Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 44. Nhiễn sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HBuin Kbour
Ngày gửi: 19h:33' 19-12-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 926
Số lượt thích: 0 người
Bài 44

NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

Mục tiêu
• Nêu được khái niệm NST giới tính và NST thường.
• Trình bày được cơ chế xác định giới tính.
• Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
và ứng dụng.

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu cá thể đực dị giao tử
– Kiểu xác định giới tính XX – XY có ở người, các loài động vật có vú, ruồi giấm:
cặp NST giới tính ở cá thể đực gồm hai chiếc khác nhau, kí hiệu là XY; cặp
NST giới tính ở cá thể cái gồm hai chiếc khác nhau, kí hiệu là XX.
– Kiểu xác định giới tính XX – XO có ở cào cào, châu chấu, gián và một số côn
trùng: con cái có hai NST, kí hiệu là XX; con đực chỉ chứa một NST giới tính X,
kí hiệu là XO.

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu cá thể cái dị giao tử
Ở chim, một số loài cá và giáp xác: con đực có cặp NST giới tính gồm hai
chiếc giống nhau, kí hiệu là ZZ; con cái có cặp NST giới tính gồm hai chiếc
khác nhau, kí hiệu là ZW.

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Kiểu đơn bội – lưỡng bội (n – 2n) (mức bội nhiễm)
Kiểu xác định giới tính này như các loài ong và kiến. Ong đực phát triển trinh
sinh, từ trứng không thụ tinh và có bộ NST đơn bội (n) (không có sự thụ tinh
giữa các giao tử). Trứng được thụ tinh sẽ trở thành con cái (2n) và phần lớn trở
thành ong thợ bất thụ, một số sẽ trở thành ong chúa hữu thụ. Số lượng cá thể
của đàn và thức ăn cho ấu trùng sẽ xác định con cái trở thành ong thợ hay
ong chúa chuyên sinh sản.

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Đọc đoạn thông tin sau đây
CÁC KIỂU XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường
Ở một số loài rùa và cá sấu, điều kiện nhiệt độ của môi trường trong thời
gian phát triển phôi là yếu tố quyết định giới tính. Ví dụ về một loài cụ thể đã
được đề cập trong SGK.

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cơ chế xác định giới tính ở các loài động vật và người
Đối tượng
Ruồi giấm, người, động vật có vú
Chim, một số cá và côn trùng
Ong, kiến

Cơ chế xác định
giới tính

Kí hiệu cặp NST giới
tính (nếu có)

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Bộ NST trong tế bào của đa số sinh vật nhân thực bao gồm NST thường
và NST giới tính.
Nam

NST giới tính

Nữ

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Ví dụ: Trong tế bào sinh dưỡng ở người có 46 NST, tồn tại thành 23 cặp.
Trong đó có 22 cặp NST thường, giống nhau giữa nam và nữ, cặp còn lại
là cặp NST giới tính, khác nhau giữa nam và nữ.
Nam

NST giới tính

Nữ

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Nam chứa cặp NST giới tính
không tương đồng (kí hiệu là
XY), nữ chứa cặp NST giới tính
tương đồng (kí hiệu là XX).
Bộ NST lưỡng bội (2n) của nam
kí hiệu là 44A + XY, của nữ là
44A + XX.
44A + XY

44A + XX

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH

Nam

Nữ

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phân biệt NST thường với NST giới tính
Đặc điểm
Số lượng trong tế bào
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào
(theo cặp hay không)
Gene trên NST

NST thường

NST giới tính

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Phân biệt NST thường với NST giới tính
Đặc điểm

NST thường

Số lượng trong tế bào Có nhiều cặp NST
Hình dạng
Tồn tại trong tế bào
(theo cặp hay không)

Gene trên NST

NST giới tính
Có một cặp NST

Giống nhau giữa nam và nữ Khác nhau giữa nam và nữ
Tồn tại thành từng cặp
tương đồng

Tồn tại thành cặp tương đồng
ở giới nữ (đồng giao tử), không
tồn tại thành cặp tương đồng ở
giới nam (dị giao tử)

Quy định tính trạng thường

Quy định giới tính và các tính
trạng khác

I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Câu hỏi. Nêu khái niệm NST thường và NST giới tính
Trả lời
- NST thường gồm nhiều cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và
cái, chứa gene quy định tính trạng thường.
- NST giới tính thường có một cặp tương đồng hoặc không tương
đồng, khác nhau giữa giới đực và cái, chứa các gene quy định giới tính
và các gene khác.

II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Giới tính của đa số các loài phụ
thuộc vào sự có mặt của cặp NST
giới tính trong tế bào.
Ví dụ: Ở ruồi giấm, ở người và các
động vật có vú khác, cá thể đực có
cặp NST giới tính gồm hai chiếc khác
nhau, kí hiệu là XY; cá thể cái có cặp
NST giới tính gồm hai chiếc giống
nhau, kí hiệu là XX.

II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ở chim, một số loài cá và một số
loài côn trùng, con đực có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc giống nhau,
kí hiệu là ZZ; con cái có cặp NST
giới tính gồm hai chiếc khác nhau,
kí hiệu là ZW.

II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Ngoài kiểu xác định giới tính phụ
thuộc vào sự có mặt của NST giới
tinh, ở một số loài ong và kiến,
giới tính được xác định bằng mức
bội thể của cơ thể: con đực được
phát triển từ trứng không được thụ
tinh, là cơ thể đơn bội (n), con cái
được phát triển từ trứng được thụ
tinh, là cơ thể lưỡng bội (2n).

II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
- Ở đa số các loài giao phối, cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp
NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại cặp NST giới
tính trong thụ tinh.
Hoạt động trang 192: Quan sát Hình 44.2 và đọc thông tin trên, thực
hiện các yêu cầu sau:
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1

II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
- Ở đa số các loài giao phối, cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp
NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại cặp NST
giới tính trong thụ tinh.
Hoạt động trang 192: Quan sát Hình 44.2 và đọc thông tin trên, thực
hiện các yêu cầu sau:
1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1

44A + XY

44A + XX

Giảm phân
Tinh trùng
Thụ tinh

22A + X

22A + Y

44A + XX

Trứng

22A + X

44A + XY

1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
- Ở nam giới, khi giảm phân có sự phân li của
cặp NST giới tính XY, tạo ra hai loại tinh trùng X
và Y với tỉ lệ bằng nhau; còn ở nữ giới, phân li
cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng X.
- Sự tổ hợp của các NST giới tính khi thụ tinh
hình thành hai loại hợp tử, hợp tử mang cặp NST
giới tính XX phát triển thành con gái, hợp tử mang
cặp NST giới tính XY phát triển thành con trai.
→ Như vậy, cơ chế xác định giới tính là sự phân
li của cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ
hợp lại trong thụ tinh.

2. Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1
- Dựa trên cơ chế xác định giới tính ở người, do
sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính thì
tỉ lệ phân li giới tính là 1 : 1.
- Thực tế, tỉ lệ bé trai và gái không phải là 1 : 1
mà chỉ xấp xỉ 1: 1 do ảnh hưởng của các yếu tố
môi trường trong (các hormone sinh dục), các
yếu tố môi trường ngoài đến sự gặp gỡ của tinh
trùng và trứng khi thụ tinh, đến sự tồn tại và phát
triển của hợp tử và của cơ thể.

Kết luận

- Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp
tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo
hợp tử XY phát triển thành bé trai.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Câu hỏi thảo luận: Đọc thông tin sách giáo khoa
1. Sự phân hoá giới tính ở động vật chịu ảnh hưởng của những yếu tố
nào? Lấy ví dụ minh hoạ.
2. Nêu ứng dụng của việc điều khiển giới tính trong chăn nuôi.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Cặp NST giới tính

1. Phân hóa
giới tính

Phụ thuộc

Yếu tố môi trường trong cơ thể

Yếu tố môi trường ngoài

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Yếu tố môi trường trong cơ thể
Ví dụ: Ở cá, hormone methyltestosterone biến cá vàng cái thành cá đực.
Yếu tố môi trường ngoài
Ví dụ: Nhiệt độ ấp trứng sau thụ tinh ở một số loài bò sát như rắn, rùa,...
cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực, cái ở con non; dưa chuột được hun khói thì tỉ
lệ hoa cái tăng; thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa
đực giảm.

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Yếu tố môi trường ngoài
Nhiệt độ ấp dưới 28,50C
Trứng của
rùa xanh (Vích)

Nhiệt độ ấp trên 30,30C

Trứng nở thành con đực

Trứng nở thành con cái

50% trứng nở thành con đực
Nhiệt độ ấp trong khoảng
28,50C đến 30,30C

50% trứng nở thành con cái

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
2. Nhờ hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới
sự phân hoá giới tính, con người có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực,
cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục tiêu sản xuất.
- Ví dụ: tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt; tạo ra nhiều bê cái để nuôi
lấy sữa; tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ,...

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA
GIỚI TÍNH
Nuôi vỗ và lựa chọn cá
bố mẹ tham gia sinh sản

Thu trứng từ miệng
cá mẹ
Ấp trứng

Cho cá ăn 4 lần/ ngày trong 21 ngày
với khẩu phần ăn như sau:
- 5 ngày đầu: 25% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 20% khối lượng cơ thể;
- 5 ngày kế tiếp: 15% khối lượng cơ thể;
- 6 ngày cuối: 10% khối lượng cơ thể;

Xử lí cá bột
(4 – 6 ngày tuổi)

Cá rô phi đơn tính
(cá đực hoặc cá cái)

Thời gian xử lí: 21 ngày
với thức ăn có chứa
hormone chuyển giới tính.
Công thức thức ăn: 1 kg
bột cá + 10 g vitamin C +
0,5 g hormone

1

 NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới
đực và giới cái, chứa các gene quy định tính trạng thường.

Em đã học

 NST giới tính thường có một cặp, tương đồng hoặc không
tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể chứa
gene quy định giới tính và các gene khác.

2

 Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính
trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh. Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ phân li giới tính là 1 đực : 1 cái.

3

 Sự phân hoá giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên
trong cơ thể và bên ngoài môi trường. Con người đã chủ động
điều khiển giới tính vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản xuất.

Câu hỏi lượng giá
Câu 1. Loài nào dưới đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ ở giới đực và ZW
ở giới cái?
A. Ruồi giấm.

B. Các động vật thuộc lớp chim.

C. Người.

D. Động vật có vú.

Câu 2. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp nhiễm sắc thể giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
C. XX ở nam và XY ở nữ.
D. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.

Câu hỏi lượng giá
Câu 3. Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính động vật?
A. Sự kết hợp các nhiễm sắc thể thường trong hình thành giao tử và hợp tử.
B. Yếu tố di truyền và nhân tố môi trường trong và ngoài tác động trực tiếp
hay gián tiếp lên sự phát triển cá thể.
C. Sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ đối với sự phát triển của từng cá thể.
D. Sự phân li của nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình nguyên phân.
Câu 4. Ở động vật có vú và ruồi giấm, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở
A. con cái là XX, con đực là XO. B. con cái là XO, con đực là XY.
C. con cái là XX, con đực là XY. D. con cái XY, con đực là XX.

Câu hỏi lượng giá
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về NST thường trong tế bào lưỡng bội?
A. NST thường không tồn tại thành cặp tương đồng.
B. NST thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. NST thường khác nhau giữa giới đực và giới cái.
D. NST thường chứa gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính.
Câu 6. Cơ chế xác định giới tính bằng hệ đơn bội – lưỡng bội (mức bội thể) có ở
loài
A. ruồi giấm.

B. ve sầu.

C. ong.

Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com

D. chim.

Câu hỏi lượng giá
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế xác định giới tính?
A. Cơ chế xác định giới tính có ở tất cả các loài sinh vật.
B. Cơ chế xác định giới tính chỉ có ở các loài sinh sản vô tính.
C. Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ
hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
D. Cơ chế xác định giới tính ở loài ong là sự phân li và tổ hợp của cặp NST
giới tính trong giảm phân và thụ tinh.

CHÚ Ý
Thời gian là vàng – Tiết kiệm thời gian của Quý thầy cô
Sở hữu Trọn bộ Giáo án Word + Power Point KHTN 9
cả 3 bộ sách (KNTT + CTST + Cánh Diều) Chỉ 99k

Dành cho Quý thầy cô còn thiếu
Bằng cấp – Chứng chỉ
Khai giảng liên tục các lớp
Tin, Anh văn, CDNN, NVSP, TLHĐ…
Hình thức học và Thi: Online
Tuyển sinh Toàn quốc!
Zalo: 0914.058.850 (Mr Tuấn Thành)
Trân trọng!
 
Gửi ý kiến