KNTT - Bài 18. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thơm
Ngày gửi: 08h:40' 04-12-2024
Dung lượng: 169.7 MB
Số lượt tải: 1520
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thơm
Ngày gửi: 08h:40' 04-12-2024
Dung lượng: 169.7 MB
Số lượt tải: 1520
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hoàng Minh)
Em có biết?
Cho biết sân bay Long Thành
nằm ở đâu? Quy mô thiết kế
thế nào?
Tại sao chúng ta xây dựng
sân bay Long Thành ở địa
điểm thuộc Đồng Nai mà
SÂN BAY LONG THÀNH
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
BÀI 18
VÙNG
ĐÔNG NAM BỘ
MỤC TIÊU
1
2
3
4
5
6
Trình bày
được đặc
điểm về
vị trí địa lí
và phạm
vi lãnh
thổ của
vùng
Phân tích
được các
thế mạnh
và hạn chế
về điều
kiện tự
nhiên và tài
nguyên
thiên nhiên
của vùng
Trình bày
được đặc
điểm dân
cư, đô thị
hóa của
vùng
Đông
Nam Bộ
Trình bày
được sự
phát triển
và phân
bố một số
ngành
kinh tế
thế mạnh
của vùng
Phân tích
được ý
nghĩa của
tăng cường
kết nối liên
vùng đối
với sự phát
triển của
vùng
Phân tích
được vị
thế của
thành
phố Hồ
Chí Minh
MỤC TIÊU
6
1
Trình bày được đặc điểm
về vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ của vùng.
Đông
Nam Bộ
2
Phân tích được các thế
mạnh và hạn chế về
điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
của vùng.
Phân tích được vị thế
của thành phố Hồ Chí
Minh
3
Trình bày được đặc
điểm dân cư, đô thị
hóa của vùng Đông
Nam Bộ
.
5
Phân tích được ý nghĩa
của tăng cường kết nối
liên vùng đối với sự phát
triển của vùng.
4
Trình bày được sự phát
triển và phân bố một
số ngành kinh tế thế
mạnh của vùng
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dân cư và đô thị hoá
Sự phát triển và
phân bố một số
ngành kinh tế
Kết nối liên vùng đối với sự
phát triển vùng Đông Nam
Bộ
01
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh
04
03
02
Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên
thiên nhiên
05
06
Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dân cư và đô thị hoá
Sự phát triển và
phân bố một số
ngành kinh tế
Kết nối liên vùng
đối với sự phát
triển vùng Đông
Nam Bộ
03
02
04
05
01
06
Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
Vị thế của Thành phố Hồ
AI NHANH HƠN?
HS đọc SGK mục 1 và tìm kiếm
thông tin trong 5 phút.
HS tham gia trò chơi AI NHANH
HƠN theo hình thức cá nhân.
HS ghi đáp án vào giấy note, tự
đánh giá kết quả của mình.
AI NHANH HƠN?
6
1. Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh,
thành?
2. Đông Nam Bộ tiếp ĐBSCL;
Tây
giáp với những vùng kinh Nguyên
tế nào?
BTB và DH MT
3. Diện tích của Đông Nam Bộ
Hơn 23 nghìn
là bao nhiêu?
km2
4. Đông Nam Bộ có mấy
thành phố trực thuộc Trung
ương?
5. Đông Nam Bộ có mấy tỉnh,
1
thành giáp biển?
6. Quần đảo nào lớn nhất vùng?
2
Côn
Sơn
7. Việc tiếp giáp các vùng kinh tế và
Campuchia sẽ mang lại những ý nghĩa gì?
Kinh tế; Xã hội; An ninh
quốc phòng
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Thành phố Hồ Chí Minh
là một trong những
trung tâm kinh tế lớn
nhất cả nước
Phía đông nam có
vùng biển rộng với
một số đảo, quần
đảo,
trong
đó
quần đảo Côn Sơn
có diện tích lớn
nhất vùng
Diện tích hơn 23 nghìn km2
Bao gồm các tỉnh,
thành phố: Thành
phố Hồ Chí Minh,
Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Giáp Cam-pu-chia; giáp vùng ĐBSCL, vùng Tây
Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ và DHMT
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Phân công nhóm: Số 1 tìm hiểu địa hình
và đất + khí hậu; Số 2 tìm hiểu nước và
sinh vật; Số 3 tìm hiểu khoáng sản và
biển, đảo.
Nội dung đầy đủ, chính xác: 5 điểm
Sử dụng bản đồ, mô tả, xác định hiệu
quả: 3 điểm
Trình bày lưu loát, đúng giờ, hạn chế nhìn
tài liệu: 2 điểm
HS kết hợp với bản đồ, mô tả đặc điểm,
thuận lợi và hạn chế đồng thời xác định
các đối tượng chính xác.
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Đọc SGK và tìm thông tin chính, gạch
chân.
Nghiên cứu tài liệu, bản đồ và hoàn
thành phiếu cá nhân.
Tạo nhóm 3 thành viên, chia sẻ lần
lượt thông tin: 5p/lượt.
STT
Nhóm Tiêu
lên báo
3p/lượt
chí cáoThế
mạnh
Hạn chế
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Nước
4
Sinh vật
5
Khoáng sản
6
Biển, đảo
2. điều kiện tự nhiên
nhiên
và tài nguyên thiên
a. Địa hình và đất
Tương đối bằng
phẳng; Phần
lớn
Ven sông
đất đỏ badan, đất
xám phù sa cổ
đất phù sa
trồng cây công
nghiệp và cây ăn
quả; Đất phù sa trồng
cây LTTP
trồng cây lương
thực, cây thực
phẩm
2. điều kiện tự nhiên
nhiên
và tài nguyên thiên
Đất đỏ ba dan
Bán bình nguyên
Đất feralit
Đất xám phù sa cổ
Trồng cây CN và cây
ăn quả, phát triển
CN
ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT
Du lịch
Đất phù sa
Khai thác khoáng sản
Đồng bằng
BIỂN, ĐẢO
Tổng hợp KT biển
Trồng cây lương thực, cây thực phẩm
Ven sông
GTVT biển
Nuôi trồng và khai thác hải sản
2 mùa mưa, khô
Cận xích đạo GM
Bảo tồn ĐDSH,
phát triển DL
Vườn quốc gia
ĐKTN VÀ TNTN
Nóng quanh năm
KHÍ HẬU
Sản xuất quanh năm
Ít thiên tai
SINH VẬT
Khu dự trữ sinh quyển
Đồng Nai
Sông
Sài Gòn
Vật liệu xây dựng
KHOÁNG SẢN
Phát triển CN
Sản xuất, sinh hoạt, GTVT
Thủy điện
Dầu mỏ, khí tự nhiên
Hồ
Cung cấp nước, điều hòa dòng chảy
Thủy lợi
Hạn chế: Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt;
Triểu cường, tình trạng xâm nhập
mặn ở vùng cửa sông, ven biển,
hiện tượng ngập úng, vấn đề ô
nhiễm môi trường
NƯỚC
Sản xuất
Nước ngầm
Sinh hoạt
Bình Châu
Nước khoáng
Suối Nghệ
Vùng sản xuất ĐIỀU số 1 cả nước
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Hãy xác định vị trí rừng ngập mặn Cần
Giờ.
Tại sao việc bảo vệ rừng ngập mặn lại
có ý nghĩa quan
• 1trọng?
phút ghi ra note
• 2 phút chia sẻ theo
cặp
• Trình bày theo vòng
tròn chia sẻ trước lớp
• Có ý nghĩa về mặt
môi trường, sinh thái
• Sinh kế người dân
• Nghiên cứu, bảo tồn
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Đọc tài liệu SGK trong 3 phút, highlight các ý từ
khóa về dân cư, đô thị hóa.
Hoàn thành PHT trong 5 phút. Trình bày cá nhân
ngẫu nhiên
Phiếu học tập
-- Đông
năm
2021
là là
……
triệu
người
(…
Đông Nam
Nam Bộ
Bộ là
làvùng
vùngcó
cósố
sốdân
dânđông,
đông,
năm
2021
18,3
triệu
người
cả nước). Mật độ dân số là ……………
(18,6% cả nước). Mật độ dân số là 778 người/km2
- Quy mô dân số …………………, Đông Nam Bộ có sức hút lớn
- Quy môn dân số tăng nhanh, Đông Nam Bộ có sức hút lớn người nhập
…………………….
cư.
- Cơ cấu dân số …………, là ………………….. quan trọng cho sự phát triển.
Cơ cấu dân
số trẻ,dân
là nguồn
quan trọng
triển.
-- Thành
phần
tộc:lựcCác
dân cho
tộcsự phát
chính
của vùng là:
- ………………………………………………
Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là: Kinh, Chơ Ro, Mạ,
Xtiêng,
Cơ diễn
Ho, Hoa,…
- Đô
thị hóa
ra …………., do tác động của …………………………
- Số
thị ra
………..,
quy
thị của
…………….
Tỉ lệ dân
thị
Đô lượng
thị hóađô
diễn
nhanh,
do mô
tác đô
động
công nghiệp
hóa,thành
hiện đại
NHÓM
CHẴN
Quan sát bảng số liệu, rút ra
nhận xét về sự thay đổi cơ
cấu dân số thành thị và
nông thôn ở Đông Nam Bộ.
Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Năm
1999
Quy mô dân số
10,2
(triệu người)
Quy mô dân số vùng Đông Nam
Bộ đông và tăng liên tục (dẫn
chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có
nền kinh tế, hạ tầng và chất
lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều
việc làm nên thu hút dân nhập
2009
2019
2021
14,1
17,9
18,3
NHÓM
LẺ
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Quan sát bảng số liệu, Bảng 18.2. SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2000, 2010,
rút ra nhận xét về sự
2022)
Năm
1999
2009
2019
thay đổi số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị Số dân thành thị
5,6
8,1
11,6
(triệu người)
ở Đông Nam Bộ.
2021
Giải thích tại sao có sự Tỉ lệ dân thành
thị (%)
thay đổi đó?
66,4
Ý kiến cả
nhóm chung
Ý kiến thành viên 3
Ý kiến thành viên 4
Ý kiến thành viên 2
Ý kiến thành viên 1
55,4
57,4
64,8
12,1
Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có nền kinh tế, hạ tầng
và chất lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều việc làm nên
thu hút dân nhập cư. Có sự biến động là do sự biến
động của nền kinh tế
Đây là những thành phố nào?
TP. Hồ Chí
Minh
TP. Thủ Dầu
Một
TP. Vũng Tàu
Có nên đi dân đến khu vực
Đông Nam Bộ hay không?
Vì sao?
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ 6 nhóm nhỏ, cá nhân đọc tài liệu trong 5 phút, ghi từ
khóa
Nhóm 1,2: tìm hiểu công nghiệp
Nhóm 3,4: tìm hiểu dịch vụ
Nhóm 7,8: tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu
năm
+ Nhóm thảo luận, tóm tắt kiến thức trên giấy A3 với
các nội dung:
Lí do lựa chọn đầu tư vào ngành/lĩnh vực
Thành tựu hiện nay đã đạt được
Mong đợi đối với địa phương và chính phủ nhằm nâng
cao hiệu quả đầu tư.
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ Nhà đầu tư trình bày 3p/lượt, sử dụng bản đồ hiệu quả
+ Khách mời, nhân dân đặt câu hỏi, trao đổi, chất vấn
nhà đầu tư
Ngành
Thế mạnh Tình hình Kì vọng
Công nghiệp
Dịch vụ
Cây CN lâu
năm
EM CÓ BIẾT ĐÔNG NAM BỘ?
Đông Nam Bộ là vùng phát
triển năng động, trung tâm
kinh tế, tài chính, thương
mại, dịch vụ, giáo dục và
đào tạo, khoa học công nghệ
hàng đầu cả nước.
ĐÔNG NAM BỘ
GDP cả nước
Vùng có quy mô GRDP
lớn, đóng góp hơn 30%
GDP
cả
nước
(năm
2021), tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân
khoảng 5 – 6%/năm.
Cơ cấu ngành kinh tế và cơ
cấu lãnh thổ chuyển dịch
theo hướng tích cực, lấy
khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn làm trọng tâm.
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
a. Công
nghiệp
GRDP của vùng
Phát triển nhất
Giao thông
vận tải
Thương mại
Tài chính ngân hàng
Du lịch
nước
Ngành công nghiệp
thế mạnh
Phân bố: khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao ở tứ giác Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà
Rịa – Vũng Tàu
Xu thế: Phát triển công nghệ cao, công
nghiệp xanh gắn với BVMT
Giá trị nội thương Giá trị xuất khẩu Giao thông, du
lịch phát triển
cả nước
b. Dịch vụ
Bà Đen – Điểm du lịch yêu thích
KCN VSIP I – tỉnh Bình Dương (1996)
tọa lạc Thuận An, Tỉnh Bình Dương,
cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh
khoảng 20km, với vị trí thuận lợi gần
TPHCM giúp các nhà đầu tư dễ dàng
sử dụng được cơ sở hạ tầng, các tiện
ích và dịch vụ hỗ trợ tại trung tâm
kinh tế số một Việt nam - TPHCM.
Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ - Bà Rịa Vũng Tàu
Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, Bà Rịa Vũng Tàu
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn của cả nước. trong
đó, cây cao su và cây điều có diện tích
lớn nhất cả nước, phân bố chủ yếu ở Bình
Phước, Đồng Nai, Bình Dương và Tây
Ninh.
c. Phát triển cây công nghiệp
lâu năm
Hình thành vùng chuyên canh. Nhiều cây
mang giá trị cao
Đây là những nông sản gì?
CHUYÊN GIA TRỔ TÀI
Tìm hiểu ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự
phát triển của vùng
1
Đọc cá
nhân mục 5
trong 3
phút
Ghi nhận từ
khóa, xác
định ý
chính
2
3
Tóm tắt
thành sơ
đồ kiến
thức
Thiết kế cá
nhân trên
vở trong 3
phút
4
Giải thích tại sao cần kết nối liên vùng ở Đông Nam
Bộ
5
Làm nhóm
Khăn trải
bàn, 1 SP
trên A3 5
phút
Chia sẻ,
trình bày
sản phẩm
trước lớp
6
5. Ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng
đối với sự phát triển của vùng
Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng
Liên kết vùng là tạo mối không
gian kinh tế với không gian tự
nhiên, xã hội, sinh thái, góp
phần tạo ra mối quan hệ kinh
tế linh động cho vùng, quốc
gia, giúp phát triển kinh tế bền
vững.
Kết nối liên vùng sẽ tăng
cường mối liên hệ giữa các
vùng. Các vùng sẽ hỗ trợ lẫn
nhau cùng phát triển về mọi
mặt kinh tế, chính trị, văn hoá,
xã hội.
hoá và cung ứng các dịch vụ thế
mạnh cho các vùng trong cả
nước, nhất là các vùng lân cận.
Dễ tiếp cận hơn với những vùng
có nhiều tài nguyên thiên nhiên
Thu hút thêm lực lượng lao động để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
của vùng. Việc tăng cường kết nối
liên vùng không chỉ giúp Đông Nam
Bộ phát triển mà còn góp phần thúc
đẩy các vùng khác cùng phát triển.
TIỂU PHẨM: BỐ ƠI MÌNH ĐI ĐÂU THẾ?
Ghi nhận thông tin,
vấn đề trong vở kịch
Chia sẻ ý kiến về vấn
đề
Theo dõi và nhận xét
diễn
xuất
Thành
phố
Hồ Chí Minh là đô thị
đặc biệt, trung tâm lớn về kinh
tế, văn hoá, giáo dục đào tạo,
khoa học công nghệ, đầu mối
giao lưu và hội nhập quốc tế, là
đầu tàu kinh tế của vùng Đông
Thành phố Hồ Chí Minh chỉ
chiếm 0,6% diện tích cả nước, số
dân khoảng 9,16 triệu người
nhưng đóng góp trên 20% GDP
cả nước và khoảng 48% GRDP
vùng Đông Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông
Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
THỬ THÁCH MÙA HÈ
Có nhiều thẻ
kiến thức về
Đông Nam Bộ
Các nhóm
ghép thông tin
trong 2 phút
Tổng điểm thi
đua 20, quyết
tâm nào!
Thực hiện tóm
tắt kiến thức
trong 1 phút
ĐÔNG NAM BỘ
VÙNG ĐẤT TIỀM
Cho biết sân bay Long Thành
nằm ở đâu? Quy mô thiết kế
thế nào?
Tại sao chúng ta xây dựng
sân bay Long Thành ở địa
điểm thuộc Đồng Nai mà
SÂN BAY LONG THÀNH
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
BÀI 18
VÙNG
ĐÔNG NAM BỘ
MỤC TIÊU
1
2
3
4
5
6
Trình bày
được đặc
điểm về
vị trí địa lí
và phạm
vi lãnh
thổ của
vùng
Phân tích
được các
thế mạnh
và hạn chế
về điều
kiện tự
nhiên và tài
nguyên
thiên nhiên
của vùng
Trình bày
được đặc
điểm dân
cư, đô thị
hóa của
vùng
Đông
Nam Bộ
Trình bày
được sự
phát triển
và phân
bố một số
ngành
kinh tế
thế mạnh
của vùng
Phân tích
được ý
nghĩa của
tăng cường
kết nối liên
vùng đối
với sự phát
triển của
vùng
Phân tích
được vị
thế của
thành
phố Hồ
Chí Minh
MỤC TIÊU
6
1
Trình bày được đặc điểm
về vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ của vùng.
Đông
Nam Bộ
2
Phân tích được các thế
mạnh và hạn chế về
điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
của vùng.
Phân tích được vị thế
của thành phố Hồ Chí
Minh
3
Trình bày được đặc
điểm dân cư, đô thị
hóa của vùng Đông
Nam Bộ
.
5
Phân tích được ý nghĩa
của tăng cường kết nối
liên vùng đối với sự phát
triển của vùng.
4
Trình bày được sự phát
triển và phân bố một
số ngành kinh tế thế
mạnh của vùng
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dân cư và đô thị hoá
Sự phát triển và
phân bố một số
ngành kinh tế
Kết nối liên vùng đối với sự
phát triển vùng Đông Nam
Bộ
01
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh
04
03
02
Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên
thiên nhiên
05
06
Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dân cư và đô thị hoá
Sự phát triển và
phân bố một số
ngành kinh tế
Kết nối liên vùng
đối với sự phát
triển vùng Đông
Nam Bộ
03
02
04
05
01
06
Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên
nhiên
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
Vị thế của Thành phố Hồ
AI NHANH HƠN?
HS đọc SGK mục 1 và tìm kiếm
thông tin trong 5 phút.
HS tham gia trò chơi AI NHANH
HƠN theo hình thức cá nhân.
HS ghi đáp án vào giấy note, tự
đánh giá kết quả của mình.
AI NHANH HƠN?
6
1. Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh,
thành?
2. Đông Nam Bộ tiếp ĐBSCL;
Tây
giáp với những vùng kinh Nguyên
tế nào?
BTB và DH MT
3. Diện tích của Đông Nam Bộ
Hơn 23 nghìn
là bao nhiêu?
km2
4. Đông Nam Bộ có mấy
thành phố trực thuộc Trung
ương?
5. Đông Nam Bộ có mấy tỉnh,
1
thành giáp biển?
6. Quần đảo nào lớn nhất vùng?
2
Côn
Sơn
7. Việc tiếp giáp các vùng kinh tế và
Campuchia sẽ mang lại những ý nghĩa gì?
Kinh tế; Xã hội; An ninh
quốc phòng
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Thành phố Hồ Chí Minh
là một trong những
trung tâm kinh tế lớn
nhất cả nước
Phía đông nam có
vùng biển rộng với
một số đảo, quần
đảo,
trong
đó
quần đảo Côn Sơn
có diện tích lớn
nhất vùng
Diện tích hơn 23 nghìn km2
Bao gồm các tỉnh,
thành phố: Thành
phố Hồ Chí Minh,
Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Giáp Cam-pu-chia; giáp vùng ĐBSCL, vùng Tây
Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ và DHMT
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Phân công nhóm: Số 1 tìm hiểu địa hình
và đất + khí hậu; Số 2 tìm hiểu nước và
sinh vật; Số 3 tìm hiểu khoáng sản và
biển, đảo.
Nội dung đầy đủ, chính xác: 5 điểm
Sử dụng bản đồ, mô tả, xác định hiệu
quả: 3 điểm
Trình bày lưu loát, đúng giờ, hạn chế nhìn
tài liệu: 2 điểm
HS kết hợp với bản đồ, mô tả đặc điểm,
thuận lợi và hạn chế đồng thời xác định
các đối tượng chính xác.
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Đọc SGK và tìm thông tin chính, gạch
chân.
Nghiên cứu tài liệu, bản đồ và hoàn
thành phiếu cá nhân.
Tạo nhóm 3 thành viên, chia sẻ lần
lượt thông tin: 5p/lượt.
STT
Nhóm Tiêu
lên báo
3p/lượt
chí cáoThế
mạnh
Hạn chế
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Nước
4
Sinh vật
5
Khoáng sản
6
Biển, đảo
2. điều kiện tự nhiên
nhiên
và tài nguyên thiên
a. Địa hình và đất
Tương đối bằng
phẳng; Phần
lớn
Ven sông
đất đỏ badan, đất
xám phù sa cổ
đất phù sa
trồng cây công
nghiệp và cây ăn
quả; Đất phù sa trồng
cây LTTP
trồng cây lương
thực, cây thực
phẩm
2. điều kiện tự nhiên
nhiên
và tài nguyên thiên
Đất đỏ ba dan
Bán bình nguyên
Đất feralit
Đất xám phù sa cổ
Trồng cây CN và cây
ăn quả, phát triển
CN
ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT
Du lịch
Đất phù sa
Khai thác khoáng sản
Đồng bằng
BIỂN, ĐẢO
Tổng hợp KT biển
Trồng cây lương thực, cây thực phẩm
Ven sông
GTVT biển
Nuôi trồng và khai thác hải sản
2 mùa mưa, khô
Cận xích đạo GM
Bảo tồn ĐDSH,
phát triển DL
Vườn quốc gia
ĐKTN VÀ TNTN
Nóng quanh năm
KHÍ HẬU
Sản xuất quanh năm
Ít thiên tai
SINH VẬT
Khu dự trữ sinh quyển
Đồng Nai
Sông
Sài Gòn
Vật liệu xây dựng
KHOÁNG SẢN
Phát triển CN
Sản xuất, sinh hoạt, GTVT
Thủy điện
Dầu mỏ, khí tự nhiên
Hồ
Cung cấp nước, điều hòa dòng chảy
Thủy lợi
Hạn chế: Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt;
Triểu cường, tình trạng xâm nhập
mặn ở vùng cửa sông, ven biển,
hiện tượng ngập úng, vấn đề ô
nhiễm môi trường
NƯỚC
Sản xuất
Nước ngầm
Sinh hoạt
Bình Châu
Nước khoáng
Suối Nghệ
Vùng sản xuất ĐIỀU số 1 cả nước
CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
Hãy xác định vị trí rừng ngập mặn Cần
Giờ.
Tại sao việc bảo vệ rừng ngập mặn lại
có ý nghĩa quan
• 1trọng?
phút ghi ra note
• 2 phút chia sẻ theo
cặp
• Trình bày theo vòng
tròn chia sẻ trước lớp
• Có ý nghĩa về mặt
môi trường, sinh thái
• Sinh kế người dân
• Nghiên cứu, bảo tồn
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Đọc tài liệu SGK trong 3 phút, highlight các ý từ
khóa về dân cư, đô thị hóa.
Hoàn thành PHT trong 5 phút. Trình bày cá nhân
ngẫu nhiên
Phiếu học tập
-- Đông
năm
2021
là là
……
triệu
người
(…
Đông Nam
Nam Bộ
Bộ là
làvùng
vùngcó
cósố
sốdân
dânđông,
đông,
năm
2021
18,3
triệu
người
cả nước). Mật độ dân số là ……………
(18,6% cả nước). Mật độ dân số là 778 người/km2
- Quy mô dân số …………………, Đông Nam Bộ có sức hút lớn
- Quy môn dân số tăng nhanh, Đông Nam Bộ có sức hút lớn người nhập
…………………….
cư.
- Cơ cấu dân số …………, là ………………….. quan trọng cho sự phát triển.
Cơ cấu dân
số trẻ,dân
là nguồn
quan trọng
triển.
-- Thành
phần
tộc:lựcCác
dân cho
tộcsự phát
chính
của vùng là:
- ………………………………………………
Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là: Kinh, Chơ Ro, Mạ,
Xtiêng,
Cơ diễn
Ho, Hoa,…
- Đô
thị hóa
ra …………., do tác động của …………………………
- Số
thị ra
………..,
quy
thị của
…………….
Tỉ lệ dân
thị
Đô lượng
thị hóađô
diễn
nhanh,
do mô
tác đô
động
công nghiệp
hóa,thành
hiện đại
NHÓM
CHẴN
Quan sát bảng số liệu, rút ra
nhận xét về sự thay đổi cơ
cấu dân số thành thị và
nông thôn ở Đông Nam Bộ.
Giải thích tại sao có sự thay
đổi đó?
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Bảng 18.1, QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Năm
1999
Quy mô dân số
10,2
(triệu người)
Quy mô dân số vùng Đông Nam
Bộ đông và tăng liên tục (dẫn
chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có
nền kinh tế, hạ tầng và chất
lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều
việc làm nên thu hút dân nhập
2009
2019
2021
14,1
17,9
18,3
NHÓM
LẺ
CHUYÊN GIA ĐÔ THỊ
Quan sát bảng số liệu, Bảng 18.2. SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ Ở VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2000, 2010,
rút ra nhận xét về sự
2022)
Năm
1999
2009
2019
thay đổi số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị Số dân thành thị
5,6
8,1
11,6
(triệu người)
ở Đông Nam Bộ.
2021
Giải thích tại sao có sự Tỉ lệ dân thành
thị (%)
thay đổi đó?
66,4
Ý kiến cả
nhóm chung
Ý kiến thành viên 3
Ý kiến thành viên 4
Ý kiến thành viên 2
Ý kiến thành viên 1
55,4
57,4
64,8
12,1
Số dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (dẫn chứng)
Nguyên nhân: Đông Nam Bộ có nền kinh tế, hạ tầng
và chất lượng cuộc sống tốt, tạo nhiều việc làm nên
thu hút dân nhập cư. Có sự biến động là do sự biến
động của nền kinh tế
Đây là những thành phố nào?
TP. Hồ Chí
Minh
TP. Thủ Dầu
Một
TP. Vũng Tàu
Có nên đi dân đến khu vực
Đông Nam Bộ hay không?
Vì sao?
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ 6 nhóm nhỏ, cá nhân đọc tài liệu trong 5 phút, ghi từ
khóa
Nhóm 1,2: tìm hiểu công nghiệp
Nhóm 3,4: tìm hiểu dịch vụ
Nhóm 7,8: tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu
năm
+ Nhóm thảo luận, tóm tắt kiến thức trên giấy A3 với
các nội dung:
Lí do lựa chọn đầu tư vào ngành/lĩnh vực
Thành tựu hiện nay đã đạt được
Mong đợi đối với địa phương và chính phủ nhằm nâng
cao hiệu quả đầu tư.
HỘI CHỢ ĐẦU TƯ ĐÔNG NAM BỘ
+ Nhà đầu tư trình bày 3p/lượt, sử dụng bản đồ hiệu quả
+ Khách mời, nhân dân đặt câu hỏi, trao đổi, chất vấn
nhà đầu tư
Ngành
Thế mạnh Tình hình Kì vọng
Công nghiệp
Dịch vụ
Cây CN lâu
năm
EM CÓ BIẾT ĐÔNG NAM BỘ?
Đông Nam Bộ là vùng phát
triển năng động, trung tâm
kinh tế, tài chính, thương
mại, dịch vụ, giáo dục và
đào tạo, khoa học công nghệ
hàng đầu cả nước.
ĐÔNG NAM BỘ
GDP cả nước
Vùng có quy mô GRDP
lớn, đóng góp hơn 30%
GDP
cả
nước
(năm
2021), tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân
khoảng 5 – 6%/năm.
Cơ cấu ngành kinh tế và cơ
cấu lãnh thổ chuyển dịch
theo hướng tích cực, lấy
khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn làm trọng tâm.
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
a. Công
nghiệp
GRDP của vùng
Phát triển nhất
Giao thông
vận tải
Thương mại
Tài chính ngân hàng
Du lịch
nước
Ngành công nghiệp
thế mạnh
Phân bố: khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao ở tứ giác Thành phố
Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà
Rịa – Vũng Tàu
Xu thế: Phát triển công nghệ cao, công
nghiệp xanh gắn với BVMT
Giá trị nội thương Giá trị xuất khẩu Giao thông, du
lịch phát triển
cả nước
b. Dịch vụ
Bà Đen – Điểm du lịch yêu thích
KCN VSIP I – tỉnh Bình Dương (1996)
tọa lạc Thuận An, Tỉnh Bình Dương,
cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh
khoảng 20km, với vị trí thuận lợi gần
TPHCM giúp các nhà đầu tư dễ dàng
sử dụng được cơ sở hạ tầng, các tiện
ích và dịch vụ hỗ trợ tại trung tâm
kinh tế số một Việt nam - TPHCM.
Khai thác dầu tại mỏ Bạch Hổ - Bà Rịa Vũng Tàu
Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, Bà Rịa Vũng Tàu
4. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH
KINH TẾ
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn của cả nước. trong
đó, cây cao su và cây điều có diện tích
lớn nhất cả nước, phân bố chủ yếu ở Bình
Phước, Đồng Nai, Bình Dương và Tây
Ninh.
c. Phát triển cây công nghiệp
lâu năm
Hình thành vùng chuyên canh. Nhiều cây
mang giá trị cao
Đây là những nông sản gì?
CHUYÊN GIA TRỔ TÀI
Tìm hiểu ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự
phát triển của vùng
1
Đọc cá
nhân mục 5
trong 3
phút
Ghi nhận từ
khóa, xác
định ý
chính
2
3
Tóm tắt
thành sơ
đồ kiến
thức
Thiết kế cá
nhân trên
vở trong 3
phút
4
Giải thích tại sao cần kết nối liên vùng ở Đông Nam
Bộ
5
Làm nhóm
Khăn trải
bàn, 1 SP
trên A3 5
phút
Chia sẻ,
trình bày
sản phẩm
trước lớp
6
5. Ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng
đối với sự phát triển của vùng
Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng
Liên kết vùng là tạo mối không
gian kinh tế với không gian tự
nhiên, xã hội, sinh thái, góp
phần tạo ra mối quan hệ kinh
tế linh động cho vùng, quốc
gia, giúp phát triển kinh tế bền
vững.
Kết nối liên vùng sẽ tăng
cường mối liên hệ giữa các
vùng. Các vùng sẽ hỗ trợ lẫn
nhau cùng phát triển về mọi
mặt kinh tế, chính trị, văn hoá,
xã hội.
hoá và cung ứng các dịch vụ thế
mạnh cho các vùng trong cả
nước, nhất là các vùng lân cận.
Dễ tiếp cận hơn với những vùng
có nhiều tài nguyên thiên nhiên
Thu hút thêm lực lượng lao động để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
của vùng. Việc tăng cường kết nối
liên vùng không chỉ giúp Đông Nam
Bộ phát triển mà còn góp phần thúc
đẩy các vùng khác cùng phát triển.
TIỂU PHẨM: BỐ ƠI MÌNH ĐI ĐÂU THẾ?
Ghi nhận thông tin,
vấn đề trong vở kịch
Chia sẻ ý kiến về vấn
đề
Theo dõi và nhận xét
diễn
xuất
Thành
phố
Hồ Chí Minh là đô thị
đặc biệt, trung tâm lớn về kinh
tế, văn hoá, giáo dục đào tạo,
khoa học công nghệ, đầu mối
giao lưu và hội nhập quốc tế, là
đầu tàu kinh tế của vùng Đông
Thành phố Hồ Chí Minh chỉ
chiếm 0,6% diện tích cả nước, số
dân khoảng 9,16 triệu người
nhưng đóng góp trên 20% GDP
cả nước và khoảng 48% GRDP
vùng Đông Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông
Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
THỬ THÁCH MÙA HÈ
Có nhiều thẻ
kiến thức về
Đông Nam Bộ
Các nhóm
ghép thông tin
trong 2 phút
Tổng điểm thi
đua 20, quyết
tâm nào!
Thực hiện tóm
tắt kiến thức
trong 1 phút
ĐÔNG NAM BỘ
VÙNG ĐẤT TIỀM
 







Các ý kiến mới nhất