CTST - Bài 19. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hiền
Ngày gửi: 20h:48' 05-12-2024
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 607
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hiền
Ngày gửi: 20h:48' 05-12-2024
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 607
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
CÙNG CHƠI
GAME
“ Gấu con
tìm mật”
2
1
4
5
2
6
3
7
Câu 1: Kim loại nào sau đây
dẫn điện tốt nhất:
A
copper.
B
aluminium.
C
lead.
D
barium.
Câu 2:Trong các kim loại sau đây, kim
loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
A
copper (Cu).
B
tungsten (W).
C
iron (Fe).
D
zinc (Zn).
Câu 3: Trong các kim loại sau đây,
kim loại dẻo nhất là:
A
Lead.
B
copper.
C
aluminium.
D
gold.
Câu 4: Kim loại nào được dùng
làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay
do có tính bền và nhẹ?
A
Zinc
B
Sodium
C
Aluminium
D
Potasium
Câu 5: Kim loại nào ở trạng thái
lỏng ở điều kiện thường?
A
Sodium.
B
Mercury.
C
Magnesium.
D
Barium.
Câu 6: 1 mol Aluminium (nhiệt độ, áp
suất trong phòng thí nghiệm), khối lượng
riêng 2,7 g/ cm3, có thể tích tương ứng là:
A
11 cm
B
12 cm3
C
13 cm3
D
10 cm3
3
Câu 7: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất
(có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
A
Lithium
B
Potasium
C
Magnesium
D
Sodium
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 19
ỨNG DỤNG CỦA
CÓ 2
NỘI
DUNG
CHÍNH
MỘT SỐ ĐƠN CHẤT
PHI KIM
SỰ KHÁC NHAU
VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT
GIỮA PHI KIM VÀ
KIM LOẠI
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
CỦA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số đơn chất phi kim :
II. Sự khác nhau về một số tính chất giữa phi kim
và kim loại.IIỨ1. 1.dụng của Carbon Ứng dụng của
12
GIAO NHIỆM VỤ TIẾT TRƯỚC
Quan sát bảng 19.1,
kết hợp sự hiểu biết,
cùng sự tìm tòi trả lời
câu thảo luận 4
trang 87 ?
(?)
Trình
bày
Thảo
luận
Thực hiện
nhiệm vụ.
Quan sát bảng 19.1 kết hợp sự hiểu biết
cùng sự tìm tòi câu thảo luận 4 trang 87.
Thảo luận nhóm
(1) Lấy ví dụ
minh họa sự khác
nhau về tính chất giữa
phi kim và kim loại ?
(2) Lựa chọn cách
trình bày hợp
lý nhất.
14
Lớp học chia làm: 4 nhóm
Nội dung: Lấy ví dụ minh họa cho sự khác nhau về một
số tính chất giữa kim loại và phi kim .
Trình bày báo cáo sau khi đã họp nhóm
Thời gian thực hiện mỗi nhóm: 3 phút
HỢP
TÁC
II. SỰ KHÁC NHAU VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
TRÌNH
BÀY
BÁO CÁO
Bài 19
Sự khác nhau cơ bản của của phi kim và kim loại
Câu hỏi phụ
Em hãy cho biết, giữa đồng( copper) và lưu huỳnh
(sulfur):
a) chất nào có khả năng dẫn điện?
b) chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn?
c) chất nào phản ứng với oxygen tạo ra oxide base? tạo ra
oxide acid?
Bài 19
Sự khác nhau cơ bản của của phi kim và kim loại
Copper
Sulfur
Khả năng dẫn điện
có
không
Nhiệt độ nóng chảy
cao
Phản ứng với
oxygen
oxide base
thấp
oxide acid
-Sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử
potassium chloride:
Nguyên tử potassium
Nguyên tử chlorine
l
on potassium (K+ )
lon chloride (Cl ‑)
II. SỰ KHÁC NHAU VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Biết được sự khác
nhau về tính chất của
kim loại và phi kim
giúp cho chúng ta
những gì?
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
CỦA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số đơn chất phi kim :
II. Sự khác nhau về một số tính chất giữa phi kim và kim
loại.
Các nguyên tố kim loại và phi kim có sự khác nhau ở một số
tính chất (vật lí và hoá học). Dựa vào những tính chất khác
biệt đó người ta sẽ nghiên cứu, chế tạo thiết bị, vật dụng phù
hợp để đáp ứng với nhu cầu cuộc sống, sản xuất.
Một số tính chất
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ
sôi
Kim loại
Phi kim
Dẫn điện tốt
Thường không dẫn điện
Dẫn nhiệt tốt
Thường không dẫn nhiệt
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi phi kim
thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Ở nhiệt độ phòng các kim
loại tồn tại trạng thái rắn (ngoại trừ thuỷ ngân ở thể lỏng), còn phi kim có thể
tồn tại ở cả thể rắn, lỏng hoặc khí.
Kim loại thường có khối lượng riêng Phi kim ở thể rắn thường có khối lượng
Khối lượng riêng lớn, phần lớn là các kim loại nặng. riêng nhỏ.
Kim loại có xu hướng tạo thành ion Phi kim có xu hướng tạo thành ion âm
dương (nhường electron) khi tham (nhận electron) khi tham gia phản ứng
gia phản ứng hoá học.
với kim loại.
Khả năng tạo Ví dụ: sodium dễ tạo thành ion Ví dụ: chlorine dễ tạo thành ion
sodium (Na+) khi phản ứng với chloride (Cl–) khi phản ứng với
thành các ion
nước.
sodium.
Na
Phản ứng
oxygen
Na+ + 1e
Cl + 1e
Cl–
Phần lớn các kim loại phản ứng với Phi kim phản ứng với oxygen thường
oxygen tạo thành oxide (thường là tạo thành oxide acid.
với oxide base). Ví dụ:
Ví dụ: S + O2 SO2
2Mg + O2
2MgO
Hoạt động
luyện tập.
•Trò chơi:
Ai nhanh
hơn
n
ò
V
g
n
ụ
n d ức
ậ
V n th H.
kiế PTH
t
viế
1
g
Trả lời
nhanh câu
hỏi trắc
nghiệm.
Trò
chơi
Vòng 2
Câu 1: Chất được sử dụng làm điện cực trong pin là:
A
Sulfur (lưu huỳnh).
SAI
B
phosphorus.
SAI
C
D
carbon.
ĐÚNG
chlorine.
SAI
Câu 2: Hơi thủy ngân (Mercury) rất độc, bởi vậy
khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng
để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là:
A
vôi sống.
SAI
B
cát.
SAI
C
muối ăn.
SAI
D
lưu huỳnh.
.
ĐÚNG
Câu 3: Sau khi quan sát mô hình nguyên tử
câu nào sau đây nhận xét đúng nhất?
A
Là phi kim, nhận e, ->ion âm.
.
B
Là kim loại, cho e->ion dương
C
Là khí hiếm, không cho, nhận e.
D
Là kim loại, không cho e.
SAI
ĐÚNG
SAI
SAI
Câu 4: Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo
thành hợp chất thuộc loại:
A
oxide lưỡng tính.
SAI
B
oxide base.
C
oxide acid.
SAI
oxide trung tính.
SAI
D
ĐÚNG
.
Câu 5: Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo
thành hợp chất thuộc loại:
A
B
oxide lưỡng tính.
oxide acid.
SAI
ĐÚNG
C
oxide base.
SAI
D
oxide trung tính.
SAI
Bài 19
Bài tập 2:
Em hãy bổ sung hoàn thành các PTHH (nếu có,
không có thì thì đánh X)?
1. Zn + O2
2. Ag + O2
3. Au + O2
4.
5.
P + O2
Cl2 + O2
Bài 19
Bài tập 2:
Em hãy bổ sung hoàn thành các PTHH (nếu có,
không có thì thì đánh X)?
1. 2Zn + O2
2ZnO
2. Ag + O2
3. Au + O2
4.
5.
4P + 5O2
Cl2 + O2
2P2O5
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
CỦA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
TỔNG
KẾT
• Xem bài :Ôn lại nội dung chủ đề 6.
- Giao việc mỗi nhóm 2 nội dung nghiên cứu kĩ để
trình bày.
- Thảo luận, họp nhóm tìm ra cách hệ thống kiến
thức cơ bản trong chủ đề 6.
- Phân công trình bày nội dung sau khi nhận
nhiệm vụ.
- Làm các bài tập trang 89
CÙNG CHƠI
GAME
“ Gấu con
tìm mật”
2
1
4
5
2
6
3
7
Câu 1: Kim loại nào sau đây
dẫn điện tốt nhất:
A
copper.
B
aluminium.
C
lead.
D
barium.
Câu 2:Trong các kim loại sau đây, kim
loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
A
copper (Cu).
B
tungsten (W).
C
iron (Fe).
D
zinc (Zn).
Câu 3: Trong các kim loại sau đây,
kim loại dẻo nhất là:
A
Lead.
B
copper.
C
aluminium.
D
gold.
Câu 4: Kim loại nào được dùng
làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay
do có tính bền và nhẹ?
A
Zinc
B
Sodium
C
Aluminium
D
Potasium
Câu 5: Kim loại nào ở trạng thái
lỏng ở điều kiện thường?
A
Sodium.
B
Mercury.
C
Magnesium.
D
Barium.
Câu 6: 1 mol Aluminium (nhiệt độ, áp
suất trong phòng thí nghiệm), khối lượng
riêng 2,7 g/ cm3, có thể tích tương ứng là:
A
11 cm
B
12 cm3
C
13 cm3
D
10 cm3
3
Câu 7: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất
(có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
A
Lithium
B
Potasium
C
Magnesium
D
Sodium
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 19
ỨNG DỤNG CỦA
CÓ 2
NỘI
DUNG
CHÍNH
MỘT SỐ ĐƠN CHẤT
PHI KIM
SỰ KHÁC NHAU
VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT
GIỮA PHI KIM VÀ
KIM LOẠI
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
CỦA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số đơn chất phi kim :
II. Sự khác nhau về một số tính chất giữa phi kim
và kim loại.IIỨ1. 1.dụng của Carbon Ứng dụng của
12
GIAO NHIỆM VỤ TIẾT TRƯỚC
Quan sát bảng 19.1,
kết hợp sự hiểu biết,
cùng sự tìm tòi trả lời
câu thảo luận 4
trang 87 ?
(?)
Trình
bày
Thảo
luận
Thực hiện
nhiệm vụ.
Quan sát bảng 19.1 kết hợp sự hiểu biết
cùng sự tìm tòi câu thảo luận 4 trang 87.
Thảo luận nhóm
(1) Lấy ví dụ
minh họa sự khác
nhau về tính chất giữa
phi kim và kim loại ?
(2) Lựa chọn cách
trình bày hợp
lý nhất.
14
Lớp học chia làm: 4 nhóm
Nội dung: Lấy ví dụ minh họa cho sự khác nhau về một
số tính chất giữa kim loại và phi kim .
Trình bày báo cáo sau khi đã họp nhóm
Thời gian thực hiện mỗi nhóm: 3 phút
HỢP
TÁC
II. SỰ KHÁC NHAU VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
TRÌNH
BÀY
BÁO CÁO
Bài 19
Sự khác nhau cơ bản của của phi kim và kim loại
Câu hỏi phụ
Em hãy cho biết, giữa đồng( copper) và lưu huỳnh
(sulfur):
a) chất nào có khả năng dẫn điện?
b) chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn?
c) chất nào phản ứng với oxygen tạo ra oxide base? tạo ra
oxide acid?
Bài 19
Sự khác nhau cơ bản của của phi kim và kim loại
Copper
Sulfur
Khả năng dẫn điện
có
không
Nhiệt độ nóng chảy
cao
Phản ứng với
oxygen
oxide base
thấp
oxide acid
-Sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử
potassium chloride:
Nguyên tử potassium
Nguyên tử chlorine
l
on potassium (K+ )
lon chloride (Cl ‑)
II. SỰ KHÁC NHAU VỀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Biết được sự khác
nhau về tính chất của
kim loại và phi kim
giúp cho chúng ta
những gì?
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
CỦA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số đơn chất phi kim :
II. Sự khác nhau về một số tính chất giữa phi kim và kim
loại.
Các nguyên tố kim loại và phi kim có sự khác nhau ở một số
tính chất (vật lí và hoá học). Dựa vào những tính chất khác
biệt đó người ta sẽ nghiên cứu, chế tạo thiết bị, vật dụng phù
hợp để đáp ứng với nhu cầu cuộc sống, sản xuất.
Một số tính chất
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ
sôi
Kim loại
Phi kim
Dẫn điện tốt
Thường không dẫn điện
Dẫn nhiệt tốt
Thường không dẫn nhiệt
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi phi kim
thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Ở nhiệt độ phòng các kim
loại tồn tại trạng thái rắn (ngoại trừ thuỷ ngân ở thể lỏng), còn phi kim có thể
tồn tại ở cả thể rắn, lỏng hoặc khí.
Kim loại thường có khối lượng riêng Phi kim ở thể rắn thường có khối lượng
Khối lượng riêng lớn, phần lớn là các kim loại nặng. riêng nhỏ.
Kim loại có xu hướng tạo thành ion Phi kim có xu hướng tạo thành ion âm
dương (nhường electron) khi tham (nhận electron) khi tham gia phản ứng
gia phản ứng hoá học.
với kim loại.
Khả năng tạo Ví dụ: sodium dễ tạo thành ion Ví dụ: chlorine dễ tạo thành ion
sodium (Na+) khi phản ứng với chloride (Cl–) khi phản ứng với
thành các ion
nước.
sodium.
Na
Phản ứng
oxygen
Na+ + 1e
Cl + 1e
Cl–
Phần lớn các kim loại phản ứng với Phi kim phản ứng với oxygen thường
oxygen tạo thành oxide (thường là tạo thành oxide acid.
với oxide base). Ví dụ:
Ví dụ: S + O2 SO2
2Mg + O2
2MgO
Hoạt động
luyện tập.
•Trò chơi:
Ai nhanh
hơn
n
ò
V
g
n
ụ
n d ức
ậ
V n th H.
kiế PTH
t
viế
1
g
Trả lời
nhanh câu
hỏi trắc
nghiệm.
Trò
chơi
Vòng 2
Câu 1: Chất được sử dụng làm điện cực trong pin là:
A
Sulfur (lưu huỳnh).
SAI
B
phosphorus.
SAI
C
D
carbon.
ĐÚNG
chlorine.
SAI
Câu 2: Hơi thủy ngân (Mercury) rất độc, bởi vậy
khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng
để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là:
A
vôi sống.
SAI
B
cát.
SAI
C
muối ăn.
SAI
D
lưu huỳnh.
.
ĐÚNG
Câu 3: Sau khi quan sát mô hình nguyên tử
câu nào sau đây nhận xét đúng nhất?
A
Là phi kim, nhận e, ->ion âm.
.
B
Là kim loại, cho e->ion dương
C
Là khí hiếm, không cho, nhận e.
D
Là kim loại, không cho e.
SAI
ĐÚNG
SAI
SAI
Câu 4: Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo
thành hợp chất thuộc loại:
A
oxide lưỡng tính.
SAI
B
oxide base.
C
oxide acid.
SAI
oxide trung tính.
SAI
D
ĐÚNG
.
Câu 5: Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo
thành hợp chất thuộc loại:
A
B
oxide lưỡng tính.
oxide acid.
SAI
ĐÚNG
C
oxide base.
SAI
D
oxide trung tính.
SAI
Bài 19
Bài tập 2:
Em hãy bổ sung hoàn thành các PTHH (nếu có,
không có thì thì đánh X)?
1. Zn + O2
2. Ag + O2
3. Au + O2
4.
5.
P + O2
Cl2 + O2
Bài 19
Bài tập 2:
Em hãy bổ sung hoàn thành các PTHH (nếu có,
không có thì thì đánh X)?
1. 2Zn + O2
2ZnO
2. Ag + O2
3. Au + O2
4.
5.
4P + 5O2
Cl2 + O2
2P2O5
BÀI 19: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
CỦA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
TỔNG
KẾT
• Xem bài :Ôn lại nội dung chủ đề 6.
- Giao việc mỗi nhóm 2 nội dung nghiên cứu kĩ để
trình bày.
- Thảo luận, họp nhóm tìm ra cách hệ thống kiến
thức cơ bản trong chủ đề 6.
- Phân công trình bày nội dung sau khi nhận
nhiệm vụ.
- Làm các bài tập trang 89
 







Các ý kiến mới nhất