Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Duy
Ngày gửi: 21h:52' 16-12-2024
Dung lượng: 282.1 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích: 0 người
Khái niệm: Là thể loại tự sự bằng văn vần (chủ yếu được viết theo thể thơ lục bát) và viết bằng chữ Nôm, ra đời
từ thế kỷ XVII, phát triển mạnh vào cuối thế kỷ XVIII và thế kỷ XIX. Đặc điểm nổi bật của truyện thơ Nôm là sự
kết hợp với tự sự và trữ tình.
Phân
loại

- Xét theo thể thơ: chủ yếu viết theo thể thơ lục bát.
- Xét về ngôn ngữ và đặc điểm nghệ thuật: TTN bình dân, TTN bác học.
- Xét theo tác giả: TTN khuyết danh, TTN hữu danh.

Cốt
truyện

- Thường theo một trong hai mô hình gặp gỡ (hội ngộ) - tai biến (lưu lạc) - đoàn tụ (đoàn viên), ví dụ
như Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên, … hoặc mô hình nhân - quả (ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ), ví dụ
như Quan Âm Thị Kính, Thạch Sanh.

Nhân vật - Thường chia thành hai tuyến: nhân vật chính diện và nhân vật phản diện. Nhân vật chính thường
được xây dựng theo khuôn mẫu như: chàng trai tài giỏi, nghĩa hiệp, cô gái xinh đẹp, nết na,… Trong các
truyện thơ Nôm mô phỏng truyện cổ tích thần kỳ còn có những nhân vật kỳ ảo như đồ vật hay loài vật
thần kỳ. Đặc điểm, tính cách của nhân vật trong truyện thơ Nôm cũng thường được thể hiện qua hành
động, ngôn ngữ, tâm trạng, cảm xúc.
Lời thoại - Là lời của nhân vật, gồm đối thoại (là lời của nhân vật nói với nhau) và độc thoại (thường là những lời
thoại bộc lộ cảm xúc, tâm trạng còn gọi là “độc thoại nội tâm”).

Văn bản 1

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu

I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc và tưởng tượng, suy luận.
2. Tác giả.
3. Thể loại.
4. Xuất xứ.

1. Thành ngữ “tả đột hữu xung” khắc họa hình ảnh người anh
hùng chủ động, linh hoạt trong cuộc chiến.
2. Việc Vân Tiên nói với Nguyệt Nga rằng: Khoan khoan ngồi
đó chớ ra. Nàng là phận gái ta là phận trai, cho thấy chàng là
người giữ đúng chuẩn mực đạo đức, nam nữ thụ thụ bất tương
thân.
3. Hai dòng cuối: Làm ơn há dễ trông người trả ơn và đặc
biệt là câu nói của Vân Tiên: Nhớ câu kiến nghĩa bất vi. Làm
người thế ấy cũng phi anh hùng, cho thấy một người anh
hùng lí tưởng, thấy việc nghĩa thì tự nguyện làm, và đã làm
việc nghĩa thì không cần trả ơn.

* Cuộc đời
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888). Tục gọi là Đồ Chiểu, sống và sáng tác ở
thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta thế kỉ XIX.
- Quê nội ở Thừa Thiên Huế, quê ngoại ở Gia Định.
- Là người giàu nghị lực sống, chiến đấu và cống hiến cho đời.
- Có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
- Là thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ lớn của dân tộc và đã để lại nhiều áng văn
chương có giá trị.
* Sự nghiệp sáng tác:
- Truyện Lục Vân Tiên (đầu những năm 50 Thế kỉ XIX): 2082 câu lục bát.
- Dương Từ - Hà Mậu (soạn khoảng 1851).
- Chạy giặc (1859).
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1861).
- Văn điếu và văn tế Trương Định (1864)
- Ngư Tiều y thuật vấn đáp (khoảng từ sau 1874)...

- Nội dung?
- Các sự việc được kể?
- Bố cục văn bản?

II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu một số yếu tố của truyện thơ nôm
a. Cốt truyện
- Nội dung: kể về việc Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Các sự việc được kể: Vân Tiên tả đột hữu xung, đánh tan bọn
cướp Phong Lai  Nguyệt Nga muốn đền công cứu mạng nhưng
bị Vân Tiên từ chối.
- Bố cục văn bản:
+ Từ đầu đến “… thác rày thân vong”: Vân Tiên đánh tan bọn
cướp Phong Lai.
+ “Dẹp rồi lũ kiến chòm ong” đến hết: Nguyệt Nga muốn đền
công cứu mạng nhưng bị Vân Tiên từ chối.
 Cốt truyện thuộc mô hình: gặp gỡ - tai biến - đoàn tụ.

b. Nhân vật
* Lục Vân Tiên

Phiếu tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên
Thời điểm
Hành động
Lời nói
Khi đánh cướp
Khi gặp gỡ Kiều
Nguyệt Nga
Nhận xét về phẩm chất nhân vật:

Phiếu tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên
Thời điểm
Hành động
Lời nói
Khi đánh - Dù một mình nhưng - “Kêu rằng: “Bớ lũ hung đồ, Chớ quen làm
cướp
vẫn: “Bẻ cây làm gậy thói hồ đồ hại dân”.
nhằm làng xông vô”, “tả
đột hữu xung”
Khi gặp - Cười từ chối khi nghe - Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe này”.
gỡ Kiều Kiều Nguyệt Nga muốn - “Khoan khoan ngồi đó chớ ra, Nàng là
Nguyệt trả ơn.
phận gái ta là phận trai…”
Nga
- “Làm ơn há dễ trông người trả ơn…
Nhớ câu kiến ngãi bất vi, Làm người thế
ấy cũng phi anh hùng.”
Nhận xét về phẩm chất nhân vật:
- Anh hùng hào hiệp, giàu lòng nhân ái, dám xả thân vì việc nghĩa.
- Trọng nghĩa khinh tài.

b. Nhân vật
* Lục Vân Tiên
  - Anh hùng hào hiệp, giàu lòng nhân ái, dám xả thân
vì việc nghĩa.
- Trọng nghĩa khinh tài: Vân Tiên ân cần hỏi thăm
người bị nạn (Nguyệt Nga và Kim Liên) và quyết
không nhận sự đền ơn: “Làm ơn há dễ trông người trả
ơn.”, đồng thời bày tỏ quan điểm của mình về phận sự
nam nhi: “Nhớ câu kiến ngãi bất vi/ Làm người thế ấy
cũng phi anh hùng”.

b. Nhân vật
* Kiều Nguyệt Nga
Phiếu tìm hiểu nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Phương
diện
Xuất thân
Lời nói
Hành động
Nhận xét về phẩm chất nhân vật:

Thể hiện trong văn bản

Phiếu tìm hiểu nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Phương diện
Thể hiện trong văn bản
Xuất thân - Con gái quan tri phủ Hà Khê.
Lời nói
- “Thưa rằng… Trước xe quân tử tạm ngồi, Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ
thưa”.
- “Cha làm chi phủ ở miền Hà Khê, Sai quân đem bức thư về, Rước tôi
qua đó định bề nghi gia. Làm con đâu dám cãi cha, Ví dầu ngàn dặm
đàng xa cũng đành”
- Hà Khê qua đó cũng gần, Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng…
Gẫm câu báo đức thù công, Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi.”
Hành động - Lạy tạ ơn nghĩa của Lục Vân Tiên.
Nhận xét về phẩm chất nhân vật:
- Gia giáo, nền nếp, hiếu thảo.
- Ân nghĩa, thủy chung: dù xuất thân tầng lớp trên nhưng rất kính trọng Vân Tiên và
mong muốn được đền ơn cứu mạng.

* Kiều Nguyệt Nga.
- Gia giáo, nền nếp: thể hiện qua lời nói và hành động rất mực
đoan trang dịu dàng, khuôn phép: “Thưa rằng,…/ Xin cho tiện
thiếp lạy rồi sẽ thưa…”.
- Hiếu thảo: khi cha cho quân rước đi để định bề nghi gia,
nàng nhất mực nghe theo và khẳng định “làm con đâu dám cãi
cha”.
- Ân nghĩa thuỷ chung: dù xuất thân từ tầng lớp trên, nhưng
qua cách nói chuyện có thể thấy thái độ của nàng với Vân
Tiên rất kính trọng, nàng hết mực cảm ơn Vân Tiên và mong
muốn chàng cùng qua Hà Khê để được báo đáp ơn cứu mạng.

2/ chủ đề, thông điệp của văn bản
a. Chủ đề:
Lòng nhân ái, tinh thần xả thân vì việc nghĩa “Làm ơn há dễ
trông người trả ơn”.
b. Thông điệp:
Nêu cao lòng nhân ái, khát vọng hành đạo giúp đời “làm ơn
há dễ trông người trả ơn” đồng thời cũng nói lên quan niệm
chịu ơn thì phải trả ơn của tác giả. Tinh thần trượng nghĩa
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn” ấy đến ngày nay vẫn còn
nguyên giá trị. Vì nó thể hiện tinh thần uống nước nhớ nguồn,
ăn quả nhớ kẻ trồng cây, vốn là một đạo lí truyền thống lâu đời
của dân tộc.

III/ Luyện tập
Tìm hiểu điểm tương đồng và khác biệt về hoàn
cảnh và mục đích sáng tác Truyện Lục Vân Tiên và
Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Khía cạnh
Truyện Lục Vân Tiên
Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Tương đồng Đều được sáng tác trong thế kỉ XIX, dưới chế độ phong kiến.
Khác Hoàn Sáng tác khoảng đầu những - Chạy giặc sáng tác vào khoảng thời gian sau
biệt cảnh năm 50 của thế kỉ 19.
khi giặc Pháp tấn công thành Gia Định (tháng 2/
năm 1859).
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác theo
yêu cầu của Tuần phủ Gia Định sau thất bại của
trận tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc vào đêm
rằm tháng 11 năm Tân Dậu (ngày 16 tháng 12
năm 1861) để đọc tại buổi truy điệu các nghĩa sĩ
đã hi sinh trong trận đánh.
Mục Đem gương người xưa mà - Chạy giặc: tác giả muốn thể hiện lòng yêu
đích khuyên người ta về cương nước và phản đối sự xâm lăng của thực dân
sáng tác thường – đạo nghĩa, bàn đạo Pháp.
làm người với quan niệm - Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: tác giả ca ngợi
văn dĩ tải đạo.
những người anh hùng áo vải đã hi sinh vì đất
nước.

III/ Luyện tập
Tình cảm, cảm xúc của tác giả khi kể lại hành động
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân
Tiên và khi nhắc đến “trang dẹp loạn” trong bài thơ Chạy
giặc (SGK Ngữ văn 8,tập hai, bộ sách chân trời sáng tạo)
Khía cạnh
Tình cảm, cảm
xúc của tác giả

Hành động Lục Vân Tiên cứu
Khi nhắc đến “trang dẹp loạn”
Kiều Nguyệt Nga
trong Chạy Giặc
- Ca ngợi tài năng, đức độ của - Sự trông đợi đến mỏi mòn, có phần
một nhân vật anh hùng.
oán thán khi chất vấn về sự vắng
bóng của những “trang dẹp loạn”
trong hoàn cảnh đất nước bị giày xéo
dưới gót giày quân xâm lược.
468x90
 
Gửi ý kiến