CD - Bài 36. Nguyên phân và giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 16h:39' 05-12-2024
Dung lượng: 188.5 MB
Số lượt tải: 386
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 16h:39' 05-12-2024
Dung lượng: 188.5 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích:
0 người
BÀI 36
NGUYÊN PHÂN
VÀ
GIẢM PHÂN
KHỞI ĐỘNG
Cơ thể con người
lớn lên từ một tế
bào hợp tử và sự
duy trì bộ NST của
loài qua các thế hệ
là nhờ những quá
I. Khái niệm nguyên phân, giảm
phân
1. Khái niệm nguyên
phân
Hoạt động nhóm
1. Kết quả của quá trình phân chia TB
theo hình thức nguyên phân (CH1/69
vở bài tập).
2. Nguyên phân là gì?
1. Kết quả của quá trình phân chia TB
theo hình thức nguyên phân là tạo ra
các tế bào con có bộ NST giống nhau
và giống TB mẹ.
2. Nguyên phân là quá trình phân chia bộ
NST kép thành 2 bộ NST giống nhau. (Ô ở
trang 68 vở bài tập).
2. Khái niệm giảm phân
1. Kết quả của quá trình
phân chia theo hình
thức giảm phân.
2. Giảm phân là gì?
Hình 36.2. Tế bào phân chia
theo hình thức giảm phân
1. Kết quả của quá
trình phân chia theo
hình thức giảm phân:
Tạo ra các TB con
khác nhau, có số
lượng NST (n) giảm
đi một nửa so với TB
mẹ (2n).
Hình 36.2. Tế bào phân chia
theo hình thức giảm phân
2. Giảm phân là quá
trình phân chia bộ
NST kép thành bốn
bộ NST đơn
(ô ở trang 68 VBT).
Hình 36.2. Tế bào phân chia
theo hình thức giảm phân
Quan sát hình 36.1 và 36.2, phân biệt
nguyên phân và giảm phân theo gợi ý trong
bảng 36.1
Đặc điểm
Diễn ra ở loại TB
Số lần phân chia bộ NST
kép
Số lượng NST trong mỗi
bộ NST sau phân chia
Cách xếp hàng của các
NST kép ở kỳ giữa
Có hiện tượng trao đổi
chéo
Số TB con được hình
Nguyên phân Giảm phân
Đặc điểm
Diễn ra ở
loại TB
Nguyên phân
Giảm phân
Tế bào sinh
Tế bào
dưỡng và TB
sinh dục
mầm sinh dục. giai đoạn
chín.
Đặc điểm
Nguyên phân
Giảm phân
Số lần phân
chia bộ NST
kép
1
2
Đặc điểm
Số lượng
NST trong
mỗi bộ
NST sau
phân chia
Nguyên phân
2n
Giảm phân
n
Đặc điểm
Cách xếp
hàng của
các NST kép
ở kỳ giữa
Nguyên phân
1 hàng
Giảm phân
2 hàng
Đặc điểm
Hiện
tượng trao
đổi chéo
Nguyên phân
Không
Giảm phân
Có
Đặc điểm
Số TB con
được hình
thành
Nguyên phân
2
Giảm phân
4
1. Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân
đôi của NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
Giảm phân là hình thức phân
bào xảy ra ở
A. tế bào sinh dưỡng.
B. tế bào sinh dục vào thời kì
chín.
C. tế bào mầm sinh dục.
D. tợp tử và tế bào sinh dưỡng.
2.
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc
điểm nào sau đây?
A. Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
B. Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể
tương đồng.
D. Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm
sắc thể tương đồng.
1. Giảm phân
2. Giảm phân
a. phân chia bộ NST
kép thành 2 bộ NST
giống nhau
b. phân chia bộ NST
kép thành bốn bộ NST
đơn
NGUYÊN PHÂN
VÀ
GIẢM PHÂN
KHỞI ĐỘNG
Cơ thể con người
lớn lên từ một tế
bào hợp tử và sự
duy trì bộ NST của
loài qua các thế hệ
là nhờ những quá
I. Khái niệm nguyên phân, giảm
phân
1. Khái niệm nguyên
phân
Hoạt động nhóm
1. Kết quả của quá trình phân chia TB
theo hình thức nguyên phân (CH1/69
vở bài tập).
2. Nguyên phân là gì?
1. Kết quả của quá trình phân chia TB
theo hình thức nguyên phân là tạo ra
các tế bào con có bộ NST giống nhau
và giống TB mẹ.
2. Nguyên phân là quá trình phân chia bộ
NST kép thành 2 bộ NST giống nhau. (Ô ở
trang 68 vở bài tập).
2. Khái niệm giảm phân
1. Kết quả của quá trình
phân chia theo hình
thức giảm phân.
2. Giảm phân là gì?
Hình 36.2. Tế bào phân chia
theo hình thức giảm phân
1. Kết quả của quá
trình phân chia theo
hình thức giảm phân:
Tạo ra các TB con
khác nhau, có số
lượng NST (n) giảm
đi một nửa so với TB
mẹ (2n).
Hình 36.2. Tế bào phân chia
theo hình thức giảm phân
2. Giảm phân là quá
trình phân chia bộ
NST kép thành bốn
bộ NST đơn
(ô ở trang 68 VBT).
Hình 36.2. Tế bào phân chia
theo hình thức giảm phân
Quan sát hình 36.1 và 36.2, phân biệt
nguyên phân và giảm phân theo gợi ý trong
bảng 36.1
Đặc điểm
Diễn ra ở loại TB
Số lần phân chia bộ NST
kép
Số lượng NST trong mỗi
bộ NST sau phân chia
Cách xếp hàng của các
NST kép ở kỳ giữa
Có hiện tượng trao đổi
chéo
Số TB con được hình
Nguyên phân Giảm phân
Đặc điểm
Diễn ra ở
loại TB
Nguyên phân
Giảm phân
Tế bào sinh
Tế bào
dưỡng và TB
sinh dục
mầm sinh dục. giai đoạn
chín.
Đặc điểm
Nguyên phân
Giảm phân
Số lần phân
chia bộ NST
kép
1
2
Đặc điểm
Số lượng
NST trong
mỗi bộ
NST sau
phân chia
Nguyên phân
2n
Giảm phân
n
Đặc điểm
Cách xếp
hàng của
các NST kép
ở kỳ giữa
Nguyên phân
1 hàng
Giảm phân
2 hàng
Đặc điểm
Hiện
tượng trao
đổi chéo
Nguyên phân
Không
Giảm phân
Có
Đặc điểm
Số TB con
được hình
thành
Nguyên phân
2
Giảm phân
4
1. Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân
đôi của NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
Giảm phân là hình thức phân
bào xảy ra ở
A. tế bào sinh dưỡng.
B. tế bào sinh dục vào thời kì
chín.
C. tế bào mầm sinh dục.
D. tợp tử và tế bào sinh dưỡng.
2.
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc
điểm nào sau đây?
A. Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
B. Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể
tương đồng.
D. Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm
sắc thể tương đồng.
1. Giảm phân
2. Giảm phân
a. phân chia bộ NST
kép thành 2 bộ NST
giống nhau
b. phân chia bộ NST
kép thành bốn bộ NST
đơn
 







Các ý kiến mới nhất