CD - Bài 19. Đa dạng thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 21h:58' 13-12-2024
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 21h:58' 13-12-2024
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
BÀI 19.
ĐA DẠNG THỰC
VẬT
IV. THỰC VẬT CÓ MẠCH DẪN, CÓ HẠT, KHÔNG
HOA (HẠT TRẦN)
Quan sát các hình ảnh: Nêu những
đặc điểm giúp em nhận biết được cây
hạt kín và cho biết môi trường sống
của chúng.
Đóng
vai
chuyên
gia,
giới
thiệu
Hạt kín là nhóm thực vật có
mạch dẫn, có hạt nằm
trong quả (nên gọi là hạt
kín) và có hoa.
Cơ quan sinh dưỡng có đủ
cả rễ, thân và lá phát triển
với nhiều hình dạng, kích
thước khác nhau.
Thực vật hạt kín rất đa
dạng về: số lượng loài và
CH5. Hạt kín là
những thực vật đã
có mạch dẫn, có
hạt và có hoa. Hạt
được bao kín trong
Những môi trường sống của thực vật hạt
kín.
Môi trường sống
của cây hạt kín: ở
nước, ở cạn, trên
núi cao, nơi lạnh
Bèo tấm: Lá có hình
dạng bầu dục thường
thì 2 đến 3 mm
Baobab thường có chiều cao từ
5-25 mét (ngoại lệ tới 30 mét),
chu vi gốc cây là 22-35 mét,
(ngoại lệ có cây lên tới 50m).
Những môi trường sống của thực vật hạt
kín.
Môi trường sống
của cây hạt kín: ở
nước, ở cạn, trên
núi cao, nơi lạnh
Nêu sự giống và khác nhau giữa thực vật hạt
trần với thực vật hạt kín, theo gợi ý trong
bảng
19.1.
Đặc
Hạt trần
Hạt kín
điểm
Cơ quan
sinh
dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Thật
Rễ
Thật
Thân Thường hình
Lá
kim
Không
Hoa Không
Quả Có
Hạt
Thật
Thật
Đa dạng
Có
Có
Có
VD1. Kể tên thực vật có ở môi trường xung
quanh em và cho biết chúng thuộc nhóm nào
trong số những nhóm thực vật đã học (Ít nhất
2 cây mỗi nhóm).
Tên cây
Nhóm thực vật
Nội
Rêu
dung
Môi Nơi ẩm ướt,
trường thường
mọc
sống thành
từng
đám
Đặc Nhỏ bé, không
điểm có mạch dẫn,
cấu tạo có thân và lá,
và sinh rễ giả, không
sản có hạt, không
có hoa.
Sinh
sản
bằng bào tử.
Dương xỉ
Ưa
ẩm,
mát.
Hạt trần
râm Nhiều nơi (đặc biệt
nơi có khí hậu mát
mẻ, vùng ôn đới).
Có mạch dẫn,
có thân, lá và
rễ thật, không
có hạt, không
có hoa.
Sinh
sản
bằng bào tử.
Có mạch dẫn, có
thân, lá và rễ thật,
có hạt, không có
hoa (nón là CQSS).
- Sinh sản bằng
hạt (Hạt nằm lộ
trên các lá noãn
Nhóm nào dưới đây gồm những thực vật
không có hoa?
A. Rêu, mã đề, mồng tơi, rau ngót.
B. Lá lốt, kinh giới, húng quế, diếp cá.
c. Mía, tre, dương xỉ, địa tiền.
D. Hoàng đàn, thông, rau bợ, dương xỉ.
D
Hãy cho biết cây nào dưới
đây không cùng nhóm phân loại với
những cây còn lại?
A. Phi lao.
B. Bạch đàn.
C. Bách tán.
D. Xà cừ.
Cây phi
Cây bạch
đàn
Xà cừ
Cây bách
Hãy cho biết cây nào dưới
đây không cùng nhóm phân loại với
những cây còn lại?
A. Phi lao.
B. Bạch đàn.
C. Bách tán.
D. Xà cừ.
C
Cây nào dưới đây sinh sản bằng hạt?
A. Trắc bách diệp.
B. Bèo tổ ong.
C. Rêu.
D. Rau bợ.
A
Cây nào dưới đây sinh sản bằng hạt?
A. Trắc bách diệp.
B. Bèo tổ ong.
C. Rêu.
D. Rau bợ.
B
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật
hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật
khác?
A. Sinh sản bằng hạt.
B. Có hoa và quả.
C. Thân có mạch dẫn.
D. Sống chủ yếu ở cạn.
B
Trong các nhóm thực vật dưới đây, nhóm
nào có tổ chức cơ thể đơn giản nhất?
A. Hạt trần.
B. Dương xỉ.
C. Rêu.
D. Hạt kín.
B
Ghép nhóm thực vật (cột A) với đặc điểm chung
tương ứng (cột B).
Cột A
1. Rêu
Cột B
a) có mạch dẫn,
không hạt.
2. Dương xỉ b) có mạch dẫn, có
hạt, không hoa.
3. Hạt trần
c) không mạch dẫn.
d)
có
mạch
dẫn,
có
4. Hạt kín
hạt, có hoa.
1-c
2-a
3-b
4-d
Điền tên nhóm thực vật tương ứng với
các đặc điểm nhận biết dưới đây.
ST Đặc điểm nhận biết
T
1 Có thân, rễ; lá non cuộn tròn.
Sinh sản bằng bào tử.
2 Cây thân gỗ, lá nhỏ hình kim,
chưa có hoa, cơ quan sinh sản
là nón.
3 Sống ở nơi ẩm ướt, thân, lá
thật, rễ giả.
Tên nhóm thực
vật
Dương xỉ
Hạt trần
Rêu
Hạt kín
B. 1/trang 6.
Các bước
1a
1b
2a
2b
3a
3b
Đặc điểm
Tên cây
Không mạch dẫn
Có mạch dẫn
Rêu
Không hạt
Có hạt
Đi đến bước 2
Rau bợ
Không hoa
Đi đến bước 3
Bách tán
Có hoa
Cam
2/6. Khoanh vào chữ cái trước những cây
thuộc nhóm thực vật có mạch dẫn, có hạt và
có hoa.
A. Bèo tấm, bèo vảy ốc, cây hoa súng, cây
phong lan.
B. Bèo vảy ốc, cây phong lan, cây bưởi, cây
rau cải.
C. Cây trắc bách diệp, cây sầu riêng, cây chôm
chôm, cây cao su.
D. Cây phong lan, cây sầu riêng, bèo tấm, cây
bưởi.
D
VẬN DỤNG
Quan sát và giới thiệu được một số Thực vật ở xung
quanh em, thực hành phân chia chúng vào các
nhóm, đề xuất được những lưu ý trong việc chăm
sóc để cây phát triển khỏe mạnh:
Đại diện cây gì…? Đặc điểm môi trường sống…?
Được xếp vào nhóm Thực vật nào…? Cách chăm sóc
cần lưu ý những gì…?
ĐA DẠNG THỰC
VẬT
IV. THỰC VẬT CÓ MẠCH DẪN, CÓ HẠT, KHÔNG
HOA (HẠT TRẦN)
Quan sát các hình ảnh: Nêu những
đặc điểm giúp em nhận biết được cây
hạt kín và cho biết môi trường sống
của chúng.
Đóng
vai
chuyên
gia,
giới
thiệu
Hạt kín là nhóm thực vật có
mạch dẫn, có hạt nằm
trong quả (nên gọi là hạt
kín) và có hoa.
Cơ quan sinh dưỡng có đủ
cả rễ, thân và lá phát triển
với nhiều hình dạng, kích
thước khác nhau.
Thực vật hạt kín rất đa
dạng về: số lượng loài và
CH5. Hạt kín là
những thực vật đã
có mạch dẫn, có
hạt và có hoa. Hạt
được bao kín trong
Những môi trường sống của thực vật hạt
kín.
Môi trường sống
của cây hạt kín: ở
nước, ở cạn, trên
núi cao, nơi lạnh
Bèo tấm: Lá có hình
dạng bầu dục thường
thì 2 đến 3 mm
Baobab thường có chiều cao từ
5-25 mét (ngoại lệ tới 30 mét),
chu vi gốc cây là 22-35 mét,
(ngoại lệ có cây lên tới 50m).
Những môi trường sống của thực vật hạt
kín.
Môi trường sống
của cây hạt kín: ở
nước, ở cạn, trên
núi cao, nơi lạnh
Nêu sự giống và khác nhau giữa thực vật hạt
trần với thực vật hạt kín, theo gợi ý trong
bảng
19.1.
Đặc
Hạt trần
Hạt kín
điểm
Cơ quan
sinh
dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Thật
Rễ
Thật
Thân Thường hình
Lá
kim
Không
Hoa Không
Quả Có
Hạt
Thật
Thật
Đa dạng
Có
Có
Có
VD1. Kể tên thực vật có ở môi trường xung
quanh em và cho biết chúng thuộc nhóm nào
trong số những nhóm thực vật đã học (Ít nhất
2 cây mỗi nhóm).
Tên cây
Nhóm thực vật
Nội
Rêu
dung
Môi Nơi ẩm ướt,
trường thường
mọc
sống thành
từng
đám
Đặc Nhỏ bé, không
điểm có mạch dẫn,
cấu tạo có thân và lá,
và sinh rễ giả, không
sản có hạt, không
có hoa.
Sinh
sản
bằng bào tử.
Dương xỉ
Ưa
ẩm,
mát.
Hạt trần
râm Nhiều nơi (đặc biệt
nơi có khí hậu mát
mẻ, vùng ôn đới).
Có mạch dẫn,
có thân, lá và
rễ thật, không
có hạt, không
có hoa.
Sinh
sản
bằng bào tử.
Có mạch dẫn, có
thân, lá và rễ thật,
có hạt, không có
hoa (nón là CQSS).
- Sinh sản bằng
hạt (Hạt nằm lộ
trên các lá noãn
Nhóm nào dưới đây gồm những thực vật
không có hoa?
A. Rêu, mã đề, mồng tơi, rau ngót.
B. Lá lốt, kinh giới, húng quế, diếp cá.
c. Mía, tre, dương xỉ, địa tiền.
D. Hoàng đàn, thông, rau bợ, dương xỉ.
D
Hãy cho biết cây nào dưới
đây không cùng nhóm phân loại với
những cây còn lại?
A. Phi lao.
B. Bạch đàn.
C. Bách tán.
D. Xà cừ.
Cây phi
Cây bạch
đàn
Xà cừ
Cây bách
Hãy cho biết cây nào dưới
đây không cùng nhóm phân loại với
những cây còn lại?
A. Phi lao.
B. Bạch đàn.
C. Bách tán.
D. Xà cừ.
C
Cây nào dưới đây sinh sản bằng hạt?
A. Trắc bách diệp.
B. Bèo tổ ong.
C. Rêu.
D. Rau bợ.
A
Cây nào dưới đây sinh sản bằng hạt?
A. Trắc bách diệp.
B. Bèo tổ ong.
C. Rêu.
D. Rau bợ.
B
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật
hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật
khác?
A. Sinh sản bằng hạt.
B. Có hoa và quả.
C. Thân có mạch dẫn.
D. Sống chủ yếu ở cạn.
B
Trong các nhóm thực vật dưới đây, nhóm
nào có tổ chức cơ thể đơn giản nhất?
A. Hạt trần.
B. Dương xỉ.
C. Rêu.
D. Hạt kín.
B
Ghép nhóm thực vật (cột A) với đặc điểm chung
tương ứng (cột B).
Cột A
1. Rêu
Cột B
a) có mạch dẫn,
không hạt.
2. Dương xỉ b) có mạch dẫn, có
hạt, không hoa.
3. Hạt trần
c) không mạch dẫn.
d)
có
mạch
dẫn,
có
4. Hạt kín
hạt, có hoa.
1-c
2-a
3-b
4-d
Điền tên nhóm thực vật tương ứng với
các đặc điểm nhận biết dưới đây.
ST Đặc điểm nhận biết
T
1 Có thân, rễ; lá non cuộn tròn.
Sinh sản bằng bào tử.
2 Cây thân gỗ, lá nhỏ hình kim,
chưa có hoa, cơ quan sinh sản
là nón.
3 Sống ở nơi ẩm ướt, thân, lá
thật, rễ giả.
Tên nhóm thực
vật
Dương xỉ
Hạt trần
Rêu
Hạt kín
B. 1/trang 6.
Các bước
1a
1b
2a
2b
3a
3b
Đặc điểm
Tên cây
Không mạch dẫn
Có mạch dẫn
Rêu
Không hạt
Có hạt
Đi đến bước 2
Rau bợ
Không hoa
Đi đến bước 3
Bách tán
Có hoa
Cam
2/6. Khoanh vào chữ cái trước những cây
thuộc nhóm thực vật có mạch dẫn, có hạt và
có hoa.
A. Bèo tấm, bèo vảy ốc, cây hoa súng, cây
phong lan.
B. Bèo vảy ốc, cây phong lan, cây bưởi, cây
rau cải.
C. Cây trắc bách diệp, cây sầu riêng, cây chôm
chôm, cây cao su.
D. Cây phong lan, cây sầu riêng, bèo tấm, cây
bưởi.
D
VẬN DỤNG
Quan sát và giới thiệu được một số Thực vật ở xung
quanh em, thực hành phân chia chúng vào các
nhóm, đề xuất được những lưu ý trong việc chăm
sóc để cây phát triển khỏe mạnh:
Đại diện cây gì…? Đặc điểm môi trường sống…?
Được xếp vào nhóm Thực vật nào…? Cách chăm sóc
cần lưu ý những gì…?
 







Các ý kiến mới nhất