CD - Bài 21. Sinh thái học quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê linh
Ngày gửi: 21h:58' 12-12-2024
Dung lượng: 33.4 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: lê linh
Ngày gửi: 21h:58' 12-12-2024
Dung lượng: 33.4 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
1 người
(Tô Minh Long)
Những ví dụ nào sau đây là quần
Chọn những phương án phù hợp nhất
thể?
QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ
THỂ TRONG QUẦN THỂ
I
QUẦN THỂ SINH
VẬT
Lấy được hai ví dụ về quần thể sinh vật và hai ví dụ không
phải!
Khái niệm
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể
cùng loài, cùng sống trong một khoảng
không gian xác định, vào một thời gian
nhất định, có khả năng sinh sản và tạo
thành những thế hệ mới
Ví dụ:
Một số ví dụ về quần thể sinh
vật
Rừng tràm Trà Sư
Quần thể mối
đất
Rừng thông Đà
Lạt
Ví dụ:
Một số ví dụ về quần thể sinh
vật
Đàn trâu rừng
Quần thể là 1 cấp độ tổ chức
sống?
- QT là cấu trúc ổn định về số lượng và mật độ cá thể, thành phần lứa tuổi, tỉ lệ
đực/cái và sự phân bố trong không gian.
- Trong QT sinh vật, các cá thể có những tác động qua lại với nhau thông qua mối
quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.
- Giữa QT và môi trường luôn có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Các cá thể trong QT có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
- Hoạt động sống và số lượng cá thể của QT được điều chỉnh tương ứng với sự
thay đổi của điều kiện môi trường.
II
QUAN HỆ
GIỮA CÁC CÁ THỂ
TRONG QUẦN THỂ
Quan hệ hỗ trợ
Tìm kiếm thức ăn
Động vật: Bầy chó rừng có
thể tiêu diệt được con mồi
có kích thước lớn hơn…
Thực vật: Cây bị chặt đi
vẫn sống và nảy chồi nhờ
chất dinh dưỡng của cây
bên cạnh…
Quan hệ hỗ trợ
Tự vệ
Động vật: Đàn trâu rừng đã
chiến thắng sư tử, bảo vệ được
con cái và con mới sinh có
trong đàn…
Thực vật: Cây có thể chống
chọi trước gió lớn, không bị
lật đổ…
Quan hệ hỗ trợ
Sinh sản
Động vật: Duy trì quần thể
trong thời gian dài cả mặt chất
lượng và số lượng…
Thực vật: Cây có thể thụ
phấn cho nhau…
1. Quan hệ hỗ trợ
- Đặc điểm:
+ Hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài
+ Hỗ trợ nhau trong lấy thức ăn
+ Hỗ trợ chống lại kẻ thù
+ ...
- Ý nghĩa:
+ Khai thác tối ưu nguồn sống
+ Tăng khả năng sống sót và sinh
sản
Quan hệ cạnh tranh
Thức ăn
Động vật: Sự thiếu hụt thức
ăn trong môi trường sống của
quần thể dẫn đến cạnh tranh
Thực vật: Khi khoảng cách
giữa các cây phù hợp sự
cạnh tranh giữa các cây sẽ ít
hơn cây phát triển tốt hơn
Quan hệ cạnh tranh
Nơi ở
Động vật: Cạnh tranh sảy ra
khi giành nơi ở, cá thể khác
xâm nhập vào địa bàn của
nhau
Thực vật: Hiện tượng tự tỉa
thưa nhằm chọn ra cây khoẻ
mạnh nhất để sống và phát
triển
Quan hệ cạnh tranh
Sinh sản
Động vật: Sự tranh giành
bạn đời của hai con sư tử
đực
Thực vật: Loài hoa càng
đẹp, thơm, bắt mắt, ngon sẽ
dễ thu hút động vật đến hút
mật
2. Quan hệ cạnh tranh
Nguyên nhân
- Mật độ cá thể trong quần thể tăng cao
- Thiếu thức ăn, nơi ở chật chội, giành con cái,...
Kết quả
- Đào thải cá thể yếu
- Phát tán khỏi đàn
Ý nghĩa
- Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể
- Duy trì ở mức phù hợp sự phân bố của các cá thể
trong quần thể đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Quần thể
sinh vật có những đặc trưng cơ bản nào?
ệ
l
ỉ
T iới
g nh
tí
đô
ật
M thể
cá
ểu bố
i
K ân
ph
CÁC ĐẶC TRƯNG
CƠ BẢN CỦA QUẦN
THỂ SINH VẬT
Tăng trưởng của
quần thể
Kích thước
quần thể
Nh
tu óm
ổi
1.Kích thước của quần thể
Kích thước của quần thể là tổng số các
cá thể(hoặc tổng khối lượng hay tổng
năng lượng tích lũy trong các cá thể)
phân bố trong khoảng không gian mà
QT sinh sống.
Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về
số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp
với khả năng cung cấp nguồn sống của
môi trường
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà QT
cần phải có để duy trì và phát triển
Ý nghĩa của việc xác định kích thước của quần
thể sinh vật trong thực tiễn sản xuất và bảo tồn?
- Trong trồng trọt, chăn nuôi: giúp kiểm soát số lượng cá thể phù
hợp với điều kiện môi trường từ đó giảm sự cạnh tranh trong QT,
đảm bảo thu được năng suất cao.
- Trong công tác bảo tồn: xác định kích thước tối thiểu các SV
quý hiếm giúp đề ra các biện pháp bảo tồn kịp thời, tránh
hiện tượng tuyệt chủng .
2. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
VD: Tỉ lệ giới tính ở một số loài
- Người:
50 / 50
- Vịt, Ngỗng: 40 / 60
- Gà, Dê, Hươu, Nai: cá thể cái gấp 2 – 10 lần cá thể đực
- Ong, Mối: cá thể đực gấp 2 – 10 lần so với cá thể cái.
KN:
lệ tính
giớilàtính
giữa
số có
lượng
cá thểgì?
đực và
Tỉ lệ Tỉ
giới
gì?là
Tỉtỉlệlệgiới
tính
đặc điểm
số lượng cá thể cái trong quần thể.
Đặc điểm của tỉ lệ giới tính của quần thể:
- Thường xấp xỉ tỉ lệ 1/1.
- Có thể thay đổi trong quá trình sống tùy loài, tùy thời
gian sống, điều kiện sống…
2. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Sự thay đổi tỉ lệ giới tính theo độ tuổi ở QT Người
Độ tuổi
Nam giới
Nữ giới
Sơ sinh
105
100
Từ 1 – 5 tuổi
102
100
Từ 5 – 14 tuổi
101
100
Từ 18 – 35 tuổi
100
100
Từ 35 – 45 tuổi
95
100
Từ 45 – 55 tuổi
94
100
Từ 55 – 80 tuổi
55
100
< 40
100
Từ 80 trở lên
Tỉ lệ giới tính
- Ngỗng, vịt có tỉ lệ giới tính là
40/60
- Trước mùa sinh sản , nhiều
loài thằn lằn ,rắn có số lượng cá
thể cái nhiều hơn cá thể đực.
Sau mùa đẻ trứng tỉ lệ này lại
gần bằng nhau.
- Loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở
nhiệt độ <20oC thì trứng nở ra
hầu hết cá thể cái và nếu đẻ
trứng ở nhiệt độ >200C thì trứng
nở ra hầu hết cá thể đực
- Gà, hươu ,nai số lượng cá thể
cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2-3
lần ,đôi khi tới 10 lần
- Muỗi đực sống tập trung ở một
nơi riêng với số lượng nhiều
hơn muỗi cái
- Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại
lớn nhiều chất dinh dưỡng khi
nảy chồi sẽ cho ra cây có hoa
cái và ngược lại rễ củ loại nhỏ
nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa
đực.
Các nhân tố ảnh hưởng
tới tỉ lệ giới tính
- Do tỉ lệ tử vong không
đồng đều giữa cá thể đực
và cá thể cái, cá thể cái
trong mùa sinh sản chết
nhiều hơn cá thể đực.
- Do điều kiện môi trường
sống ( nhiệt độ)
- Do đặc điểm sinh sản và
tập tính đa thê ở động vật
- Do sự khác nhau về đặc
điểm sinh lí và tập tính của
con đực và cái
- Tỉ lệ giới tính phụ thuộc
vào lượng chất dinh dưỡng
tích luỹ trong cơ thể
2. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Tỉ lệ
lệ giới
giới tính
tính của
có ýquần
nghĩathể
gì là
đối
vớitrưng
quầnquan
thể ?trọng đảm
- Tỉ
đặc
bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi
trường thay đổi.
- Cho
Ứng biết
dụngứng
sự dụng
hiểu biết
sự hiểu
về tỉbiết
lệ giới
tỉ lệtính
giớicó
tính
ý nghĩa
trong quan
trọng
chăntrong
nuôi?chăn nuôi, bảo vệ thú, người ta có thể khai thác
bớt các cá thể đực hoặc cái khỏi một quần thể sinh vật mà
vẫn duy trì được sự phát triển của quần thể.
3. NHÓM TUỔI
Quan sát hình, kết hợp với kiến thức đã học trong Sinh học lớp 9, hãy
điền tên cho 3 dạng tháp tuổi: A, B, C và các nhóm tuổi trong mỗi tháp
tuổi. Nêu ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi đó?
Dạng phát
triển
Dạng ổn
định
Dạng suy
giảm
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Nhómtuổi
sinh sản
A
B
Nhómtuổi
trước sinh
sản
C
3. NHÓM TUỔI
Dạng phát triển
Dạng ổn định
A
B
- Quần thể trẻ: đáy
tháp rộng chứng tỏ tỉ
lệ sinh cao do đó số
cá thể sinh ra hàng
năm lớn, cạnh tháp
thoai thoải và đỉnh
tháp nhọn thể hiện tỉ
lệ tử vong cao.
Quần thể trưởng
thành: đáy tháp rộng
vừa phải, cạnh tháp
xiên ít hoặc đứng,
nhóm tuổi trước
sinh sản cân bằng
nhóm tuổi sinh sản.
Dạng suy giảm
C
- Quần thể già: đáy tháp
hẹp, nhóm tuổi trước
sinh sản chiếm tỉ lệ
thấp hơn nhóm tuổi
sinh sản và sau sinh
sản chứng tỏ yếu tố
bổ sung yếu, quần thể
có thể đi tới diệt vong.
3. NHÓM TUỔI
Hãy cho biết người ta còn phân
* Cấu trúc tuổi của quần thể
chia cấu trúc tuổi thành những loại
còn được chia thành:
tuổi nào?
- Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá
thể trong quần thể
- Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể
- Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong
quần thể
3. NHÓM TUỔI
Cấu trúc tuổi của quần thể có ổn định
Cấu trúc tuổi đặc trưng của quần thể luôn thay đổi phụ thuộc vào
không?
điều kiện sống của môi trường
Nghiên cứu nhóm tuổi của quần thể
có ý nghĩa gì?
Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác
tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn
Quan sát hình vẽ và cho biết mức độ đánh bắt cá ở các hình A, B,
C? 50
Tỉ lệ
%
đánh
bắt
40
30
Quần thể bị đánh bắt quá mức
20
10
2
Tỉ lệ
%
đánh
bắt
40
%
đánh
bắt
3
4
5
Tuổi (năm)
6
Quần thể bị đánh bắt trung bình
B
30
20
10
2
Tỉ lệ
A
3
4
5
6
40
30
20
Quần thể bị đánh bắt ít
7
Tuổi (năm)
C
10
2
3
Nhóm trước sinh
4
5
6
Nhóm sinh sản
7
8 Tuổi (năm)
Nhóm sau sinh sản
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Quan sát hình 37.3, cho biết tên các
kiểu phân bố cá thể của quần thể
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Điền các từ thích hợp vào các dấu “…” trong bảng sau?
Kiểu
phânbố
Đặc điểm
tập trung theo
Phân
Các cá thể của quần thể ………….....
bố theo ………......
từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống
nhóm tốt nhất. Thường gặp khi điều kiện sống
…………………...............
phân bố không đồng đều trong môi trường
Ý nghĩa
sinh thái
Ví dụ
Các cá thể
hỗ trợ nhau
…………
chống lại điều
kiện bất lợi của
môi trường
Nhóm cây bụi
mọc hoang
dại, đàn trâu
rừng,…
Phân
bố
đồng
đều
Phân bố
Thường gặp khi điều kiện sống…….
Làm giảm
mức độ cạnh
…………….
đồng đều trong môi trường và khi có sự ………………
… giữa các
tranh
………………….
cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong
cá thể
quần thể
Cây thông
trong rừng
thông, chim
hảiâu làmtổ
Phân
bố
ngẫu
nhiên
Thường gặp khi điều kiện sống phân
…….bố
………….....
đồng đều trong môi trường và
…………………………………giữa
các cá
không
có sự cạnh tranh gay gắt
thể trong quần thể
Các loài sâu
trên lá cây,
cây gỗ trong
rừng nhiệt đới
Tận dụng được
….....
……..
Nguồn
sống
trong môi
trường
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố theo nhóm
Trong các kiểu phân bố trên kiểu nào là
phổ biến nhất trong tự nhiên?
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Người
vậnthể
dụng
cứuvới
sựđiều
phânkiện
bố cá
Điều chỉnh sự phân bố cá thể
của ta
quần
chonghiên
phù hợp
củagiữa
quầncác
thểcá
vào
xuấtquần
như thể
thế nào?
sống, làm giảm mức độ cạnhthể
tranh
thểsản
trong
5. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Mật độ cá thể của quần thể là gì?
Mật độ Cá chép: 1500 2000 con/100m2 diện tích
ao
Mật độ tảo xoắn: 0,5
gam/m3 nước ao
Mật độ cây thông là
1000 cây/ha diện tích
đồi
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị
diện tích hay thể tích của quần thể.
5. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá diêu hồng
nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
Hai hiện tượng trên dẫn đến điều gì?
- Các cá thể cạnh tranh nhau thức ăn, nhiều
cá thể bé và yếu thiếu thức ăn sẽ chậm lớn
và có thể bị chết.
- Các con non mới nở ra rất dễ bị cá lớn ăn
thịt, nhiều khi cá bố mẹ ăn thịt chính con của
chúng.
QUẦN THỂ ĐIỀU CHỈNH MẬT ĐỘ CÁ THỂ
5. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Vậy trong các đặc trưng của quần thể, đặc
trưng nào là đặc trưng cơ bản nhất? Vì sao?
Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất, vì nó ảnh
hưởng tới:
- Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
- Khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
Tăng trưởng theo thực tế
IV. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
1. Yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.
Tăng
Sinh sản
Nhập cư
Kích thước quần thể
sinh vật
Tử vong
Giảm
Xuất cư
-Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị
thời gian.
∆N= Nt1- Nt0
(Trong đó: Nt0: số cá thể ban đầu của quần thể
Nt1: số cá thể của quần thể sau thời gian t1-to)
- Mức độ sinh sản phụ thuộc vào: số lượng trứng (hay con non) của 1 lứa đẻ, số
lứa đẻ trong đời 1 cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể... và tỉ lệ đực cái
của quần thể.
- Ngoài ra phụ thuộc: điều kiện sống, mật độ cá thể/quần thể...
VD: Mức sinh sản phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Mức sinh sản của quần thể giảm khi mật cao, sức sinh sản đạt cực đại
khi mật độ ở mức trung bình
Voi châu phi thường trưởng thành ở độ tuổi 11-12, khi mật độ là 2,2con/ dặm vuông thì
tốc độ tăng trưởng hàng năm là 8-9%, khi 4,5con/ dăm vuông thì tốc đọ sinh trưởng là
6-6,6%
- Khái niệm: Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần
thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
- Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của
quần thể và các điều kiện sống của môi trường như sự biến
đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, kẻ
thù... và mức khai thác của con người
VD: - Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môi trường vô
sinh: Khí hậu, động đất...
- Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môt trường hữu sinh:
nguồn thức ăn cạn kiệt, vượt khỏi ngưỡng sinh thái của loài
- Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể.
+ Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của
mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di
chuyển đến nơi ở mới
+Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể
chuyển tới sống trong quần thể.
- Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể cạn kiệt nguồn sống, nơi ở
chật chội và cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt
2. Kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vậtquTầăng trư
*QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh
học (Trong điều kiện MT không bị giới hạn) :
-Nếu nguồn sống của quần thể và diện
tích cư trú của quần thể không giới hạn
và sức sinh sản của các cá thể trong
quần thể là rất lớn - có nghĩa là mọi điều
kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của
quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự
tăng trưởng của quần thể thì quần thể
tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
- Khi ấy đường cong tăng trưởng quần
thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ
J.
ở
sẽ n n thể ng củ
s
a
h
mọ ư thế inh vậ
i
t
trườ điều k nào n
ếu
iệ
n
lợi g đều n môi
hay
t
bất huận
lợi?
Vậy
tr
quầ ong thự
trưở n thể tă c tế
ng n
n
hư t g
nào
hế
?
Tăng trưởng thực tế -tăng
trưởng trong điều kiện hạn chế
(đường cong tăng trưởng hình chữ
S - logistic) : trong thực tế, đa số
các loài không thể tăng trưởng
theo tiềm năng sinh học
Nguyên nhân:
+ Mức sinh sản không phải lúc nào cũng tối đa.
+ Điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi
cho quần thể (thức ăn, nơi ở, dịch bệnh, ...).
Theo em, xã hội loài
người chúng ta có các
mối quan hệ hỗ trợ,
cạnh tranh hay
không?
////
3.Đặc điểm tăng trưởng của quần thể người
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá
trình phát triển lịch sử
- Nguyên nhân: Do các thành tựu to lớn về phát triển
kinh tế- xã hội, chất lượng cuộc sống của con người
được nâng cao, tử vong giảm, tuổi thọ tăng
- Hậu quả của sự tăng nhanh dân số: gây ra các hệ lụy
cho môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và sức khỏe con người.
VD: MT sinh thái đang dần bị suy thoái do khai thác quá mức; ô nhiễm
MT tăng cao do chất thải tích tụ nhiều; nhiều loài sinh vật bị tuyệt
chủng.
Theo bạn, xã hội loài người
chúng ta có các mối quan hệ
hỗ trợ, cạnh tranh hay
không?
- Quan hệ hỗ trợ: cha mẹ chăm sóc
con cái, con cái chăm sóc cha mẹ; hỗ
trợ nhau trong thiên tai, giúp đỡ
đồng bào dân tộc thiểu số...
- Quan hệ cạnh tranh: khủng bố,
xâm chiếm lãnh thổ - tài nguyên,
cạnh tranh trong học tập, cạnh tranh
kinh doanh,...
Thế nào là sự biến động số lượng cá thể của quần thể?
V. Biến động số lượng cá thể của quần thể:
Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể.
Số lượng ếch, nhái tăng mạnh vào
mùa mưa
Bò sát, chim nhỏ, thú giảm mạnh
sau lũ lụt.
1. Các dạng
biến động
động sốsố
lượng
cá thể
thểphân
Biến
lượng
cácủa
thểquần
được
thành
mấy loại? Cơ sở để phân loại là gì?
Chọn những phương án phù hợp nhất
thể?
QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ
THỂ TRONG QUẦN THỂ
I
QUẦN THỂ SINH
VẬT
Lấy được hai ví dụ về quần thể sinh vật và hai ví dụ không
phải!
Khái niệm
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể
cùng loài, cùng sống trong một khoảng
không gian xác định, vào một thời gian
nhất định, có khả năng sinh sản và tạo
thành những thế hệ mới
Ví dụ:
Một số ví dụ về quần thể sinh
vật
Rừng tràm Trà Sư
Quần thể mối
đất
Rừng thông Đà
Lạt
Ví dụ:
Một số ví dụ về quần thể sinh
vật
Đàn trâu rừng
Quần thể là 1 cấp độ tổ chức
sống?
- QT là cấu trúc ổn định về số lượng và mật độ cá thể, thành phần lứa tuổi, tỉ lệ
đực/cái và sự phân bố trong không gian.
- Trong QT sinh vật, các cá thể có những tác động qua lại với nhau thông qua mối
quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.
- Giữa QT và môi trường luôn có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Các cá thể trong QT có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
- Hoạt động sống và số lượng cá thể của QT được điều chỉnh tương ứng với sự
thay đổi của điều kiện môi trường.
II
QUAN HỆ
GIỮA CÁC CÁ THỂ
TRONG QUẦN THỂ
Quan hệ hỗ trợ
Tìm kiếm thức ăn
Động vật: Bầy chó rừng có
thể tiêu diệt được con mồi
có kích thước lớn hơn…
Thực vật: Cây bị chặt đi
vẫn sống và nảy chồi nhờ
chất dinh dưỡng của cây
bên cạnh…
Quan hệ hỗ trợ
Tự vệ
Động vật: Đàn trâu rừng đã
chiến thắng sư tử, bảo vệ được
con cái và con mới sinh có
trong đàn…
Thực vật: Cây có thể chống
chọi trước gió lớn, không bị
lật đổ…
Quan hệ hỗ trợ
Sinh sản
Động vật: Duy trì quần thể
trong thời gian dài cả mặt chất
lượng và số lượng…
Thực vật: Cây có thể thụ
phấn cho nhau…
1. Quan hệ hỗ trợ
- Đặc điểm:
+ Hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài
+ Hỗ trợ nhau trong lấy thức ăn
+ Hỗ trợ chống lại kẻ thù
+ ...
- Ý nghĩa:
+ Khai thác tối ưu nguồn sống
+ Tăng khả năng sống sót và sinh
sản
Quan hệ cạnh tranh
Thức ăn
Động vật: Sự thiếu hụt thức
ăn trong môi trường sống của
quần thể dẫn đến cạnh tranh
Thực vật: Khi khoảng cách
giữa các cây phù hợp sự
cạnh tranh giữa các cây sẽ ít
hơn cây phát triển tốt hơn
Quan hệ cạnh tranh
Nơi ở
Động vật: Cạnh tranh sảy ra
khi giành nơi ở, cá thể khác
xâm nhập vào địa bàn của
nhau
Thực vật: Hiện tượng tự tỉa
thưa nhằm chọn ra cây khoẻ
mạnh nhất để sống và phát
triển
Quan hệ cạnh tranh
Sinh sản
Động vật: Sự tranh giành
bạn đời của hai con sư tử
đực
Thực vật: Loài hoa càng
đẹp, thơm, bắt mắt, ngon sẽ
dễ thu hút động vật đến hút
mật
2. Quan hệ cạnh tranh
Nguyên nhân
- Mật độ cá thể trong quần thể tăng cao
- Thiếu thức ăn, nơi ở chật chội, giành con cái,...
Kết quả
- Đào thải cá thể yếu
- Phát tán khỏi đàn
Ý nghĩa
- Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể
- Duy trì ở mức phù hợp sự phân bố của các cá thể
trong quần thể đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Quần thể
sinh vật có những đặc trưng cơ bản nào?
ệ
l
ỉ
T iới
g nh
tí
đô
ật
M thể
cá
ểu bố
i
K ân
ph
CÁC ĐẶC TRƯNG
CƠ BẢN CỦA QUẦN
THỂ SINH VẬT
Tăng trưởng của
quần thể
Kích thước
quần thể
Nh
tu óm
ổi
1.Kích thước của quần thể
Kích thước của quần thể là tổng số các
cá thể(hoặc tổng khối lượng hay tổng
năng lượng tích lũy trong các cá thể)
phân bố trong khoảng không gian mà
QT sinh sống.
Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về
số lượng mà QT có thể đạt được, phù hợp
với khả năng cung cấp nguồn sống của
môi trường
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà QT
cần phải có để duy trì và phát triển
Ý nghĩa của việc xác định kích thước của quần
thể sinh vật trong thực tiễn sản xuất và bảo tồn?
- Trong trồng trọt, chăn nuôi: giúp kiểm soát số lượng cá thể phù
hợp với điều kiện môi trường từ đó giảm sự cạnh tranh trong QT,
đảm bảo thu được năng suất cao.
- Trong công tác bảo tồn: xác định kích thước tối thiểu các SV
quý hiếm giúp đề ra các biện pháp bảo tồn kịp thời, tránh
hiện tượng tuyệt chủng .
2. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
VD: Tỉ lệ giới tính ở một số loài
- Người:
50 / 50
- Vịt, Ngỗng: 40 / 60
- Gà, Dê, Hươu, Nai: cá thể cái gấp 2 – 10 lần cá thể đực
- Ong, Mối: cá thể đực gấp 2 – 10 lần so với cá thể cái.
KN:
lệ tính
giớilàtính
giữa
số có
lượng
cá thểgì?
đực và
Tỉ lệ Tỉ
giới
gì?là
Tỉtỉlệlệgiới
tính
đặc điểm
số lượng cá thể cái trong quần thể.
Đặc điểm của tỉ lệ giới tính của quần thể:
- Thường xấp xỉ tỉ lệ 1/1.
- Có thể thay đổi trong quá trình sống tùy loài, tùy thời
gian sống, điều kiện sống…
2. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Sự thay đổi tỉ lệ giới tính theo độ tuổi ở QT Người
Độ tuổi
Nam giới
Nữ giới
Sơ sinh
105
100
Từ 1 – 5 tuổi
102
100
Từ 5 – 14 tuổi
101
100
Từ 18 – 35 tuổi
100
100
Từ 35 – 45 tuổi
95
100
Từ 45 – 55 tuổi
94
100
Từ 55 – 80 tuổi
55
100
< 40
100
Từ 80 trở lên
Tỉ lệ giới tính
- Ngỗng, vịt có tỉ lệ giới tính là
40/60
- Trước mùa sinh sản , nhiều
loài thằn lằn ,rắn có số lượng cá
thể cái nhiều hơn cá thể đực.
Sau mùa đẻ trứng tỉ lệ này lại
gần bằng nhau.
- Loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở
nhiệt độ <20oC thì trứng nở ra
hầu hết cá thể cái và nếu đẻ
trứng ở nhiệt độ >200C thì trứng
nở ra hầu hết cá thể đực
- Gà, hươu ,nai số lượng cá thể
cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2-3
lần ,đôi khi tới 10 lần
- Muỗi đực sống tập trung ở một
nơi riêng với số lượng nhiều
hơn muỗi cái
- Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại
lớn nhiều chất dinh dưỡng khi
nảy chồi sẽ cho ra cây có hoa
cái và ngược lại rễ củ loại nhỏ
nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa
đực.
Các nhân tố ảnh hưởng
tới tỉ lệ giới tính
- Do tỉ lệ tử vong không
đồng đều giữa cá thể đực
và cá thể cái, cá thể cái
trong mùa sinh sản chết
nhiều hơn cá thể đực.
- Do điều kiện môi trường
sống ( nhiệt độ)
- Do đặc điểm sinh sản và
tập tính đa thê ở động vật
- Do sự khác nhau về đặc
điểm sinh lí và tập tính của
con đực và cái
- Tỉ lệ giới tính phụ thuộc
vào lượng chất dinh dưỡng
tích luỹ trong cơ thể
2. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
Tỉ lệ
lệ giới
giới tính
tính của
có ýquần
nghĩathể
gì là
đối
vớitrưng
quầnquan
thể ?trọng đảm
- Tỉ
đặc
bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi
trường thay đổi.
- Cho
Ứng biết
dụngứng
sự dụng
hiểu biết
sự hiểu
về tỉbiết
lệ giới
tỉ lệtính
giớicó
tính
ý nghĩa
trong quan
trọng
chăntrong
nuôi?chăn nuôi, bảo vệ thú, người ta có thể khai thác
bớt các cá thể đực hoặc cái khỏi một quần thể sinh vật mà
vẫn duy trì được sự phát triển của quần thể.
3. NHÓM TUỔI
Quan sát hình, kết hợp với kiến thức đã học trong Sinh học lớp 9, hãy
điền tên cho 3 dạng tháp tuổi: A, B, C và các nhóm tuổi trong mỗi tháp
tuổi. Nêu ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi đó?
Dạng phát
triển
Dạng ổn
định
Dạng suy
giảm
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Nhómtuổi
sinh sản
A
B
Nhómtuổi
trước sinh
sản
C
3. NHÓM TUỔI
Dạng phát triển
Dạng ổn định
A
B
- Quần thể trẻ: đáy
tháp rộng chứng tỏ tỉ
lệ sinh cao do đó số
cá thể sinh ra hàng
năm lớn, cạnh tháp
thoai thoải và đỉnh
tháp nhọn thể hiện tỉ
lệ tử vong cao.
Quần thể trưởng
thành: đáy tháp rộng
vừa phải, cạnh tháp
xiên ít hoặc đứng,
nhóm tuổi trước
sinh sản cân bằng
nhóm tuổi sinh sản.
Dạng suy giảm
C
- Quần thể già: đáy tháp
hẹp, nhóm tuổi trước
sinh sản chiếm tỉ lệ
thấp hơn nhóm tuổi
sinh sản và sau sinh
sản chứng tỏ yếu tố
bổ sung yếu, quần thể
có thể đi tới diệt vong.
3. NHÓM TUỔI
Hãy cho biết người ta còn phân
* Cấu trúc tuổi của quần thể
chia cấu trúc tuổi thành những loại
còn được chia thành:
tuổi nào?
- Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá
thể trong quần thể
- Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể
- Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong
quần thể
3. NHÓM TUỔI
Cấu trúc tuổi của quần thể có ổn định
Cấu trúc tuổi đặc trưng của quần thể luôn thay đổi phụ thuộc vào
không?
điều kiện sống của môi trường
Nghiên cứu nhóm tuổi của quần thể
có ý nghĩa gì?
Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác
tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn
Quan sát hình vẽ và cho biết mức độ đánh bắt cá ở các hình A, B,
C? 50
Tỉ lệ
%
đánh
bắt
40
30
Quần thể bị đánh bắt quá mức
20
10
2
Tỉ lệ
%
đánh
bắt
40
%
đánh
bắt
3
4
5
Tuổi (năm)
6
Quần thể bị đánh bắt trung bình
B
30
20
10
2
Tỉ lệ
A
3
4
5
6
40
30
20
Quần thể bị đánh bắt ít
7
Tuổi (năm)
C
10
2
3
Nhóm trước sinh
4
5
6
Nhóm sinh sản
7
8 Tuổi (năm)
Nhóm sau sinh sản
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Quan sát hình 37.3, cho biết tên các
kiểu phân bố cá thể của quần thể
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố ngẫu nhiên
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Điền các từ thích hợp vào các dấu “…” trong bảng sau?
Kiểu
phânbố
Đặc điểm
tập trung theo
Phân
Các cá thể của quần thể ………….....
bố theo ………......
từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống
nhóm tốt nhất. Thường gặp khi điều kiện sống
…………………...............
phân bố không đồng đều trong môi trường
Ý nghĩa
sinh thái
Ví dụ
Các cá thể
hỗ trợ nhau
…………
chống lại điều
kiện bất lợi của
môi trường
Nhóm cây bụi
mọc hoang
dại, đàn trâu
rừng,…
Phân
bố
đồng
đều
Phân bố
Thường gặp khi điều kiện sống…….
Làm giảm
mức độ cạnh
…………….
đồng đều trong môi trường và khi có sự ………………
… giữa các
tranh
………………….
cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong
cá thể
quần thể
Cây thông
trong rừng
thông, chim
hảiâu làmtổ
Phân
bố
ngẫu
nhiên
Thường gặp khi điều kiện sống phân
…….bố
………….....
đồng đều trong môi trường và
…………………………………giữa
các cá
không
có sự cạnh tranh gay gắt
thể trong quần thể
Các loài sâu
trên lá cây,
cây gỗ trong
rừng nhiệt đới
Tận dụng được
….....
……..
Nguồn
sống
trong môi
trường
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Phân bố theo nhóm
Trong các kiểu phân bố trên kiểu nào là
phổ biến nhất trong tự nhiên?
4. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Người
vậnthể
dụng
cứuvới
sựđiều
phânkiện
bố cá
Điều chỉnh sự phân bố cá thể
của ta
quần
chonghiên
phù hợp
củagiữa
quầncác
thểcá
vào
xuấtquần
như thể
thế nào?
sống, làm giảm mức độ cạnhthể
tranh
thểsản
trong
5. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Mật độ cá thể của quần thể là gì?
Mật độ Cá chép: 1500 2000 con/100m2 diện tích
ao
Mật độ tảo xoắn: 0,5
gam/m3 nước ao
Mật độ cây thông là
1000 cây/ha diện tích
đồi
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị
diện tích hay thể tích của quần thể.
5. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá diêu hồng
nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
Hai hiện tượng trên dẫn đến điều gì?
- Các cá thể cạnh tranh nhau thức ăn, nhiều
cá thể bé và yếu thiếu thức ăn sẽ chậm lớn
và có thể bị chết.
- Các con non mới nở ra rất dễ bị cá lớn ăn
thịt, nhiều khi cá bố mẹ ăn thịt chính con của
chúng.
QUẦN THỂ ĐIỀU CHỈNH MẬT ĐỘ CÁ THỂ
5. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Vậy trong các đặc trưng của quần thể, đặc
trưng nào là đặc trưng cơ bản nhất? Vì sao?
Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất, vì nó ảnh
hưởng tới:
- Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
- Khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
Tăng trưởng theo thực tế
IV. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
1. Yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.
Tăng
Sinh sản
Nhập cư
Kích thước quần thể
sinh vật
Tử vong
Giảm
Xuất cư
-Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị
thời gian.
∆N= Nt1- Nt0
(Trong đó: Nt0: số cá thể ban đầu của quần thể
Nt1: số cá thể của quần thể sau thời gian t1-to)
- Mức độ sinh sản phụ thuộc vào: số lượng trứng (hay con non) của 1 lứa đẻ, số
lứa đẻ trong đời 1 cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể... và tỉ lệ đực cái
của quần thể.
- Ngoài ra phụ thuộc: điều kiện sống, mật độ cá thể/quần thể...
VD: Mức sinh sản phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Mức sinh sản của quần thể giảm khi mật cao, sức sinh sản đạt cực đại
khi mật độ ở mức trung bình
Voi châu phi thường trưởng thành ở độ tuổi 11-12, khi mật độ là 2,2con/ dặm vuông thì
tốc độ tăng trưởng hàng năm là 8-9%, khi 4,5con/ dăm vuông thì tốc đọ sinh trưởng là
6-6,6%
- Khái niệm: Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần
thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
- Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của
quần thể và các điều kiện sống của môi trường như sự biến
đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, kẻ
thù... và mức khai thác của con người
VD: - Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môi trường vô
sinh: Khí hậu, động đất...
- Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môt trường hữu sinh:
nguồn thức ăn cạn kiệt, vượt khỏi ngưỡng sinh thái của loài
- Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể.
+ Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của
mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di
chuyển đến nơi ở mới
+Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể
chuyển tới sống trong quần thể.
- Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể cạn kiệt nguồn sống, nơi ở
chật chội và cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt
2. Kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vậtquTầăng trư
*QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh
học (Trong điều kiện MT không bị giới hạn) :
-Nếu nguồn sống của quần thể và diện
tích cư trú của quần thể không giới hạn
và sức sinh sản của các cá thể trong
quần thể là rất lớn - có nghĩa là mọi điều
kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của
quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự
tăng trưởng của quần thể thì quần thể
tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
- Khi ấy đường cong tăng trưởng quần
thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ
J.
ở
sẽ n n thể ng củ
s
a
h
mọ ư thế inh vậ
i
t
trườ điều k nào n
ếu
iệ
n
lợi g đều n môi
hay
t
bất huận
lợi?
Vậy
tr
quầ ong thự
trưở n thể tă c tế
ng n
n
hư t g
nào
hế
?
Tăng trưởng thực tế -tăng
trưởng trong điều kiện hạn chế
(đường cong tăng trưởng hình chữ
S - logistic) : trong thực tế, đa số
các loài không thể tăng trưởng
theo tiềm năng sinh học
Nguyên nhân:
+ Mức sinh sản không phải lúc nào cũng tối đa.
+ Điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi
cho quần thể (thức ăn, nơi ở, dịch bệnh, ...).
Theo em, xã hội loài
người chúng ta có các
mối quan hệ hỗ trợ,
cạnh tranh hay
không?
////
3.Đặc điểm tăng trưởng của quần thể người
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá
trình phát triển lịch sử
- Nguyên nhân: Do các thành tựu to lớn về phát triển
kinh tế- xã hội, chất lượng cuộc sống của con người
được nâng cao, tử vong giảm, tuổi thọ tăng
- Hậu quả của sự tăng nhanh dân số: gây ra các hệ lụy
cho môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và sức khỏe con người.
VD: MT sinh thái đang dần bị suy thoái do khai thác quá mức; ô nhiễm
MT tăng cao do chất thải tích tụ nhiều; nhiều loài sinh vật bị tuyệt
chủng.
Theo bạn, xã hội loài người
chúng ta có các mối quan hệ
hỗ trợ, cạnh tranh hay
không?
- Quan hệ hỗ trợ: cha mẹ chăm sóc
con cái, con cái chăm sóc cha mẹ; hỗ
trợ nhau trong thiên tai, giúp đỡ
đồng bào dân tộc thiểu số...
- Quan hệ cạnh tranh: khủng bố,
xâm chiếm lãnh thổ - tài nguyên,
cạnh tranh trong học tập, cạnh tranh
kinh doanh,...
Thế nào là sự biến động số lượng cá thể của quần thể?
V. Biến động số lượng cá thể của quần thể:
Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể.
Số lượng ếch, nhái tăng mạnh vào
mùa mưa
Bò sát, chim nhỏ, thú giảm mạnh
sau lũ lụt.
1. Các dạng
biến động
động sốsố
lượng
cá thể
thểphân
Biến
lượng
cácủa
thểquần
được
thành
mấy loại? Cơ sở để phân loại là gì?
 







Các ý kiến mới nhất