KNTT - Bài 34. Hệ hô hấp ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:06' 08-12-2024
Dung lượng: 103.7 MB
Số lượt tải: 1410
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:06' 08-12-2024
Dung lượng: 103.7 MB
Số lượt tải: 1410
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thúy An)
GIẢI MÃ Ô CHỮ
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ,
hoàn tất 8 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.
Câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ
Giải mã ô chữ
t
b
a
o
b
a
i
e
u
c
a
u
h
o
n
g
c
a
t
m
a
c
h
h
u
y
e
t
m
a
x
y
g
e
n
d
o
n
g
c
h
c
c
h
u
u
m
a
a
u
Câu số 1
Có nhân, không màu, tham gia bảo vệ cơ thể.
Đây là gì?
b
ạ
c
h
c
ầ
u
Câu số 2
Không nhân, tham gia vào
quá trình đông máu.
Đây là gì?
t
i
ể
u
c
ầ
u
Câu số 3
Hình đĩa gồm hai mặt, không
nhân màu đỏ, tham gia vận
chuyển chất khí.
Đây là gì?
h
ồ
n
g
c
ầ
u
Câu số 4
Mạch hay còn gọi là gì?
Đây là gì?
b
á
t
m ạ
c
h
Câu số 5
Một loại thức phẩm làm từ máu động vật là
một nguyên liệu phổ biến trong nhiều món
ăn Việt Nam.
Đây là gì?
h
u
y
ế
t
Câu số 6
Một tổ chức di động tạo thành
từ thành phần hữu hình là các tế
bào (hồng cầu, tiểu cầu, bạch
cầu) và huyết tương.
Đây là gì?
m
á
u
Câu số 7
Hồng cầu tham gia vận
chuyển chất khí carbon
dioxide và khí gì?
Đây là gì?
o
x
y
g
e
n
Câu số 8
Vận tốc máu chảy cao nhất là ở đâu?
Đây là gì?
đ
ộ
n
g
m ạ
c
h
TIẾT 14,15,16- BÀI 34
HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
Con người tồn tại và hoạt động được là nhờ có nguồn năng lượng sinh ra từ quá
trình hô hấp tế bào. Quá trình đó cần sử dụng khí O2 và thải ra khí CO2. Việc lấy
khí O2 từ môi trường và thải khí CO2 ra khỏi cơ thể được thực hiện như thế nào?
Việc lấy khí O2 từ môi trường và thải khí CO 2 ra khỏi cơ thể được
thực hiện nhờ hô hấp
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 43.1,
nghe video: nêu cấu tạo hệ hô hấp.
Nêu đặc điểm và chức năng mỗi cơ quan
Các cơ quan
Đường
dẫn
khí
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Mũi
Có nhiều lông mũi, có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy,
mao mạch dày đặc.
Ngăn bụi, làm ấm,
làm ẩm không khí.
Thanh quản
Có nắp thanh quản có thể
cử động
Đậy kín đường hô hấp
khi nuốt thức ăn
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất
nhầy với nhiều lông rung
chuyển động liên tục
Dẫn khí
Phế quản và
tiểu phế quản
Hai lá Phổi trái và
phổi phải
Dẫn khí vào phổi rồi đến các phế nang
Gồm nhiều phế nang
Là nơi diễn ra trao
đổi khí
-HS hoạt động nhóm đôi
1. Quan sát Hình
34.2, mô tả hoạt
động của cơ, xương
và sự thay đổi thể
tích lồng ngực khi
cử động hô hấp?
2. Quan sát Hình
34.3, mô tả sự trao
đổi khí ở phổi và tế
bào?
3. Trình bày sự phối
hợp chức năng của
mỗi cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ
hô hấp?
Vẽ sơ đồ thể hiện mối
liên hệ giữa hệ hô hấp và hệ
tuần hoàn
Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa
nói có thể bị sặc?
• Khi chúng ta hít thở, thực quản xẹp lại và nắp
thanh môn mở để khí quản mở thông ra mũi,
khi cười nói thì khí quản mở thông ra miệng,
còn khi nuốt thì nắp thanh môn đóng lại và
miệng thông vào thực quản. “Nếu vừa ăn vừa
cười nói thì thanh môn mở trong lúc hầu
họng có thức ăn nên dễ bị sặc”
PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH KHTN
Chủ đề: Thuốc lá với sức khỏe hệ hô hấp
Học sinh làm việc nhóm đọc thông tin kết
hợpxem video và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Tiết 2:
TT
Tên bệnh
1
Viêm đường hô hấp
2
Viêm phổi
3
Lao phổi
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
TT
1
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Tiếp xúc với môi trường
Viêm sống bị ô nhiễm có chứa
đường virus hoặc vi khuẩn gây
hô hấp bệnh
2
Viêm
phổi
3
Lao
phổi
Biện pháp phòng chống
+ Tránh xa các tác nhân gây hại,
không hút thuốc, vệ sinh môi
trường sống, trồng nhiều cây
xanh,...
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hạn chế
Virus, vi khuẩn, nấm, hóa
sử dụng các thiết bị thải chất độc
chất xâm nhập vào phổi
hại,...
+ Đeo khẩu trang khi lao động
Do vi khuẩn Mycobacterium nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
tuberculosis xâm nhập vào + Không tiếp xúc gần với người
phổi
nhiễm bệnh.
Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại?
II. Một số bệnh về phổi và đường hô hấp
* Các bệnh về phổi: Viêm đường hô hấp, Viêm phổi, Lao phổi,.. *
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại:
+ Trồng nhiều cây xanh; vệ sinh môi trường sống
+ Tránh xa các tác nhân gây hại, không hút thuốc
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ; tiêm vắc xin, tập luyện TDTT
+ Đeo khẩu trang khi lao động nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
Có nên kinh doanh
thuốc lá, có nên
hút thuốc lá hay
không? Vì sao?
Cùng nhau thiết
kế áp phích tuyên
truyền không hút
thuốc lá.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá:
- Suy giảm chức năng phổi
- Gây bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính.
- Gây bệnh ung thư,...
- Nicotin làm tê liệt lớp lông rung trong phế
quản,giảm hiệu quả lọc sạch không khí.
Tiết 3:
Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
https://www.youtube.com/watch?v=Ei1UsHqtUvo.
1. Trong trường hợp nào thì cần tiến hành
hô hấp nhân tạo ?
2. Ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân?
Tại sao phải ấn tay vào lồng ngực?
3. Thứ tự các thao tác?
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn tay ở trán và
tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
- Bịt mũi nạn nhân bằng ngón trỏ và ngón cái
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân rồi
thổi hết sức vào miệng nạn nhân, không để không khí thoát ra
ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.
- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp.
- Thổi liên tục từ 12 – 20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp
của nạn nhân được ổn định bình thường
Lưu ý:
• Nếu miệng nạn nhân bị cứng
khó mở, có thể dùng tay bịt
miệng và thổi bằng mũi.
• Nếu tim nạn nhân đồng thời
ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt
vừa xoa bóp tim.
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý
không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn
nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lân ép tim)
a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê
cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra
phía sau.
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức
nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay
nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho tới khi
sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Khi nào thì dừng hô hấp nhân tạo
DẤU HIỆU TỐT
Mặt hồng hào trở lại
Môi đỏ
Xuất hiện mạch
Xuất hiện hơi thở
Cơ thể cử động
Nhận thức và phản ứng
được hồi phục
Có phản xạ đồng tử
DẤU HIỆU XẤU
Tiếp tục tím tái
Mạch vẫn không đập
hoặc yếu dần rồi mất
Không có hô hấp
Vẫn bất động không
có phản ứng
Đồng tử giãn
THỰC HÀNH
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 1
Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hítHẾTvào, thở ra.
GIỜ
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
Đáp
án
10s
123456789
Câu 2
Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới
khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
HẾ
Đáp án
10s
9T
8
7
6
5
4
3
2
1
GI
Câu 3
Khi thức ăn xuống thực quản thì không khí có qua được khí quản không?
a. Không, vì thực quản phình to ra đè bẹp khí quản
b. Có nhưng ít, vì khí quản bị thu hẹp do thực quản phình to
c. qua lại bình thường, vì khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn
d. Khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn, chỗ tiếp giáp với thực
quản là cơ tròn nên lưu thông khí và nuốt thức ăn đều diễn ra bình
thường
HẾT
Đáp án
10s
123456789GIỜ
Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ,
hoàn tất 8 câu hỏi để tìm ra từ khóa của ô chữ.
Câu trả lời đúng +1đ
Từ khóa đúng +3đ
Giải mã ô chữ
t
b
a
o
b
a
i
e
u
c
a
u
h
o
n
g
c
a
t
m
a
c
h
h
u
y
e
t
m
a
x
y
g
e
n
d
o
n
g
c
h
c
c
h
u
u
m
a
a
u
Câu số 1
Có nhân, không màu, tham gia bảo vệ cơ thể.
Đây là gì?
b
ạ
c
h
c
ầ
u
Câu số 2
Không nhân, tham gia vào
quá trình đông máu.
Đây là gì?
t
i
ể
u
c
ầ
u
Câu số 3
Hình đĩa gồm hai mặt, không
nhân màu đỏ, tham gia vận
chuyển chất khí.
Đây là gì?
h
ồ
n
g
c
ầ
u
Câu số 4
Mạch hay còn gọi là gì?
Đây là gì?
b
á
t
m ạ
c
h
Câu số 5
Một loại thức phẩm làm từ máu động vật là
một nguyên liệu phổ biến trong nhiều món
ăn Việt Nam.
Đây là gì?
h
u
y
ế
t
Câu số 6
Một tổ chức di động tạo thành
từ thành phần hữu hình là các tế
bào (hồng cầu, tiểu cầu, bạch
cầu) và huyết tương.
Đây là gì?
m
á
u
Câu số 7
Hồng cầu tham gia vận
chuyển chất khí carbon
dioxide và khí gì?
Đây là gì?
o
x
y
g
e
n
Câu số 8
Vận tốc máu chảy cao nhất là ở đâu?
Đây là gì?
đ
ộ
n
g
m ạ
c
h
TIẾT 14,15,16- BÀI 34
HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
Con người tồn tại và hoạt động được là nhờ có nguồn năng lượng sinh ra từ quá
trình hô hấp tế bào. Quá trình đó cần sử dụng khí O2 và thải ra khí CO2. Việc lấy
khí O2 từ môi trường và thải khí CO2 ra khỏi cơ thể được thực hiện như thế nào?
Việc lấy khí O2 từ môi trường và thải khí CO 2 ra khỏi cơ thể được
thực hiện nhờ hô hấp
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 43.1,
nghe video: nêu cấu tạo hệ hô hấp.
Nêu đặc điểm và chức năng mỗi cơ quan
Các cơ quan
Đường
dẫn
khí
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Mũi
Có nhiều lông mũi, có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy,
mao mạch dày đặc.
Ngăn bụi, làm ấm,
làm ẩm không khí.
Thanh quản
Có nắp thanh quản có thể
cử động
Đậy kín đường hô hấp
khi nuốt thức ăn
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất
nhầy với nhiều lông rung
chuyển động liên tục
Dẫn khí
Phế quản và
tiểu phế quản
Hai lá Phổi trái và
phổi phải
Dẫn khí vào phổi rồi đến các phế nang
Gồm nhiều phế nang
Là nơi diễn ra trao
đổi khí
-HS hoạt động nhóm đôi
1. Quan sát Hình
34.2, mô tả hoạt
động của cơ, xương
và sự thay đổi thể
tích lồng ngực khi
cử động hô hấp?
2. Quan sát Hình
34.3, mô tả sự trao
đổi khí ở phổi và tế
bào?
3. Trình bày sự phối
hợp chức năng của
mỗi cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ
hô hấp?
Vẽ sơ đồ thể hiện mối
liên hệ giữa hệ hô hấp và hệ
tuần hoàn
Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa
nói có thể bị sặc?
• Khi chúng ta hít thở, thực quản xẹp lại và nắp
thanh môn mở để khí quản mở thông ra mũi,
khi cười nói thì khí quản mở thông ra miệng,
còn khi nuốt thì nắp thanh môn đóng lại và
miệng thông vào thực quản. “Nếu vừa ăn vừa
cười nói thì thanh môn mở trong lúc hầu
họng có thức ăn nên dễ bị sặc”
PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH KHTN
Chủ đề: Thuốc lá với sức khỏe hệ hô hấp
Học sinh làm việc nhóm đọc thông tin kết
hợpxem video và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Tiết 2:
TT
Tên bệnh
1
Viêm đường hô hấp
2
Viêm phổi
3
Lao phổi
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
TT
1
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Tiếp xúc với môi trường
Viêm sống bị ô nhiễm có chứa
đường virus hoặc vi khuẩn gây
hô hấp bệnh
2
Viêm
phổi
3
Lao
phổi
Biện pháp phòng chống
+ Tránh xa các tác nhân gây hại,
không hút thuốc, vệ sinh môi
trường sống, trồng nhiều cây
xanh,...
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hạn chế
Virus, vi khuẩn, nấm, hóa
sử dụng các thiết bị thải chất độc
chất xâm nhập vào phổi
hại,...
+ Đeo khẩu trang khi lao động
Do vi khuẩn Mycobacterium nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
tuberculosis xâm nhập vào + Không tiếp xúc gần với người
phổi
nhiễm bệnh.
Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại?
II. Một số bệnh về phổi và đường hô hấp
* Các bệnh về phổi: Viêm đường hô hấp, Viêm phổi, Lao phổi,.. *
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại:
+ Trồng nhiều cây xanh; vệ sinh môi trường sống
+ Tránh xa các tác nhân gây hại, không hút thuốc
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ; tiêm vắc xin, tập luyện TDTT
+ Đeo khẩu trang khi lao động nơi có nhiều bụi, khi đi đường,..
Có nên kinh doanh
thuốc lá, có nên
hút thuốc lá hay
không? Vì sao?
Cùng nhau thiết
kế áp phích tuyên
truyền không hút
thuốc lá.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá:
- Suy giảm chức năng phổi
- Gây bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính.
- Gây bệnh ung thư,...
- Nicotin làm tê liệt lớp lông rung trong phế
quản,giảm hiệu quả lọc sạch không khí.
Tiết 3:
Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
https://www.youtube.com/watch?v=Ei1UsHqtUvo.
1. Trong trường hợp nào thì cần tiến hành
hô hấp nhân tạo ?
2. Ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân?
Tại sao phải ấn tay vào lồng ngực?
3. Thứ tự các thao tác?
1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?
Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập
- Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau
- Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với một bàn tay ở trán và
tay khác ở cằm
- Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
- Bịt mũi nạn nhân bằng ngón trỏ và ngón cái
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân rồi
thổi hết sức vào miệng nạn nhân, không để không khí thoát ra
ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.
- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp.
- Thổi liên tục từ 12 – 20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp
của nạn nhân được ổn định bình thường
Lưu ý:
• Nếu miệng nạn nhân bị cứng
khó mở, có thể dùng tay bịt
miệng và thổi bằng mũi.
• Nếu tim nạn nhân đồng thời
ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt
vừa xoa bóp tim.
2/ Phương pháp ấn lồng ngực
- Khi làm xoa bóp tim ngoài lồng ngực, cần chú ý
không quá mạnh bạo vì có thể làm gãy xương sườn
nạn nhân ( 2 lần hà hơi, 30 lân ép tim)
a) Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê
cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra
phía sau.
b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức
nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay
nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho tới khi
sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Khi nào thì dừng hô hấp nhân tạo
DẤU HIỆU TỐT
Mặt hồng hào trở lại
Môi đỏ
Xuất hiện mạch
Xuất hiện hơi thở
Cơ thể cử động
Nhận thức và phản ứng
được hồi phục
Có phản xạ đồng tử
DẤU HIỆU XẤU
Tiếp tục tím tái
Mạch vẫn không đập
hoặc yếu dần rồi mất
Không có hô hấp
Vẫn bất động không
có phản ứng
Đồng tử giãn
THỰC HÀNH
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 1
Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hítHẾTvào, thở ra.
GIỜ
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
Đáp
án
10s
123456789
Câu 2
Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới
khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
HẾ
Đáp án
10s
9T
8
7
6
5
4
3
2
1
GI
Câu 3
Khi thức ăn xuống thực quản thì không khí có qua được khí quản không?
a. Không, vì thực quản phình to ra đè bẹp khí quản
b. Có nhưng ít, vì khí quản bị thu hẹp do thực quản phình to
c. qua lại bình thường, vì khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn
d. Khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn, chỗ tiếp giáp với thực
quản là cơ tròn nên lưu thông khí và nuốt thức ăn đều diễn ra bình
thường
HẾT
Đáp án
10s
123456789GIỜ
 








Các ý kiến mới nhất