Bài 45: Hình thang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Tùng
Ngày gửi: 08h:05' 10-12-2024
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 395
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Tùng
Ngày gửi: 08h:05' 10-12-2024
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích:
1 người
(Lê Văn Minh)
Thứ … ngày … tháng … năm
…
–
Nhận biết hình thang và đặc điểm về cạnh của hình
thang.
–
Nhận biết được đường cao của hình thang.
–
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập
luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải
quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Nhổ củ cải
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy
và chiều cao lần lượt là 8cm và 5,4cm.
Diện tích hình tam giác đó là:
(8 x 5,4) : 2 = 21,6 (cm)
Đáp số : 21,6 cm
Kể tên một số hình
học đã học
a) Giới thiệu Hình thang
b) Nhận biết đặc điểm
về cạnh của hình thang.
Hình thang ABCD có các cạnh
Hình
thang
ABCD
mấythế
cạnh?
Hình
là hình
như
nào?
nàothang
song song
vớicónhau?
Hình thang ABCD có:
+ 4 cạnh: AB ; BC ; CD ; DA
+ 2 cạnh AB và DC song song với nhau.
Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
b) Nhận biết đặc điểm về
cạnh của hình thang.
Hình thang ABCD có:
– Hai cạnh đáy AB và
DC;
hai cạnh bên AD và
BC.
– Hai cạnh đáy song
song với nhau.
Đáy bé
A
D
-
H
B
Đáy lớn
C
AH là đường cao của hình thang ABCD.
Độ dài AH là chiều cao của hình thang ABCD.
Đường cao AH như thế nào với hai đáy của hình thang ABCD?
Đường cao AH vuông góc với hai đáy AB và DC của
hình thang ABCD.
Tại sao hai cạnh đáy của
hình thang lại song song với
nhau.
Nếu kéo 2 cạnh đáy của
hình tháng ABCD, ta được
các cặp đường thẳng không
bao giờ cắt nhau, các cặp
đường thẳng đó song song
với nhau.
Đường cao của hình thang
Đáy bé
-
Đáy lớn
AH là đường cao của hình thang ABCD.
Độ dài AH là chiều cao của hình thang ABCD.
Đường cao AH như thế nào với hai đáy của hình thang ABCD?
Đường cao AH vuông góc với hai đáy AB và DC của
hình thang ABCD.
KẾT LUẬN
Hình thang ABCD có:
+ Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC.
+ Cạnh bên AD và cạnh bên BC.
+ Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song.
Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
+ AH là đường cao. Độ dài AH là chiều cao.
Bài 1
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình
thang?
Bài 1
TRÌNH BÀY TRƯỚC LỚP
Hình thang ABCD có:
+ Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC.
+ Cạnh bên AD và cạnh bên BC.
+ Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song.
Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
Hình 1, Hình 2, Hình 4 và Hình
5
là các hình thang.
Bài 2
Xác định vị trí điểm C để có hình thang ABCD, biết
rằng:
a) Hai đáy là AB và DC.
b) Hai đáy là AD và BC.
Làm vào
Bài 2
TRÌNH BÀY TRƯỚC LỚP
Bài 2
a) Hai đáy là AB và DC.
C
Bài 2
B) Hai đáy là AD và BC.
C
Bài 3
Quan sát hình thang MNPQ.
– Hình thang này có mấy góc vuông?
– Nêu tên cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Bài 3
Hình thang MNPQ có
hai góc vuông: góc
đỉnh M và góc đỉnh Q.
Hình thang MNPQ có
hai đáy là MN và QP.
Hình thang MNPQ có
hai cạnh bên là MQ và
NP.
Bài 3
– Nêu tên cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Cạnh bên MQ vuông
góc với hai đáy.
Bài 3
Hình thang có một
cạnh bên vuông góc
với hai đáy gọi là
hình thang vuông.
Ghép hai mảnh bìa ở hình bên để được:
a) Một hình thang.
b) Một hình tam giác.
CÙNG CHIA SẺ
a) Một hình thang.
b) Một hình tam giác.
Tìm trong thực tế những hình ảnh có
dạng hình thang.
CÙNG CHIA SẺ
CủNG
CỐ
Hình thang có một
cặp cạnh đối
diện
........
A. bằng
B. lớn hơn
nhau
C. song
song
D. giống
nhau
Hình thang
vuông là?
A. Có một cạnh bên
vuông góc với hai
đáy
B. Có hai cạnh bên
vuông góc với hai
đáy
C. Có một cạnh dưới
vuông góc với hai
đáy
D. Có một cạnh
ngang vuông góc
với hai đáy
DẶN DÒ
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
TẠM BIỆT VÀ
HẸN GẶP
GẶP LẠI
LẠI
HẸN
…
–
Nhận biết hình thang và đặc điểm về cạnh của hình
thang.
–
Nhận biết được đường cao của hình thang.
–
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập
luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải
quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Nhổ củ cải
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy
và chiều cao lần lượt là 8cm và 5,4cm.
Diện tích hình tam giác đó là:
(8 x 5,4) : 2 = 21,6 (cm)
Đáp số : 21,6 cm
Kể tên một số hình
học đã học
a) Giới thiệu Hình thang
b) Nhận biết đặc điểm
về cạnh của hình thang.
Hình thang ABCD có các cạnh
Hình
thang
ABCD
mấythế
cạnh?
Hình
là hình
như
nào?
nàothang
song song
vớicónhau?
Hình thang ABCD có:
+ 4 cạnh: AB ; BC ; CD ; DA
+ 2 cạnh AB và DC song song với nhau.
Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
b) Nhận biết đặc điểm về
cạnh của hình thang.
Hình thang ABCD có:
– Hai cạnh đáy AB và
DC;
hai cạnh bên AD và
BC.
– Hai cạnh đáy song
song với nhau.
Đáy bé
A
D
-
H
B
Đáy lớn
C
AH là đường cao của hình thang ABCD.
Độ dài AH là chiều cao của hình thang ABCD.
Đường cao AH như thế nào với hai đáy của hình thang ABCD?
Đường cao AH vuông góc với hai đáy AB và DC của
hình thang ABCD.
Tại sao hai cạnh đáy của
hình thang lại song song với
nhau.
Nếu kéo 2 cạnh đáy của
hình tháng ABCD, ta được
các cặp đường thẳng không
bao giờ cắt nhau, các cặp
đường thẳng đó song song
với nhau.
Đường cao của hình thang
Đáy bé
-
Đáy lớn
AH là đường cao của hình thang ABCD.
Độ dài AH là chiều cao của hình thang ABCD.
Đường cao AH như thế nào với hai đáy của hình thang ABCD?
Đường cao AH vuông góc với hai đáy AB và DC của
hình thang ABCD.
KẾT LUẬN
Hình thang ABCD có:
+ Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC.
+ Cạnh bên AD và cạnh bên BC.
+ Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song.
Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
+ AH là đường cao. Độ dài AH là chiều cao.
Bài 1
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình
thang?
Bài 1
TRÌNH BÀY TRƯỚC LỚP
Hình thang ABCD có:
+ Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC.
+ Cạnh bên AD và cạnh bên BC.
+ Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song.
Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.
Hình 1, Hình 2, Hình 4 và Hình
5
là các hình thang.
Bài 2
Xác định vị trí điểm C để có hình thang ABCD, biết
rằng:
a) Hai đáy là AB và DC.
b) Hai đáy là AD và BC.
Làm vào
Bài 2
TRÌNH BÀY TRƯỚC LỚP
Bài 2
a) Hai đáy là AB và DC.
C
Bài 2
B) Hai đáy là AD và BC.
C
Bài 3
Quan sát hình thang MNPQ.
– Hình thang này có mấy góc vuông?
– Nêu tên cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Bài 3
Hình thang MNPQ có
hai góc vuông: góc
đỉnh M và góc đỉnh Q.
Hình thang MNPQ có
hai đáy là MN và QP.
Hình thang MNPQ có
hai cạnh bên là MQ và
NP.
Bài 3
– Nêu tên cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Cạnh bên MQ vuông
góc với hai đáy.
Bài 3
Hình thang có một
cạnh bên vuông góc
với hai đáy gọi là
hình thang vuông.
Ghép hai mảnh bìa ở hình bên để được:
a) Một hình thang.
b) Một hình tam giác.
CÙNG CHIA SẺ
a) Một hình thang.
b) Một hình tam giác.
Tìm trong thực tế những hình ảnh có
dạng hình thang.
CÙNG CHIA SẺ
CủNG
CỐ
Hình thang có một
cặp cạnh đối
diện
........
A. bằng
B. lớn hơn
nhau
C. song
song
D. giống
nhau
Hình thang
vuông là?
A. Có một cạnh bên
vuông góc với hai
đáy
B. Có hai cạnh bên
vuông góc với hai
đáy
C. Có một cạnh dưới
vuông góc với hai
đáy
D. Có một cạnh
ngang vuông góc
với hai đáy
DẶN DÒ
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
TẠM BIỆT VÀ
HẸN GẶP
GẶP LẠI
LẠI
HẸN
 







Các ý kiến mới nhất