KNTT - Bài 49. Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:47' 11-12-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 700
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:47' 11-12-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 700
Số lượt thích:
0 người
BÀI 49. KHÁI NIỆM TIẾN
HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC
CHỌN LỌC
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
1
Khái niệm tiến hóa
2
Chọn lọc nhân tạo
3
Chọn lọc tự nhiên
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Em hãy trình bày khái niệm tiến hóa?
Quan sát hình 49.1, em hãy giải quyết các câu hỏi sau:
2. Nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái
xương chi ở ngựa qua thời gian?
Hoạt động
nhóm
3. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di
chuyển của ngựa như thế nào?
Tiêu chí
Số lượng
ngón
Kích
thước
chi
Tên gọi
và mô tả
Hình 1.
EOCEN
OLIGOCEN
MIOCEN PLIOCEN PLEISTOCEN
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Tiến hóa là sự thay đổi
đặc tính di truyền của một
quần thể sinh học qua các thế
hệ nối tiếp nhau theo thời
gian.
II.
CHỌN LỌC NHÂN
TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau
cải phổ biến ngày nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải như
ngày nay?
2. Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong hình
49.3 là gì?
3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân
tạo làm thực phẩm mà em biết?
4. Rút ra hiểu biết của em về thế nào là chọn lọc nhân tạo?
II.
CHỌN LỌC NHÂN
TẠO
K.n:
là phương pháp con
Kết quả: tạo ra một số vật nuôi, cây
trồng mang đặc tính tốt, đáp ứng
mong muốn.
người sử dụng nguyên lý
tiến hóa nhằm tạo ra các
giống vật nuôi, cây trồng,
các chủng vi sinh vật phù
Mục đích: Nhằm tạo ra giống vật nuôi
và cây trồng có năng suất, chất lượng
đáp ứng nhu cầu của con người
hợp với nhu cầu cụ thể của
Vai trò: Là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ thay đổi
con người.
các giống vật nuôi, cây trồng đa dạng và phù hợp với nhu cầu nhất
định của con người.
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào khi màu thân cây bạch
dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên nhân nào khác?
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Hoạt động
nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 3
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào
khi màu thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công
nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do
nguyên nhân nào khác?
Biston betularia
(bướm bạch dương)
trắng đốm đen.
Biston betularia
(bướm bạch
dương)
đen tuyền
qua hoá đen công
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Khái
Ý
nghĩa
niệm
Chọn lọc
tự nhiên
Kết
quả
Cơ
chế
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi hơn với môi
trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, dẫn đến số
lượng cá thể có đặc điểm thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
Cơ chế
Bổ sung kiến thức
* Đột biến: tạo ra nguyên liệu sơ cấp, làm cho mỗi tính trạng
trở nên phong phú, biến dị có lợi hoặc có hại trong những
môi trường nhất định.
* Chọn lọc tự nhiên: là các cá thể mang biến dị có hại bị loại
bỏ, các cá thể mang biến dị có lợi sẽ thích nghi hơn được
sống sót và sinh sản. Thông qua quá trình sinh sản, các cá
thể mang biến dị có lợi sẽ tăng lên trong quần thể, dần hình
thành quần thể thích nghi.
Kết quả:
- Tần số gene (allele) quy định
đặc điểm thích nghi của quần
thể tăng qua các thế hệ
- Tần số gene quy định đặc
điểm thích nghi trở nên phổ
biến trong quần thể.
Ý nghĩa:
- Đào thải biến dị bất lợi
- Tích lũy biến dị có lợi cho sinh vật.
- Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể, hình
thành quần thể thích nghi.
Câu 1: Chọn lọc tự nhiên
A. chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động của con người.
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
B. trực tiếp làm tăng tần số allele quy định kiểu hình thích
nghi.
C. phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
có đặc điểm thích nghi, dẫn đến cá thể có đặc điểm thích
nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
D. là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến hoá
nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi sinh
vật phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Câu 2: Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT
Khẳng định
1
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền
của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp
nhau theo thời gian
2
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người
sử dụng nguyên lí tiến hoá để tạo ra các
giống vật nuôi, cây trồng mang các tính
trạng có lợi cho sinh vật
3
4
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc
tự nhiên cũng thay đổi
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang
những đặc điểm thích nghi hoàn hảo nhất và
có lợi nhất cho sinh vật
Đúng/Sai
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Câu 3: Những sinh vật hiện nay có phải
LUYỆN TẬP –
là những loài khoẻ nhất hay thông minh
CỦNG CỐ
nhất không?
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
VẬN DỤNG
Tìm hiểu qua thực tế tài liệu, mạng internet,... và vận dụng kiến thức
về sự hình thành các đặc điểm thích nghi để giải thích quá trình hình
thành quần thể vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.
Yêu cầu:
1. Làm việc nhóm 4
2. Sản phẩm trên A3
3. Hình thức: vẽ sơ đồ tư duy, tiểu phẩm, video ,....
MỘT SỐ THÔNG TIN – HÌNH ẢNH
BỔ SUNG
HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC
CHỌN LỌC
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
1
Khái niệm tiến hóa
2
Chọn lọc nhân tạo
3
Chọn lọc tự nhiên
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Em hãy trình bày khái niệm tiến hóa?
Quan sát hình 49.1, em hãy giải quyết các câu hỏi sau:
2. Nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái
xương chi ở ngựa qua thời gian?
Hoạt động
nhóm
3. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di
chuyển của ngựa như thế nào?
Tiêu chí
Số lượng
ngón
Kích
thước
chi
Tên gọi
và mô tả
Hình 1.
EOCEN
OLIGOCEN
MIOCEN PLIOCEN PLEISTOCEN
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Tiến hóa là sự thay đổi
đặc tính di truyền của một
quần thể sinh học qua các thế
hệ nối tiếp nhau theo thời
gian.
II.
CHỌN LỌC NHÂN
TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau
cải phổ biến ngày nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải như
ngày nay?
2. Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong hình
49.3 là gì?
3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân
tạo làm thực phẩm mà em biết?
4. Rút ra hiểu biết của em về thế nào là chọn lọc nhân tạo?
II.
CHỌN LỌC NHÂN
TẠO
K.n:
là phương pháp con
Kết quả: tạo ra một số vật nuôi, cây
trồng mang đặc tính tốt, đáp ứng
mong muốn.
người sử dụng nguyên lý
tiến hóa nhằm tạo ra các
giống vật nuôi, cây trồng,
các chủng vi sinh vật phù
Mục đích: Nhằm tạo ra giống vật nuôi
và cây trồng có năng suất, chất lượng
đáp ứng nhu cầu của con người
hợp với nhu cầu cụ thể của
Vai trò: Là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ thay đổi
con người.
các giống vật nuôi, cây trồng đa dạng và phù hợp với nhu cầu nhất
định của con người.
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào khi màu thân cây bạch
dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên nhân nào khác?
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Hoạt động
nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 3
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của quần thể bướm thay đổi như thế nào
khi màu thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công
nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do
nguyên nhân nào khác?
Biston betularia
(bướm bạch dương)
trắng đốm đen.
Biston betularia
(bướm bạch
dương)
đen tuyền
qua hoá đen công
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Khái
Ý
nghĩa
niệm
Chọn lọc
tự nhiên
Kết
quả
Cơ
chế
III.
CHỌN LỌC TỰ
NHIÊN
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi hơn với môi
trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, dẫn đến số
lượng cá thể có đặc điểm thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
Cơ chế
Bổ sung kiến thức
* Đột biến: tạo ra nguyên liệu sơ cấp, làm cho mỗi tính trạng
trở nên phong phú, biến dị có lợi hoặc có hại trong những
môi trường nhất định.
* Chọn lọc tự nhiên: là các cá thể mang biến dị có hại bị loại
bỏ, các cá thể mang biến dị có lợi sẽ thích nghi hơn được
sống sót và sinh sản. Thông qua quá trình sinh sản, các cá
thể mang biến dị có lợi sẽ tăng lên trong quần thể, dần hình
thành quần thể thích nghi.
Kết quả:
- Tần số gene (allele) quy định
đặc điểm thích nghi của quần
thể tăng qua các thế hệ
- Tần số gene quy định đặc
điểm thích nghi trở nên phổ
biến trong quần thể.
Ý nghĩa:
- Đào thải biến dị bất lợi
- Tích lũy biến dị có lợi cho sinh vật.
- Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể, hình
thành quần thể thích nghi.
Câu 1: Chọn lọc tự nhiên
A. chịu ảnh hưởng chính từ hoạt động của con người.
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
B. trực tiếp làm tăng tần số allele quy định kiểu hình thích
nghi.
C. phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
có đặc điểm thích nghi, dẫn đến cá thể có đặc điểm thích
nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
D. là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến hoá
nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi sinh
vật phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Câu 2: Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
STT
Khẳng định
1
Tiến hoá là sự thay đổi các đặc tính di truyền
của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp
nhau theo thời gian
2
Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người
sử dụng nguyên lí tiến hoá để tạo ra các
giống vật nuôi, cây trồng mang các tính
trạng có lợi cho sinh vật
3
4
Khi môi trường thay đổi thì hướng chọn lọc
tự nhiên cũng thay đổi
Sinh vật tiến hoá theo thời gian sẽ mang
những đặc điểm thích nghi hoàn hảo nhất và
có lợi nhất cho sinh vật
Đúng/Sai
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
Câu 3: Những sinh vật hiện nay có phải
LUYỆN TẬP –
là những loài khoẻ nhất hay thông minh
CỦNG CỐ
nhất không?
Tiến hóa
Chọn lọc nhân
tạo
Chọn lọc tự
VẬN DỤNG
Tìm hiểu qua thực tế tài liệu, mạng internet,... và vận dụng kiến thức
về sự hình thành các đặc điểm thích nghi để giải thích quá trình hình
thành quần thể vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.
Yêu cầu:
1. Làm việc nhóm 4
2. Sản phẩm trên A3
3. Hình thức: vẽ sơ đồ tư duy, tiểu phẩm, video ,....
MỘT SỐ THÔNG TIN – HÌNH ẢNH
BỔ SUNG
 








Các ý kiến mới nhất