Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:58' 11-12-2024
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 541
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:58' 11-12-2024
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 541
Số lượt thích:
0 người
BÀI 51:
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN
SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
(2 TIẾT)
CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI TIẾT HỌC
MÔN SINH HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Trái Đất khi mới hình thành chỉ gồm các chất vô
cơ mà chưa hề có sự tồn tại của sinh vật. Con
người và các sinh vật tồn tại hiện nay được tạo
ra từ đâu và phát triển như thế nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I Các giai đoạn phát sinh và phát triển sự
sống trên Trái Đất
II Sự phát sinh loài người
I
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT SINH VÀ PHÁT
TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Hình 51.1 Sơ đồ phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Quan sát Hình 51.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất gồm những giai đoạn nào?
2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gổc từ
đâu?
1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất gồm giai đoạn phát sinh và phát triển.
2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ các
nguyên tố hoá học của các chất vô cơ trong bầu khí
quyển của Trái Đất nguyên thuỷ.
1. Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất theo quan điểm
hiện đại
Đọc mục I.1 trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện các
yêu cầu và trả lời câu hỏi:
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra qua những
giai đoạn nào?
- Trình bày nội dung của mỗi giai đoạn phát sinh sự
sống.
- Tóm tắt và trình bày quá trình phát sinh sự sống trên
Trái Đất.
Đại diện nhóm trình bày
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra qua ba giai
đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến
hoá sinh học.
- Tiến hoá hoá học tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản
từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học; từ các chất
hữu cơ đơn giản hình thành nên các phân tử hữu cơ
phức tạp.
Tiến hoá tiền sinh học là quá trình hình thành mầm
mống sự sống đầu tiên, gồm ba sự kiện chính: hình
thành lớp màng kép, hình thành tế bào sơ khai, xuất
hiện các phân tử có khả năng tự sao chép làm vật
liệu di truyền.
2. Sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan
điểm hiện đại
a) Xuất hiện sinh vật nhân thực từ sinh vật
nhân sơ
Hình 51.2
Hình 51.2
cổ khuẩn
cổ khuẩn
Vi khuẩn
quang hợp
Vi khuẩn hiếu khí
Sinh vật đơn bào nhân thực
Vi khuẩn
Hình 51.2 Sơ đồ hình thành sinh vật đơn bào nhân thực
Quan sát Hình 51.2 kết hợp đọc thông tin mục I.2 trong
SGK:
- Nêu đặc điểm của cơ thể đơn bào nhân thực và quá
trình hình thành cơ thể đơn bào nhân thực.
- Nêu đặc điểm của cơ thể đa bào và trình bày quá trình
hình thành cơ thể đa bào.
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự đa dạng phong phú của
sinh giới?
- Sự hình thành sinh vật đa bào nhân thực: tế bào
nhân sơ đơn bào nhân thực đa bào nhân thực.
Nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng, phong phú của
sinh giới: Sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu đã dẫn
đến những đợt tuyệt chủng hàng loạt các loài và sau
đó là một giai đoạn tiến hoá, phát sinh các loài mới
từ những sinh vật sống sót có các đặc điểm thích
nghi.
b) Sự xuất hiện sinh vật đa bào và đa dạng hoá
sinh vật đa bào
Hình 51.3 Sơ đồ phát triển của sinh giới
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 51.3, trình
bày quá trình phát triển của sinh giới.
Điều kiện khí hậu, địa chất biến đổi là điều kiện
của sự tiến hoá từ tổ tiên chung (tế bào nguyên
thủy) hình thành vi khuẩn, vi khuẩn cổ (sinh vật
nhân sơ) → nguyên sinh, nấm, thực vật, động
vật (sinh vật nhân thực)
KẾT LUẬN
■ Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hoá
hoá học và tiến hoá tiên sinh học.
■ Từ tế bào sơ khai đã hình thành các dạng sinh vật
đơn bào nhân sơ, sinh vật đơn bào nhân thực; sự
kết hợp của một số sinh vật đơn bào nhân thực
hình thành sinh vật đa bào nhân thực; dưới tác
động theo nhiều hướng của chọn lọc tự nhiên đã
tạo ra thế giới sống đa dạng và phong phú.
II
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Yêu cầu HS quan sát hình 51.4 trong SGK, thảo luận
nhóm, thực hiện các yêu cầu sau:
- Gọi tên các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài
người.
- Trình bày tóm tắt đặc điểm hình thái, đời sống của các
dạng người.
- Các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài
người: người tối cổ → người cận đại → người hiện
đại.
- Đặc điểm của các dạng người:
+ Người tối cổ: đi bằng hai chân, thân hơi khom về
phía trước; biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương
thú để tự vệ và tấn công.
+ Người cổ đại (người khéo léo): đi thẳng, biết chế tạo
và sử dụng công cụ bằng đá. Đời sống dựa vào săn bắt
một số động vật nhỏ; thu hái quả, hạt, củ, lá cây làm
thức ăn.
+ Người cổ đại (người đứng thẳng): đi thẳng, nhanh
nhẹn; sống theo tổ chức xã hội, chưa có nghi thức
tôn giáo.
+ Người hiện đại (người tinh khôn): hình thái và bộ
xương giống người hiện nay; biết chế tạo và sử
dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng;
sống thành bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm
mống mĩ thuật và tôn giáo.
KẾT LUẬN
Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: người
tối cổ, người cổ đại, người cận đại và người hiện đại.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu 1: Khi nói về tiến hoá hoá học, phát biểu nào dưới
đây đúng?
A. Quá trình hình thành các đại
phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ
diễn ra trong cơ thể sống.
C. Quá trình hình thành sinh vật
sống đầu tiên từ các chất vô cơ
trong môi trường nước.
B. Quá trình hình thành
B. Quá trình hình thành chất hữu
chất hữu cơ từ chất vô cơ
cơ từ chất vô cơ theo phương
theo phương
thức hoá
thức hoá học.
D. Quá trình hình thành sự đa
dạng của những cơ thể đa bào
nhân thực.
học.
Câu 2: Trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học diễn ra những sự kiện nào
dưới đây?
(1)Sự hình thành lớp màng kép
(2)Hình thành tế bào sơ khai
(3)Xuất hiện các phân tử có khả năng tự sao chép làm vật liệu di truyền
(4)Hình thành cơ chế sinh sảnTổ hợp đúng là
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 1,2,4
D. 1,3,4
Câu 3: Những đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của người tối cổ?
1. Đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước
2. Biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công
3. Biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng
4. Sống thành bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và
tôn giáo.
A. 1,3
C. 3,4
B. 2,4
D. 1,2
EM ĐÃ HỌC
■ Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hoá hoá
học và tiến hoá tiên sinh học.
■ Từ tế bào sơ khai đã hình thành các dạng sinh vật đơn
bào nhân sơ, sinh vật đơn bào nhân thực; sự kết hợp của
một số sinh vật đơn bào nhân thực hình thành sinh vật
đa bào nhân thực; dưới tác động theo nhiều hướng của
chọn lọc tự nhiên đã tạo ra thế giới sống đa dạng và
phong phú.
■ Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: người
tối cổ, người cổ đại, người cận đại và người hiện đại.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập và ghi nhớ
kiến thức vừa học.
Tìm hiểu nội dung
Giải thích vì sao ngày nay chất
hữu không được tổng hợp
theo phương thức hoá học?
Hoàn thành bài
tập trong SBT.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
VÀ HẸN GẶP LẠI.
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN
SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
(2 TIẾT)
CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI TIẾT HỌC
MÔN SINH HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Trái Đất khi mới hình thành chỉ gồm các chất vô
cơ mà chưa hề có sự tồn tại của sinh vật. Con
người và các sinh vật tồn tại hiện nay được tạo
ra từ đâu và phát triển như thế nào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I Các giai đoạn phát sinh và phát triển sự
sống trên Trái Đất
II Sự phát sinh loài người
I
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT SINH VÀ PHÁT
TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Hình 51.1 Sơ đồ phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Quan sát Hình 51.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất gồm những giai đoạn nào?
2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gổc từ
đâu?
1. Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái
Đất gồm giai đoạn phát sinh và phát triển.
2. Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ các
nguyên tố hoá học của các chất vô cơ trong bầu khí
quyển của Trái Đất nguyên thuỷ.
1. Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất theo quan điểm
hiện đại
Đọc mục I.1 trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện các
yêu cầu và trả lời câu hỏi:
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra qua những
giai đoạn nào?
- Trình bày nội dung của mỗi giai đoạn phát sinh sự
sống.
- Tóm tắt và trình bày quá trình phát sinh sự sống trên
Trái Đất.
Đại diện nhóm trình bày
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra qua ba giai
đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến
hoá sinh học.
- Tiến hoá hoá học tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản
từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học; từ các chất
hữu cơ đơn giản hình thành nên các phân tử hữu cơ
phức tạp.
Tiến hoá tiền sinh học là quá trình hình thành mầm
mống sự sống đầu tiên, gồm ba sự kiện chính: hình
thành lớp màng kép, hình thành tế bào sơ khai, xuất
hiện các phân tử có khả năng tự sao chép làm vật
liệu di truyền.
2. Sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan
điểm hiện đại
a) Xuất hiện sinh vật nhân thực từ sinh vật
nhân sơ
Hình 51.2
Hình 51.2
cổ khuẩn
cổ khuẩn
Vi khuẩn
quang hợp
Vi khuẩn hiếu khí
Sinh vật đơn bào nhân thực
Vi khuẩn
Hình 51.2 Sơ đồ hình thành sinh vật đơn bào nhân thực
Quan sát Hình 51.2 kết hợp đọc thông tin mục I.2 trong
SGK:
- Nêu đặc điểm của cơ thể đơn bào nhân thực và quá
trình hình thành cơ thể đơn bào nhân thực.
- Nêu đặc điểm của cơ thể đa bào và trình bày quá trình
hình thành cơ thể đa bào.
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự đa dạng phong phú của
sinh giới?
- Sự hình thành sinh vật đa bào nhân thực: tế bào
nhân sơ đơn bào nhân thực đa bào nhân thực.
Nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng, phong phú của
sinh giới: Sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu đã dẫn
đến những đợt tuyệt chủng hàng loạt các loài và sau
đó là một giai đoạn tiến hoá, phát sinh các loài mới
từ những sinh vật sống sót có các đặc điểm thích
nghi.
b) Sự xuất hiện sinh vật đa bào và đa dạng hoá
sinh vật đa bào
Hình 51.3 Sơ đồ phát triển của sinh giới
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 51.3, trình
bày quá trình phát triển của sinh giới.
Điều kiện khí hậu, địa chất biến đổi là điều kiện
của sự tiến hoá từ tổ tiên chung (tế bào nguyên
thủy) hình thành vi khuẩn, vi khuẩn cổ (sinh vật
nhân sơ) → nguyên sinh, nấm, thực vật, động
vật (sinh vật nhân thực)
KẾT LUẬN
■ Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hoá
hoá học và tiến hoá tiên sinh học.
■ Từ tế bào sơ khai đã hình thành các dạng sinh vật
đơn bào nhân sơ, sinh vật đơn bào nhân thực; sự
kết hợp của một số sinh vật đơn bào nhân thực
hình thành sinh vật đa bào nhân thực; dưới tác
động theo nhiều hướng của chọn lọc tự nhiên đã
tạo ra thế giới sống đa dạng và phong phú.
II
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Yêu cầu HS quan sát hình 51.4 trong SGK, thảo luận
nhóm, thực hiện các yêu cầu sau:
- Gọi tên các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài
người.
- Trình bày tóm tắt đặc điểm hình thái, đời sống của các
dạng người.
- Các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài
người: người tối cổ → người cận đại → người hiện
đại.
- Đặc điểm của các dạng người:
+ Người tối cổ: đi bằng hai chân, thân hơi khom về
phía trước; biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương
thú để tự vệ và tấn công.
+ Người cổ đại (người khéo léo): đi thẳng, biết chế tạo
và sử dụng công cụ bằng đá. Đời sống dựa vào săn bắt
một số động vật nhỏ; thu hái quả, hạt, củ, lá cây làm
thức ăn.
+ Người cổ đại (người đứng thẳng): đi thẳng, nhanh
nhẹn; sống theo tổ chức xã hội, chưa có nghi thức
tôn giáo.
+ Người hiện đại (người tinh khôn): hình thái và bộ
xương giống người hiện nay; biết chế tạo và sử
dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng;
sống thành bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm
mống mĩ thuật và tôn giáo.
KẾT LUẬN
Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: người
tối cổ, người cổ đại, người cận đại và người hiện đại.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu 1: Khi nói về tiến hoá hoá học, phát biểu nào dưới
đây đúng?
A. Quá trình hình thành các đại
phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ
diễn ra trong cơ thể sống.
C. Quá trình hình thành sinh vật
sống đầu tiên từ các chất vô cơ
trong môi trường nước.
B. Quá trình hình thành
B. Quá trình hình thành chất hữu
chất hữu cơ từ chất vô cơ
cơ từ chất vô cơ theo phương
theo phương
thức hoá
thức hoá học.
D. Quá trình hình thành sự đa
dạng của những cơ thể đa bào
nhân thực.
học.
Câu 2: Trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học diễn ra những sự kiện nào
dưới đây?
(1)Sự hình thành lớp màng kép
(2)Hình thành tế bào sơ khai
(3)Xuất hiện các phân tử có khả năng tự sao chép làm vật liệu di truyền
(4)Hình thành cơ chế sinh sảnTổ hợp đúng là
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 1,2,4
D. 1,3,4
Câu 3: Những đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của người tối cổ?
1. Đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước
2. Biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công
3. Biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng
4. Sống thành bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và
tôn giáo.
A. 1,3
C. 3,4
B. 2,4
D. 1,2
EM ĐÃ HỌC
■ Sự phát sinh sự sống thông qua quá trình tiến hoá hoá
học và tiến hoá tiên sinh học.
■ Từ tế bào sơ khai đã hình thành các dạng sinh vật đơn
bào nhân sơ, sinh vật đơn bào nhân thực; sự kết hợp của
một số sinh vật đơn bào nhân thực hình thành sinh vật
đa bào nhân thực; dưới tác động theo nhiều hướng của
chọn lọc tự nhiên đã tạo ra thế giới sống đa dạng và
phong phú.
■ Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: người
tối cổ, người cổ đại, người cận đại và người hiện đại.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập và ghi nhớ
kiến thức vừa học.
Tìm hiểu nội dung
Giải thích vì sao ngày nay chất
hữu không được tổng hợp
theo phương thức hoá học?
Hoàn thành bài
tập trong SBT.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
VÀ HẸN GẶP LẠI.
 








Các ý kiến mới nhất