chưa đạt
Nội dung sơ sài, chưa có đủ
luận cứ để người nghe hiểu
vấn đề.
Nói nhỏ, khó nghe, nói ngập
ngừng, lặp
Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa
nhìn vào người nghe; nét mặt
chưa biểu cảm, biểu cảm chưa
phù hợp.
3
Sử dụng yếu tố phi
ngôn ngữ phù hợp.
4
Mở đầu và kết thúc hợp Không chào hỏi hoặc không
lý.
có lời kết thúc bài nói.
Đạt
Có đủ luận cứ để người
nghe hiểu vấn đề.
Tốt
Vấn đề hấp dẫn, có tính
giáo dục cao.
Nói to, nhưng đôi chỗ lặp Nói to, truyền cảm, không
lại hoặc ngập ngừng.
lặp lại hay ngập ngừng.
Điệu bộ tự tin, vào người Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn
nghe; biểu cảm chưa phù vào người nghe; nét mặt
hợp với nội dung vấn đề. sinh động.
Có chào hỏi, kết thúc
nhưng chưa ấn tượng.
Chào hỏi, kết thúc bài nói
rất ấn tượng.
WELCOME
Bài nói và nghe nhóm 1-lớp
12B
NÓI VÀ NGHE
trình bày về việc vay
mượn- cải biến- sáng
tạo trong một tác
phẩm văn học
Nguyễn Dữ, quá
trình
sáng tạo
Từ truyện cổ tích dân gian:
“Vợ chàng Trương”
đến
“ Chuyện người con gái Nam
Xương”
Tác giả: Nguyễn Dữ
Nguyễn Dữ sống trong thế kỉ XVI, không rõ năm sinh và năm mất.
Quê ông là làng Đồ Tùng, huyện Gia Phúc, nay thuộc huyện Thanh
Miện, tỉnh Hải Dương. Thân sinh là tiến sĩ Nguyễn Tường Phiêu. Ông
là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm, là bạn đồng học của Phùng
Khắc Khoan
Nguyễn Dữ là tác giả của cuốn "Truyền kì mạn lục" bằng chữ Hán
theo lối biền nhẫu xen những bài thơ, cuối mỗi truyện thường có
lời bình của tác giả. Nhà sử học Phan Huy Chú cho biết là "Truyền
kì mạn lục" có 22 truyện nhưng hiện nay chỉ còn lại 20 truyện
Tính chất truyền kì hoang đường, tính nhân đạo là giá trị đặc
sắc của "Truyền kì mạn lục" . Nó xứng đáng được ca ngợi là
"thiên cổ kì bút", là "áng văn hay của bậc đại gia".
Việc vay mượn-cải
biến- sáng tạo của
Nguyễn Dữ trong
“Chuyện người con
gái Nam Xương”
I. Vay mượn:
NGUYỄN DỮ ĐÃ DỰA TRÊN CÂU
CHUYỆN CỔ TÍCH DÂN GIAN "VỢ
CHÀNG TRƯƠNG". CÂU CHUYỆN
GỐC KỂ VỀ BI KỊCH GIA ĐÌNH
TRONG XÃ HỘI PHONG KIẾN, NƠI
NGƯỜI PHỤ NỮ DỄ DÀNG BỊ VU
OAN VÀ KHÔNG CÓ CƠ HỘI TỰ
MINH OAN CHO MÌNH. TÁC GIẢ
ĐÃ SỬ DỤNG CÂU CHUYỆN NÀY
LÀM NỀN TẢNG, NHƯNG KHÔNG
SAO CHÉP NGUYÊN BẢN MÀ CẢI
BIẾN ĐỂ TĂNG CHIỀU SÂU NGHỆ
THUẬT VÀ TƯ TƯỞNG.
II. Cải biến:
-Nguyễn Dữ đã bổ sung và điều chỉnh các yếu tố để phù hợp hơn với mục
đích của tác phẩm:
-Xây dựng nhân vật Trương Sinh: Trong truyện gốc, nhân vật người chồng
thường là hình mẫu mờ nhạt, nhưng Nguyễn Dữ đã khắc họa Trương Sinh với tính
cách rõ nét hơn: gia trưởng, thiếu niềm tin, và đại diện cho định kiến xã hội phong
kiến.
-Thêm yếu tố kỳ ảo: Nguyễn Dữ đưa vào yếu tố kỳ ảo như Vũ Nương sau khi
tự vẫn được thần linh giải oan, làm nổi bật màu sắc truyền kỳ và tạo nên sự hấp dẫn,
bí ẩn cho tác phẩm.
-Mở rộng kết thúc: Trong dân gian, kết thúc thường bi kịch hơn. Nguyễn Dữ
đã thêm chi tiết Vũ Nương hiện về trong lòng sông để nhấn mạnh nỗi oan khuất và
sự bất lực trước định kiến, đồng thời tạo cảm giác tiếc nuối và thương cảm sâu sắc.
III. Sáng tạo:
•
-Phê phán lễ giáo phong kiến: Tác phẩm lên án những
định kiến bất công đối với người phụ nữ, đặc biệt là tư
tưởng trọng nam khinh nữ và chế độ gia trưởng.
•
- Đề cao giá trị nhân văn: Nguyễn Dữ thể hiện sự cảm
thông sâu sắc với số phận người phụ nữ, như qua nhân
vật Vũ Nương – một người vợ hiền, người mẹ mẫu mực
nhưng vẫn chịu oan khuất.
• - Nghệ thuật truyền kỳ: Nguyễn Dữ sáng tạo trong cách
kể chuyện, kết hợp thực và ảo, tạo nên không gian nghệ
thuật vừa thực tế vừa kỳ ảo, vừa phản ánh hiện thực vừa
gợi mở giá trị nhân sinh.
Nhóm 2.
Vay mượn- cải biến- sáng
tạo trong "Chuyện người
con gái Nam Xương"
- "Chuyện người con gái Nam Xương" là một truyện
ngắn nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Dữ, được viết
vào thế kỷ XVI. Truyện kể về cuộc đời của Vũ Nương,
một người phụ nữ xinh đẹp, nết na nhưng lại phải
chịu nhiều bất hạnh trong cuộc sống. Tác giả đã sử
dụng nhiều biện pháp nghệ thuật để thể hiện nội
dung của câu chuyện, trong đó có việc vay mượn và
cải biến các yếu tố từ TCT Vợ chàng Trương
I. Vay mượn
Trong "Chuyện người con gái Nam
Xương", tác giả đã vay mượn, kế
thừa yếu tố từ chuyện “Vợ chàng
Trương”
+ Cốt truyện chính cho đến khi Vũ
Thị Thiết tự vẫn
+ Các nhân vật chính: Trương Sinh,
Vũ Nương, bé Đản
....
I. Vay mượn
* Yếu tố bi kịch gia đình: Vũ Nương
phải chịu đựng sự ghen tuông, nghi
ngờ của chồng, dẫn đến cái chết
thương tâm. tiết này cũng được lấy
cảm hứng từ câu chuyện cổ tích" Vợ
chàng Trương"
I. Vay mượn
* Yếu tố bi kịch gia đình: Vũ Nương
phải chịu đựng sự ghen tuông, nghi
ngờ của chồng, dẫn đến cái chết
thương tâm. tiết này cũng được lấy
cảm hứng từ câu chuyện cổ tích" Vợ
chàng Trương"
II.Cải biến:
Bên cạnh việc vay mượn, tác giả còn
cải biến từ truyện cổ tích để phù hợp
với chủ đề và nội dung TP của mình.
* Nhân vật chính: Vũ Nương không chỉ
là một người phụ nữ hiền lành, nết na
mà còn là một người phụ nữ thông
minh, tài giỏi. Nàng biết cách ứng xử
khéo léo, giải quyết mâu thuẫn giữa
hai mẹ chồng nàng dâu.
III. Sáng tạo:
+ Nhân vật Vũ Nương là hiện thân cho
số phận oan nghiệt của người phụ nữ
xã hội phong kiến Việt Nam.
+ Vũ Nương gặp được Phan Lang và
được Trương Sinh lập đàn giải oan
(trong "Vợ chàng Trương" , tác phẩm
đã kết thúc ở phân đoạn vợ chàng tự
vẫn.)
IV.Tổng kết:
Việc vay mượn và cải biến,sáng tạo
các yếu tố từ truyện cổ tích đã góp
phần tạo nên sức hấp dẫn và giá trị
nghệ thuật cho "Chuyện người con gái
Nam Xương". Câu chuyện vừa mang
đậm màu sắc truyền thống, vừa phản
ánh chân thực số phận của người phụ
nữ trong TK XVI
Viết chú thích
cho các ảnh.
Nguyễn Dữ là một nhà văn sáng tạo. Cái kết truyền thống của "Vợ
chàng Trương" là Vũ Nương nhảy sông tự vẫn, cuối cùng khi nhận ra
nàng bị oan, người ta mới dựng đền thờ nàng gần đấy. Song dưới ngòi
bút của Nguyễn Dữ thì tác phẩm trở nên độc đáo lên hẳn. Ông biết kết
hợp cốt truyện truyền thống với các chi tiết kì ảo, làm nổi bật ước mơ
của nhân dân ta, như chi tiết kì ảo cuối truyện, Vũ Nương không chết
mà được cứu sống, sống dưới thủy cung, hưởng cuộc sống hạnh phúc
bất tử vĩnh viễn. Nhưng chính chi tiết này cũng là chi tiết khiến người
đọc đau xót. Đây có thật là cái kết vẹn toàn? Vũ Nương khi sống
không được hưởng hp trọn vẹn. Đến lúc nàng có được những gì đáng
được hưởng thì nó chỉ mờ nhạt, giống như hư ảo (chi tiết Vũ Nương
võng lọng hiện lên từ dưới sông cuối truyện)
Viết chú thích
cho các ảnh.
Thank
you♡
TRÌNH BÀY
VỀ VIỆC
VAY MƯỢNCẢI BIẾNSÁNG TẠO
TRONG
TÁC PHẨM
TRUYỆN
KIỀU
Cốt truyện
Nhân vật
Nội dung
Ngôn ngữ và hình tượn
g
Tư tưởng và chủ đề
Văn hóa và tín ngưỡng
Tác giả
Nguyễn Du
Nguyễn Du, nhà thơ lớn của Việt
Nam, đã có nhiều cải biến sáng
tạo trong tác phẩm "Truyện Kiều"
so với nguyên tác "Kim Vân Kiều
truyện" của tác giả Thanh Tâm Tài
Nhân. Việc vay mượn và cải biến
này không chỉ thể hiện tài năng
sáng tạo của Nguyễn Du mà còn
Sự vay mượn-cải biếnsáng tạo trong Truyện
Kiều của Nguyễn Du từ
Kim Vân Kiều truyện
của Thanh Tâm Tài
Nhân
Cốt truyện
Cốt truyện của "Truyện Kiều" được giữ nguyên từ "Kim
Vân Kiều truyện", bao gồm những tuyến nhân vật chính
và những tình tiết cơ bản. Tuy nhiên, Nguyễn Du đã điều
chỉnh và phát triển cốt truyện theo hướng làm nổi bật
tâm trạng và số phận của nhân vật Thúy Kiều, từ đó tạo ra
một bức tranh sinh động và sâu sắc hơn về những bi kịch
trong tình yêu và đời sống.
Nhân
vật
Thuý Kiều trong 'Kim Vân
Kiều truyện' là một người
đẹp đa tài, trang nhã, đáng
kính nhưng bạc mệnh
- Nhân vật Thúy Kiều
trong 'Truyện Kiều'
được khắc họa với
nhiều chiều sâu và
phong phú hơn.
- Kiều không chỉ là
một người con gái
đẹp, tài sắc vẹn toàn
mà còn là biểu tượng
cho sự hy sinh và nỗi
đau.
Trong khi nhân vật Kiều
trong "Kim Vân Kiều
truyện" còn mang chút
phó mặc cho số phận,
thì Kiều trong "Truyện
Kiều" thể hiện rõ sự
phản kháng, sự mạnh
mẽ trong những tình
Ngôn ngữ và hình
Ngôn
tượng
ngữ
Ngôn từ phong phú,
tinh tế và giàu hình
ảnh
Hình
tượng
Tạo ra nhiều hình
tượng ấn tượng để
thể hiện tình yêu, nỗi
đau, và ước mơ của
Kiều
Tư tưởng và chủ
đề
Tư tưởng nhân đạo trong "Truyện Kiều" được thể hiện rõ nét
hơn. Nguyễn Du không chỉ dừng lại ở việc kể câu chuyện bi
thương mà còn mở rộng ra các vấn đề xã hội như định kiến, luật
lệ bất công, thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Ông đã thể hiện một trái tim nhạy cảm với số phận con người
khẳng định giá trị của tình yêu và khát vọng tự do.
Văn hóa và tín
ngưỡng
Nguyễn Du đã khéo léo lồng ghép các yếu tố
văn hóa, tín ngưỡng của người Việt Nam, điều
này góp phần tạo nên bản sắc riêng cho
"Truyện Kiều". Ông không chỉ khai thác chiều
sâu tâm lý mà còn đưa vào các yếu tố triết lý
phương Đông, thể hiện quan niệm về cõi đời và
số phận.
Kết luận
Việc vay mượn và cải biến sáng tạo trong "Truyện
Kiều" của Nguyễn Du so với "Kim Vân Kiều truyện"
không chỉ thể hiện sự tôn trọng đối với nguyên tác mà
còn là sự làm mới và phát triển tác phẩm theo cách
riêng, qua đó khắc họa sâu sắc số phận con người, đặc
biệt là thân phận của người phụ nữ trong một xã hội
phong kiến đầy bất công. "Truyện Kiều" không chỉ là
một tác phẩm văn học nổi tiếng mà còn là một tác
phẩm mang đậm giá trị nhân văn, biểu tượng cho tâm
hồn và cảm xúc của dân tộc Việt Nam.
Cảm ơn thầy
cô và các bạn
đã lắng nghe!
VẬN DỤNG
So sánh 2 văn bản sau
Trong sách tôi thấy một bông hoa nhỏ
Héo khô rồi, đâu nữa mùi thơm
Thế rồi tôi rạo rực tâm hồn
Những ý nghĩ vấn vương kỳ dị:
Ở đâu kia? Nở bao giờ nhỉ?
Mùa xuân nào, hoa nở đã từ bao
Ai ngắt hoa? Bỏ đấy vì sao?
Tay bầu bạn hay bàn tay xa lạ?
Để kỷ niệm một lần gặp gỡ
Để ghi đời định mệnh chia ly?
Hay để rồi nhớ một buổi mình đi
Trên đồng vắng, dưới rừng cây râm bóng?
Anh còn sống? Chị có còn sống?
Họ hiện giờ tổ ấm nơi đâu?
Hay họ đã khô héo từ lâu
Như hoa nhỏ không ai biết đấy?
(Bông hoa nhỏ - Puskin)
Chơi lâu nhớ quê về thăm nhà
Đường xa, người vắng, bóng chiều tà
Một rẫy lau cao, làn gió chạy
Mấy cây thưa lá, sắc vàng pha
Ngoài xe chơ một đống đất đỏ
Hang hốc đùn lên đám cỏ gà
Người nằm dưới mả, ai ai đó?
Biết có quê đây, hay vùng xa?
Hay là thủa trước kẻ cung đao?
Hám đạn, liều tên, quyết mũi dao
Cửa nhà xa cách, vợ con khuất
Da ngựa gói bỏ lâu ngày cao
Hay là thủa trước kẻ văn chương?
Chen hội công danh nhỡ lạc đường
Tài cao, phận thấp, chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương
Hay là thủa trước khách hồng nhan?
Sắc sảo khôn ngoan giời đất ghen
Phong trần xui gặp bước lưu lạc
Đầu xanh theo một chuyến xuân tàn
(Tản Đà – Thăm mả cũ bên đường -)
VỀ NHÀ
Tìm thêm những tác phẩm văn học trong và ngoài nước có sự vay
mượn, cải biến, sáng tạo, đối chiếu, so sánh và đánh giá ý nghĩa (hoàn
thành ở nhà).
Đọc sách chính
là hộ chiếu cho
vô số cuộc phiêu
lưu
TRUYỆN KỂ
NÓI VÀ NGHE:
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC
VAY MƯỢN - CẢI BIẾN - SÁNG TẠO
TRONG MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
KHỞI ĐỘNG
So sánh, nhận xét hai văn bản sau:
VB2.
VB1.
Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
(Ca dao)
“Lặn lội
thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
(Trần Tế Xương – Thương vợ -)
- Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để khẳng định phẩm chất, nỗi vất vả của bà Tú
- Thể thơ chuyển từ Lục bát sang Thất ngôn
- TG sử dụng biện pháp đảo ngữ , biện pháp đối….
=> Trần Tế Xương đã vay mượn, cải biến và sáng tạo yếu tố của
VHDG trong tác phẩm của mình
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC VAY MƯỢN – CẢI BIẾN – SÁNG TẠO TRONG
MỘT
TÁC
PHẨM
VĂN
HỌC
1 Đáp án đầy đủ nhất của hiện tượng vay mượn, cải biến, sáng tạo trong một
TPVH là
A. Người sáng tác lấy cốt truyện cũ rồi viết lại
B. Vay
Vay mượn rồi biến đổi, cách tân, sáng tạo ý tưởng mới.
mới.
B.
C. Tác giả bê nguyên xi những gì đã có
D. Người viết vay mượn ý tưởng đã có từ VHDG
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC VAY MƯỢN – CẢI BIẾN – SÁNG TẠO TRONG MỘT
TÁC PHẨM VĂN HỌC
2
Dòng nào sau đây nói đúng nhất khái niệm “vay mượn”
trong một TPVH?
A. Vay
như
cốtcốt
truyện,
nhân
vật,vật,
Vaymượn
mượnlà
làviệc
việctiếp
tiếpnhận
nhậnnhững
nhữngyếu
yếutốtốtừtừcác
cáctác
tácphẩm
phẩmkhác
khác
như
truyện,
nhân
chi tiết,
tiết, công thức, hình
hình ảnh,
ảnh,ngôn
ngônngữ....
ngữ...
B. Vay mượn là thêm vào các yếu tố từ tác phẩm khác như cốt truyện, nhân vật, chi tiết,
công thức, hình ảnh, ngôn ngữ…
C. Vay mượn là cải tiến những yếu tố từ tác phẩm khác như cốt truyện, nhân vật, chi tiết,
công thức, hình ảnh, ngôn ngữ…
D. Vay mượn là bước cuối cùng trong quá trình sáng tác của tác giả
TRÌNH BÀY VỀ VIỆC VAY MƯỢN, CẢI BIẾN, SÁNG TẠO TRONG MỘT
TÁC PHẨM VĂN HỌC
3
Mối quan hệ giữa vay mượn – cải biến – sáng tạo là
A. Cải biến có trước vay mượn
B. Vay mượn là cầu nối giữa sáng tạo và cải biến
C. Vay mượn là mục đích của sáng tạo
D. Cải biến là cầu nối giữa vay mượn và sáng tạo
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. YÊU CẦU CHUNG CHO VIÊC NÓI VÀ NGHE
- Giới thiệu ngắn gọn những thông tin chính về vấn đề được chọn: tác phẩm,
tác giả; nội dung đặt ra liên quan đến chủ đề bài nói.
- Lựa chọn được một hoặc một vài phương diện nổi bật của việc vay mượn
trong tác phẩm (như cốt truyện, nhân vật, tình tiết,...) để phân tích, qua đó,
nêu những phát hiện về sự vay mượn - cải biến - sáng tạo của tác giả so với
“nguyên mẫu”
- Đánh giá chung về ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong bài nói.
II. CHUẨN BỊ NÓI VÀ NGHE
Hoàn thiện phiếu bài tập chuẩn bị nói - nghe
Chuẩn bị nói
Lựa chọn
Tìm ý và sắp xếp ý
đề tài
Chuẩn bị nghe
Xác định từ ngữ then chốt
Chuẩn bị nói
Lựa chọn
Tìm ý và sắp xếp ý
đề tài
Lựa
Chuẩn bị nghe
Xác định từ ngữ then
chốt
chọn 1. Xác định nội dung chính của 1. Các nhóm từ, cụm 1. Tìm hiểu trước các
một TPVH bài nói
từ sử dụng nhiều như: tác phẩm có sự vay
trong hoặc 2. Xác định tác phẩm có ảnh vay mượn, mẫu gốc, mượn, cải biến, sáng
ngoài nước hưởng đến tác phẩm được chọn.
sáng tạo, biến đổi…
tạo
có sự vay Căn cứ xác định quan hệ vay 2. Có thể sử dụng các 2. Dự kiến phần nói để
mượn,
biến,
tạo
cải mượn - cải biến.
quan hệ từ, các từ nối, có phương án thảo
sáng 3. Những biểu hiện của việc vay đưa đẩy, giao tiếp, luận, trình bày
mượn - cải biến - sáng tạo.
tương tác: như tôi đã
4. Ý nghĩa của việc vay mượn - nói, bên cạnh đó…
cải biến - sáng tạo đó.
LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE)
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI
STT
1
2
Tiêu chí
Nội dung bài nói về
hiện tượng vay mượncải biến-sáng tạo trong
tác phẩm văn học.
Nói to, rõ ràng, truyền
cảm.
Mức độ
Chưa đạt
Nội dung sơ sài, chưa có đủ
luận cứ để người nghe hiểu
vấn đề.
Nói nhỏ, khó nghe, nói ngập
ngừng, lặp
Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa
nhìn vào người nghe; nét mặt
chưa biểu cảm, biểu cảm chưa
phù hợp.
3
Sử dụng yếu tố phi
ngôn ngữ phù hợp.
4
Mở đầu và kết thúc hợp Không chào hỏi hoặc không
lý.
có lời kết thúc bài nói.
Đạt
Có đủ luận cứ để người
nghe hiểu vấn đề.
Tốt
Vấn đề hấp dẫn, có tính
giáo dục cao.
Nói to, nhưng đôi chỗ lặp Nói to, truyền cảm, không
lại hoặc ngập ngừng.
lặp lại hay ngập ngừng.
Điệu bộ tự tin, vào người Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn
nghe; biểu cảm chưa phù vào người nghe; nét mặt
hợp với nội dung vấn đề. sinh động.
Có chào hỏi, kết thúc
nhưng chưa ấn tượng.
Chào hỏi, kết thúc bài nói
rất ấn tượng.
WELCOME
Bài nói và nghe nhóm 1-lớp
12B
NÓI VÀ NGHE
trình bày về việc vay
mượn- cải biến- sáng
tạo trong một tác
phẩm văn học
Nguyễn Dữ, quá
trình
sáng tạo
Từ truyện cổ tích dân gian:
“Vợ chàng Trương”
đến
“ Chuyện người con gái Nam
Xương”
Tác giả: Nguyễn Dữ
Nguyễn Dữ sống trong thế kỉ XVI, không rõ năm sinh và năm mất.
Quê ông là làng Đồ Tùng, huyện Gia Phúc, nay thuộc huyện Thanh
Miện, tỉnh Hải Dương. Thân sinh là tiến sĩ Nguyễn Tường Phiêu. Ông
là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm, là bạn đồng học của Phùng
Khắc Khoan
Nguyễn Dữ là tác giả của cuốn "Truyền kì mạn lục" bằng chữ Hán
theo lối biền nhẫu xen những bài thơ, cuối mỗi truyện thường có
lời bình của tác giả. Nhà sử học Phan Huy Chú cho biết là "Truyền
kì mạn lục" có 22 truyện nhưng hiện nay chỉ còn lại 20 truyện
Tính chất truyền kì hoang đường, tính nhân đạo là giá trị đặc
sắc của "Truyền kì mạn lục" . Nó xứng đáng được ca ngợi là
"thiên cổ kì bút", là "áng văn hay của bậc đại gia".
Việc vay mượn-cải
biến- sáng tạo của
Nguyễn Dữ trong
“Chuyện người con
gái Nam Xương”
I. Vay mượn:
NGUYỄN DỮ ĐÃ DỰA TRÊN CÂU
CHUYỆN CỔ TÍCH DÂN GIAN "VỢ
CHÀNG TRƯƠNG". CÂU CHUYỆN
GỐC KỂ VỀ BI KỊCH GIA ĐÌNH
TRONG XÃ HỘI PHONG KIẾN, NƠI
NGƯỜI PHỤ NỮ DỄ DÀNG BỊ VU
OAN VÀ KHÔNG CÓ CƠ HỘI TỰ
MINH OAN CHO MÌNH. TÁC GIẢ
ĐÃ SỬ DỤNG CÂU CHUYỆN NÀY
LÀM NỀN TẢNG, NHƯNG KHÔNG
SAO CHÉP NGUYÊN BẢN MÀ CẢI
BIẾN ĐỂ TĂNG CHIỀU SÂU NGHỆ
THUẬT VÀ TƯ TƯỞNG.
II. Cải biến:
-Nguyễn Dữ đã bổ sung và điều chỉnh các yếu tố để phù hợp hơn với mục
đích của tác phẩm:
-Xây dựng nhân vật Trương Sinh: Trong truyện gốc, nhân vật người chồng
thường là hình mẫu mờ nhạt, nhưng Nguyễn Dữ đã khắc họa Trương Sinh với tính
cách rõ nét hơn: gia trưởng, thiếu niềm tin, và đại diện cho định kiến xã hội phong
kiến.
-Thêm yếu tố kỳ ảo: Nguyễn Dữ đưa vào yếu tố kỳ ảo như Vũ Nương sau khi
tự vẫn được thần linh giải oan, làm nổi bật màu sắc truyền kỳ và tạo nên sự hấp dẫn,
bí ẩn cho tác phẩm.
-Mở rộng kết thúc: Trong dân gian, kết thúc thường bi kịch hơn. Nguyễn Dữ
đã thêm chi tiết Vũ Nương hiện về trong lòng sông để nhấn mạnh nỗi oan khuất và
sự bất lực trước định kiến, đồng thời tạo cảm giác tiếc nuối và thương cảm sâu sắc.
III. Sáng tạo:
•
-Phê phán lễ giáo phong kiến: Tác phẩm lên án những
định kiến bất công đối với người phụ nữ, đặc biệt là tư
tưởng trọng nam khinh nữ và chế độ gia trưởng.
•
- Đề cao giá trị nhân văn: Nguyễn Dữ thể hiện sự cảm
thông sâu sắc với số phận người phụ nữ, như qua nhân
vật Vũ Nương – một người vợ hiền, người mẹ mẫu mực
nhưng vẫn chịu oan khuất.
• - Nghệ thuật truyền kỳ: Nguyễn Dữ sáng tạo trong cách
kể chuyện, kết hợp thực và ảo, tạo nên không gian nghệ
thuật vừa thực tế vừa kỳ ảo, vừa phản ánh hiện thực vừa
gợi mở giá trị nhân sinh.
Nhóm 2.
Vay mượn- cải biến- sáng
tạo trong "Chuyện người
con gái Nam Xương"
- "Chuyện người con gái Nam Xương" là một truyện
ngắn nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Dữ, được viết
vào thế kỷ XVI. Truyện kể về cuộc đời của Vũ Nương,
một người phụ nữ xinh đẹp, nết na nhưng lại phải
chịu nhiều bất hạnh trong cuộc sống. Tác giả đã sử
dụng nhiều biện pháp nghệ thuật để thể hiện nội
dung của câu chuyện, trong đó có việc vay mượn và
cải biến các yếu tố từ TCT Vợ chàng Trương
I. Vay mượn
Trong "Chuyện người con gái Nam
Xương", tác giả đã vay mượn, kế
thừa yếu tố từ chuyện “Vợ chàng
Trương”
+ Cốt truyện chính cho đến khi Vũ
Thị Thiết tự vẫn
+ Các nhân vật chính: Trương Sinh,
Vũ Nương, bé Đản
....
I. Vay mượn
* Yếu tố bi kịch gia đình: Vũ Nương
phải chịu đựng sự ghen tuông, nghi
ngờ của chồng, dẫn đến cái chết
thương tâm. tiết này cũng được lấy
cảm hứng từ câu chuyện cổ tích" Vợ
chàng Trương"
I. Vay mượn
* Yếu tố bi kịch gia đình: Vũ Nương
phải chịu đựng sự ghen tuông, nghi
ngờ của chồng, dẫn đến cái chết
thương tâm. tiết này cũng được lấy
cảm hứng từ câu chuyện cổ tích" Vợ
chàng Trương"
II.Cải biến:
Bên cạnh việc vay mượn, tác giả còn
cải biến từ truyện cổ tích để phù hợp
với chủ đề và nội dung TP của mình.
* Nhân vật chính: Vũ Nương không chỉ
là một người phụ nữ hiền lành, nết na
mà còn là một người phụ nữ thông
minh, tài giỏi. Nàng biết cách ứng xử
khéo léo, giải quyết mâu thuẫn giữa
hai mẹ chồng nàng dâu.
III. Sáng tạo:
+ Nhân vật Vũ Nương là hiện thân cho
số phận oan nghiệt của người phụ nữ
xã hội phong kiến Việt Nam.
+ Vũ Nương gặp được Phan Lang và
được Trương Sinh lập đàn giải oan
(trong "Vợ chàng Trương" , tác phẩm
đã kết thúc ở phân đoạn vợ chàng tự
vẫn.)
IV.Tổng kết:
Việc vay mượn và cải biến,sáng tạo
các yếu tố từ truyện cổ tích đã góp
phần tạo nên sức hấp dẫn và giá trị
nghệ thuật cho "Chuyện người con gái
Nam Xương". Câu chuyện vừa mang
đậm màu sắc truyền thống, vừa phản
ánh chân thực số phận của người phụ
nữ trong TK XVI
Viết chú thích
cho các ảnh.
Nguyễn Dữ là một nhà văn sáng tạo. Cái kết truyền thống của "Vợ
chàng Trương" là Vũ Nương nhảy sông tự vẫn, cuối cùng khi nhận ra
nàng bị oan, người ta mới dựng đền thờ nàng gần đấy. Song dưới ngòi
bút của Nguyễn Dữ thì tác phẩm trở nên độc đáo lên hẳn. Ông biết kết
hợp cốt truyện truyền thống với các chi tiết kì ảo, làm nổi bật ước mơ
của nhân dân ta, như chi tiết kì ảo cuối truyện, Vũ Nương không chết
mà được cứu sống, sống dưới thủy cung, hưởng cuộc sống hạnh phúc
bất tử vĩnh viễn. Nhưng chính chi tiết này cũng là chi tiết khiến người
đọc đau xót. Đây có thật là cái kết vẹn toàn? Vũ Nương khi sống
không được hưởng hp trọn vẹn. Đến lúc nàng có được những gì đáng
được hưởng thì nó chỉ mờ nhạt, giống như hư ảo (chi tiết Vũ Nương
võng lọng hiện lên từ dưới sông cuối truyện)
Viết chú thích
cho các ảnh.
Thank
you♡
TRÌNH BÀY
VỀ VIỆC
VAY MƯỢNCẢI BIẾNSÁNG TẠO
TRONG
TÁC PHẨM
TRUYỆN
KIỀU
Cốt truyện
Nhân vật
Nội dung
Ngôn ngữ và hình tượn
g
Tư tưởng và chủ đề
Văn hóa và tín ngưỡng
Tác giả
Nguyễn Du
Nguyễn Du, nhà thơ lớn của Việt
Nam, đã có nhiều cải biến sáng
tạo trong tác phẩm "Truyện Kiều"
so với nguyên tác "Kim Vân Kiều
truyện" của tác giả Thanh Tâm Tài
Nhân. Việc vay mượn và cải biến
này không chỉ thể hiện tài năng
sáng tạo của Nguyễn Du mà còn
Sự vay mượn-cải biếnsáng tạo trong Truyện
Kiều của Nguyễn Du từ
Kim Vân Kiều truyện
của Thanh Tâm Tài
Nhân
Cốt truyện
Cốt truyện của "Truyện Kiều" được giữ nguyên từ "Kim
Vân Kiều truyện", bao gồm những tuyến nhân vật chính
và những tình tiết cơ bản. Tuy nhiên, Nguyễn Du đã điều
chỉnh và phát triển cốt truyện theo hướng làm nổi bật
tâm trạng và số phận của nhân vật Thúy Kiều, từ đó tạo ra
một bức tranh sinh động và sâu sắc hơn về những bi kịch
trong tình yêu và đời sống.
Nhân
vật
Thuý Kiều trong 'Kim Vân
Kiều truyện' là một người
đẹp đa tài, trang nhã, đáng
kính nhưng bạc mệnh
- Nhân vật Thúy Kiều
trong 'Truyện Kiều'
được khắc họa với
nhiều chiều sâu và
phong phú hơn.
- Kiều không chỉ là
một người con gái
đẹp, tài sắc vẹn toàn
mà còn là biểu tượng
cho sự hy sinh và nỗi
đau.
Trong khi nhân vật Kiều
trong "Kim Vân Kiều
truyện" còn mang chút
phó mặc cho số phận,
thì Kiều trong "Truyện
Kiều" thể hiện rõ sự
phản kháng, sự mạnh
mẽ trong những tình
Ngôn ngữ và hình
Ngôn
tượng
ngữ
Ngôn từ phong phú,
tinh tế và giàu hình
ảnh
Hình
tượng
Tạo ra nhiều hình
tượng ấn tượng để
thể hiện tình yêu, nỗi
đau, và ước mơ của
Kiều
Tư tưởng và chủ
đề
Tư tưởng nhân đạo trong "Truyện Kiều" được thể hiện rõ nét
hơn. Nguyễn Du không chỉ dừng lại ở việc kể câu chuyện bi
thương mà còn mở rộng ra các vấn đề xã hội như định kiến, luật
lệ bất công, thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Ông đã thể hiện một trái tim nhạy cảm với số phận con người
khẳng định giá trị của tình yêu và khát vọng tự do.
Văn hóa và tín
ngưỡng
Nguyễn Du đã khéo léo lồng ghép các yếu tố
văn hóa, tín ngưỡng của người Việt Nam, điều
này góp phần tạo nên bản sắc riêng cho
"Truyện Kiều". Ông không chỉ khai thác chiều
sâu tâm lý mà còn đưa vào các yếu tố triết lý
phương Đông, thể hiện quan niệm về cõi đời và
số phận.
Kết luận
Việc vay mượn và cải biến sáng tạo trong "Truyện
Kiều" của Nguyễn Du so với "Kim Vân Kiều truyện"
không chỉ thể hiện sự tôn trọng đối với nguyên tác mà
còn là sự làm mới và phát triển tác phẩm theo cách
riêng, qua đó khắc họa sâu sắc số phận con người, đặc
biệt là thân phận của người phụ nữ trong một xã hội
phong kiến đầy bất công. "Truyện Kiều" không chỉ là
một tác phẩm văn học nổi tiếng mà còn là một tác
phẩm mang đậm giá trị nhân văn, biểu tượng cho tâm
hồn và cảm xúc của dân tộc Việt Nam.
Cảm ơn thầy
cô và các bạn
đã lắng nghe!
VẬN DỤNG
So sánh 2 văn bản sau
Trong sách tôi thấy một bông hoa nhỏ
Héo khô rồi, đâu nữa mùi thơm
Thế rồi tôi rạo rực tâm hồn
Những ý nghĩ vấn vương kỳ dị:
Ở đâu kia? Nở bao giờ nhỉ?
Mùa xuân nào, hoa nở đã từ bao
Ai ngắt hoa? Bỏ đấy vì sao?
Tay bầu bạn hay bàn tay xa lạ?
Để kỷ niệm một lần gặp gỡ
Để ghi đời định mệnh chia ly?
Hay để rồi nhớ một buổi mình đi
Trên đồng vắng, dưới rừng cây râm bóng?
Anh còn sống? Chị có còn sống?
Họ hiện giờ tổ ấm nơi đâu?
Hay họ đã khô héo từ lâu
Như hoa nhỏ không ai biết đấy?
(Bông hoa nhỏ - Puskin)
Chơi lâu nhớ quê về thăm nhà
Đường xa, người vắng, bóng chiều tà
Một rẫy lau cao, làn gió chạy
Mấy cây thưa lá, sắc vàng pha
Ngoài xe chơ một đống đất đỏ
Hang hốc đùn lên đám cỏ gà
Người nằm dưới mả, ai ai đó?
Biết có quê đây, hay vùng xa?
Hay là thủa trước kẻ cung đao?
Hám đạn, liều tên, quyết mũi dao
Cửa nhà xa cách, vợ con khuất
Da ngựa gói bỏ lâu ngày cao
Hay là thủa trước kẻ văn chương?
Chen hội công danh nhỡ lạc đường
Tài cao, phận thấp, chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương
Hay là thủa trước khách hồng nhan?
Sắc sảo khôn ngoan giời đất ghen
Phong trần xui gặp bước lưu lạc
Đầu xanh theo một chuyến xuân tàn
(Tản Đà – Thăm mả cũ bên đường -)
VỀ NHÀ
Tìm thêm những tác phẩm văn học trong và ngoài nước có sự vay
mượn, cải biến, sáng tạo, đối chiếu, so sánh và đánh giá ý nghĩa (hoàn
thành ở nhà).
Đọc sách chính
là hộ chiếu cho
vô số cuộc phiêu
lưu
 








Các ý kiến mới nhất