Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 30. Máu và hệ tuần hoàn ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 14h:48' 05-12-2024
Dung lượng: 40.3 MB
Số lượt tải: 1063
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Thanh Tuyền)
NĂM HỌC 2024- 2025

Em hãy ngồi yên lặng, đặt ngón tay trỏ và ngón tay giữa lên cổ
hoặc cổ tay (hình 30.1). Em cảm nhận được hiện tượng gì?
Giải thích vì sao có hiện tượng đó.

 

Tiết 40- BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN Ở NGƯỜI

I. MÁU

Nội
dung

II. HỆ TUẦN HOÀN
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU
VÀ HỆ TUẦN HOÀN

I. MÁU
1. Thành phần của máu

Hoàn thành phiếu học tập: Thành phần cấu tạo của máu.
Thành phần
của máu
Huyết tương

 

 

Hồng cầu

 

 

Bạch cầu

 

 

Tiểu cầu

 

 

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP

Thành phần
của máu

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Huyết tương

 

Chiếm 55%, gồm nước và các chất  Vận chuyển các
dinh dưỡng, chất hòa tan.
chất.

Hồng cầu

 Chiếm 43%, là tế bào hình đĩa, lõm   Vận chuyển chất
khí (O2, CO2).
hai mặt, không nhân, màu đỏ.

Bạch cầu

 Chiếm (<1 %) thể tích máu. Là tế

  Bảo vệ cơ thể

Tiểu cầu

  Chiếm (<1% )thể tích máu. Là

  Tham gia vào quá
trình đông máu.

bào có nhân, không màu.
tế bào không nhân.

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta nếu thiếu 1
trong các thành phần của máu?

+ Nếu thiếu tiểu cầu
sẽ gây tình trạng
xuất huyết, khả
năng đông máu.
+ Nếu thiếu hồng
cầu có thể gây bệnh
thiếu máu, hoặc có
triệu chứng như khó
thở, chóng mặt, mệt
mỏi,
chân
tay
lạnh…
+ Nếu thiếu bạch
cầu thường khiến
sức đề kháng của cơ
thể yếu hơn, dễ
nhiễm trùng.

- Miễn dịch là gì?
- Trình bày cơ chế tạo miễn dịch trong
cơ thể người?

2. Miễn dịch
- K/n: Miễn dịch là khả năng của cơ thể nhận diện và ngăn
chặn sự xâm nhập của mầm bệnh (virus, vi khuẩn, nấm và
ký sinh trùng)

Cơ chế tạo miễn dịch trong cơ thể người
- Hàng rào bảo vệ tự nhiên gồm: Da, niêm mạc (đường tiêu
hóa, đường hô hấp), dịch tiết (nước mắt, nước bọt, dịch
vị…): ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.

- Thực bào: bạch cầu đến thực
bào mầm bệnh nếu mầm bệnh
xâm nhập vào cơ thể.
- Phản ứng viêm: tạo ổ viêm
để cô cụm mầm bệnh và kích
thích bạch cầu đến thực bào
mầm bệnh.

- Sinh kháng thể: bạch
cầu tiết ra kháng thể có
khả năng liên kết đặc
hiệu với kháng nguyên
trên mầm bệnh và tiêu
diệt kháng nguyên.

- Kháng nguyên, kháng thể là gì?
- Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên
và kháng thể?

- Kháng nguyên là chất lạ, khi xâm nhập vào cơ thể
sẽ được các bạch cầu nhận diện và sinh ra các kháng
thể tương ứng.
Kháng thể là chất do bạch cầu tiết ra có khả năng liên
kết đặc hiệu với kháng nguyên ( giống ổ khóa với chìa
khóa).
-

2. Miễn dịch
Vì sao tiêm vaccine giúp phòng bệnh?

Vì:Vaccine có kháng nguyên: Khi đưa
vaccine vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản
sinh kháng thể chống lại mầm bệnh và "ghi
nhớ" kháng nguyên đó.

- Tiêm vaccine giúp phòng bệnh vì vaccine chứa kháng
nguyên. Khi đưa vaccine vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu
sản sinh kháng thể chống mầm bệnh và “ghi nhớ” lại
kháng sinh đó.

3. Nhóm máu và truyền máu
? Em hãy cho biết căn cứ nào dùng để phân chia các nhóm
máu?
- Căn cứ vào kháng nguyên trên hồng cầu và kháng thể trong
huyết tương để phân chia nhóm máu .
Nhóm máu là gì?
- Nhóm máu là sự phân loại máu dựa trên khác biệt về kháng
nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương
của mỗi người.

- Hiện nay, khoa học
phát hiện ở người có
khoảng trên 30 hệ
nhóm máu. Trong đó,
hệ nhóm máu ABO
thường được quan tâm
khi truyền máu.

Quan sát hình 30.5 và cho biết tên các loại kháng nguyên, kháng
thể ở mỗi nhóm máu A, B, AB và O?

- Hệ nhóm máu ABO có 4 nhóm máu chủ yếu.

Nhóm
máu

Kháng nguyên trên
hồng cầu

Kháng thể trong huyết
tương

A

Kháng nguyên A

Kháng thể anti – B

B

Kháng nguyên B

Kháng thể anti –A

AB

Kháng nguyên AB

Không có kháng thể

O

Không có kháng nguyên Kháng thể anti –A, anti –B

Để đảm bảo an toàn khi truyền máu chúng ta cần lưu ý điều gì?
Tại sao?

- Để đảm bảo an toàn khi truyền máu chúng ta cần:
- Cần truyền cùng nhóm máu. Vì khi truyền khác nhóm
máu, kháng nguyên sẽ gặp kháng thể tương ứng gây
ngưng kết hồng cầu, hồng cầu bị phá hủy nguy hiểm
đến tính mạng người nhận máu.
- Cần xét nghiệm để tránh nhiễm bệnh lây qua đường
máu.

I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu

- Trong một số trường hợp, có thể truyền khác nhóm máu
với số lượng nhỏ (khoảng 250 ml) nhưng cần đảm bảo hồng
cầu của máu truyền không bị phá hủy trong người nhận.
Ví dụ: người nhóm máu O có
thể truyền máu cho người
nhóm máu O, A, B, AB như sơ
đồ truyền máu trong hình
Donor: Người cho
Recipient: Người nhận

Khi truyền nhóm máu không phù hợp có thể sẽ xảy ra hiện tượng
phá hủy hồng cầu gây nguy hiểm đến tính mạng người nhận.
Ví dụ, người cho máu có
nhóm máu B, người nhận
máu có nhóm máu A. Khi
truyền máu người B vào cơ
thể người A, kháng nguyên B
sẽ kết hợp với kháng thể B
trong máu người A gây
ngưng kết hồng cầu => Tán
huyết (Vỡ hồng cầu)

II. HỆ TUẦN HOÀN

Quan sát hình:
Co dãn đều đặn và liên tục giúp đẩy máu ra động mạch và
a) hútNêu
tên
chức năng các
máu từ tĩnh
mạch vềvà
tim.
Vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
nơi thực hiện trao đổi chất (dinh dưỡng, chất thải,…)
cơ Làvàquan
của hệ tuần hoàn
khí (O , CO ) giữa máu và tế bào của cơ thể.
Vận chuyển máu từ mao mạch trở về tim.
b) Mô tả đường đi của máu
trong hai vòng tuần hoàn: vòng
tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn
phổi) và vòng tuần hoàn lớn
(vòng tuần hoàn cơ thể)
2

2

Tên và chức năng các cơ quan của hệ tuần hoàn:
Tên cơ quan

Chức năng

Co dãn đều đặn và liên tục giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ
tĩnh mạch về tim.

Tim

Vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
Động mạch
Hệ mạch Mao mạch
máu

Là nơi thực hiện trao đổi chất (dinh dưỡng, chất thải,…) và khí (O 2,
CO2) giữa máu và tế bào của cơ thể.
Vận chuyển máu từ mao mạch trở về tim.

Tĩnh mạch

II. HỆ TUẦN HOÀN

- Hệ tuần hoàn của cơ
thể gồm tim và hệ
thống mạch máu, hoạt
động phối hợp nhịp
nhàng giúp vận chuyển
máu đi khắp cơ thể

II. HỆ TUẦN HOÀN

Tim co dãn đều
đặn, liên tục,
giúp đẩy máu ra
động mạch và
hút máu từ tĩnh
mạch về tim.
-

II. HỆ TUẦN HOÀN

- Hệ mạch máu gồm: động mạch, mao
mạch và tĩnh mạch.
+ Mao mạch là mạng lưới nối giữa
động mạch và tĩnh mạch, có thành rất
mỏng (chỉ gồm một lớp tế bào)
+ Mao mạch là nơi thực hiện trao đổi
chất (dinh dưỡng và chất thải,...), khí
(O2, CO2) giữa máu và tế bào của cơ
thế
+ Vận tốc máu chảy cao nhất ở động
mạch và thấp nhất ở mao mạch.

Mao mạch

Đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn tuần hoàn nhỏ
(vòng tuần hoàn phổi): Máu đỏ
thẫm (giàu carbon dioxide) từ tâm
thất phải theo động mạch phổi đi
lên phổi, diễn ra quá trình trao đổi
khí giữa máu và khí ở các phế nang
thông qua các mao mạch phổi, máu
đỏ thẫm trở thành máu đỏ tươi
(giàu oxygen). Máu giàu oxygen
theo tĩnh mạch đồ về tim, đổ vào
tâm nhĩ trái.

- Vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
cơ thể): Máu giàu oxygen và các chất
dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động
mạch chủ đi đến các cơ quan trong cơ
thể, tại đây, diễn ra quá trình trao đổi
chất giữa máu và các cơ quan thông
qua hệ thống mao mạch. Oxygen và
các chất dinh dưỡng được cung cấp
cho các tế bào, mô, cơ quan; đồng
thời, máu nhận lại các chất thải,
carbon dioxide và trở thành máu đỏ
thẫm. Các chất thải được vận chuyển
đến cơ quan bài tiết, carbon dioxide
theo tĩnh mạch về tim, đổ vào tâm nhĩ

III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN

? Nêu tên, nguyên nhân của một số bệnh về máu và hệ tuần hoàn
Tên bệnh
Thiếu máu

Nguyên nhân
- Do thiếu sắt, thiếu acid folic, vitamin B12.
- Do suy tủy xương, suy thận mạn, tán huyết miễn dịch,…
- Do mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…

- Do chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,…
- Do hệ quả của một số bệnh lí như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến
Huyết áp cao thượng thận,…
- Do tuổi già (mạch máu bị mất dần độ đàn hồi).
- Do di truyền.
- Do chế độ ăn chưa hợp lí (ăn nhiều thức ăn dầu mỡ, nội tạng, da, mỡ động
Xơ vữa động vật,…), hút thuốc lá, ít vận động,… dẫn đến hàm lượng cholesterol trong
máu tăng cao sẽ kết hợp với Ca2+ ngấm vào thành mạch.
mạch
- Do tuổi già (thành mạch giảm đàn hồi, trở nên xơ cứng hơn).
Sốt xuất huyết - Do vật trung gian truyền bệnh là muỗi vằn truyền virus gây bệnh vào máu.
- Do muỗi Anopheles truyền kí sinh trùng Plasmodium gây bệnh.
Sốt rét

III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
- Vì vậy, để phòng bệnh về máu và hệ tuần hoàn, mỗi người cần thực hiện
các biện pháp sau:

+ Chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh,
hạn chế ăn thức ăn chế biến sẵn chứa
nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ
+ Hạn chế sử dụng chất kích thích
+ Vận động thể lực phù hợp
+ Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ
+ Tiêu diệt các tác nhân truyền bệnh qua
đường máu như muỗi vằn, muỗi Anopheles

LUYỆN TẬP
Theo em, “mụn trứng cá” trên da có phải là phản
ứng miễn dịch không? Vì sao?

VẬN DỤNG
Câu 1: Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu
nghiêm trọng. Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu tiểu cầu?

Da của bệnh nhân sốt xuất huyết
Tiểu cầu có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. Do vậy, nếu thiếu tiểu cầu cơ
thể sẽ xuất hiện các biểu hiện như: xuất huyết trên da, xuất huyết niêm mạc (chảy
máu chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu,…); khả năng đông máu và khả năng
chống nhiễm trùng của người bệnh giảm; nếu tình trạng nặng, có thể dẫn tới suy hô
hấp, suy tim hoặc các cơ quan khác.

VẬN DỤNG
Câu 2: Vì sao con người sống trong môi trường chứa
nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh?
Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có
hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ thể có khả
năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào
cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch của cơ thể.
 
Gửi ý kiến