Khoa học tự nhiên 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Chiến
Ngày gửi: 22h:19' 20-12-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Chiến
Ngày gửi: 22h:19' 20-12-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học
Grêgo Menđen: (1822 – 1884)
- Ông là người đầu tiên vận dụng
phương pháp khoa học vào việc
nghiên cứu di truyền.
- Phương pháp độc đáo của Menđen là
phương pháp phân tích các thế hệ lai.
2
ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN LÀ CÂY
ĐẬU HÀ LAN
Vì sao Menden chọn đối
tượng là đậu Hà Lan để
nghiên cứu?
- Đối tượng cây đậu Hà Lan có đặc điểm:
+ Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
+ Dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, dễ theo
dõi thí nghiệm.
4
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
THẢO LUẬN NHÓM
a) Hoàn thành vào bảng sau về tỉ lệ kiểu hình của các phép lai.
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Thế hệ F1
Thế hệ F2
b) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F1.
c) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F 2.
Màu hoa
a) Hoàn thành vào bảng sau về tỉ lệ kiểu hình của các phép lai.
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Thế hệ F1
Thế hệ F2
100% hạt trơn
3 trơn: 1 nhăn
100% hạt vàng
3 vàng: 1 xanh
100% cây cao
3 cao: 1 thấp
100% hạt tím
3 tím: 1 trắng
b) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F1.
Đồng tính về tính trạng trội
c) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F2.
Phân tính tỉ lệ kiểu hình: 3 trội: 1 lặn
I. Quy luật phân li
1)Thí nghiệm
P: Hoa tím x
F1:
Hoa trắng
100% hoa tím
F1 x F1
F2:
3 hoa tím: 1 hoa trắng
2. Giải thích thí nghiệm
Mendel giải thích kết quả thí nghiệm
* Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (allele)
quy định
* Quy ước: A qui định hoa đỏ (trội)
a qui định hoa trắng (lặn)
=> Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen: AA
Cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen: aa
Giải thích kết quả thí nghiệm Mendenl
Ptc:
Gp:
F1:
F1 x F1:
Hoa tím
AA
A
Aa
x
Hoa trắng
aa
a
Aa
x
Hoa tím
Aa
F2:
AA : Aa : Aa : aa
Tỉ lệ KG F2: 1AA: 2Aa: 1aa
Tỉ lệ KH F2:
3 tím
: 1trắng
? Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa tím?
? Nhân tố di truyền lặn a bị nhân tố di truyền
trội A lấn át hay đã trộn lẫn với nhân tố di
truyền trội? vì sao?
Khi F1 hình thành giao tử, mỗi nhân tố di truyền
trong cặp Aa phân li về một giao tử tạo ra hai loại
giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau là 1 A : 1 a
=> Đây chính là luận điểm cơ bản trong quy luật
phân li của Menđen.
Quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm
phân hình thành giao tử, các allele
trong cặp phân li đồng đều về các giao
tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
3. Lai phân tích
Sơ đồ lai
P:
Gp:
F1:
Hoa tím
x
Hoa trắng
AA
aa
A
a
Aa
100% hoa tím
Kiểu gene: 1 Aa
Kiểu hình: hoa tím
=>
- F1 đồng tính
- Cá thể đem lai có kiểu gen
đồng hợp trội
P: Hoa tím
x
Aa
H trắng
aa
A: a
a
Aa: aa
50% Aa hoa tím: 50% aa hoa trắng
Kiểu gene: 1 Aa và 1aa
Kiểu hình: 1 hoa tím và 1 hoa
trắng
=>
- F1 phân tính
- Cá thể đem lai có kiểu gen dị
hợp
- Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang
tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể
mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai
là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trôi
đem lai có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả của
phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng
trội đem lai có kiểu gen dị hợp.
- Vai trò: xác định kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra.
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
315
101
315:32 ≈ 9
101:32 ≈ 3
108
108:32 ≈ 3
32
32:32 = 1
Vàng 315+101
=
Xanh 1108 +32
=
416
140
Trơn 315+108 423
Nhăn = 101+32 = 133 ≈
3
≈
1
3
1
* Phân tích kết quả :
- Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
1
3
4
4
hạt vàng :
hạt xanh
(1)
- Tính trạng vỏ hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
3
1
vỏ trơn: 4 vỏ nhăn
4
(2)
? Nhân hai kết quả lai một cặp tính trạng (1).(2) và đối
chiếu với kết quả lai hai cặp tính trạng.
1
3
3
1
3
9
1
3
:
:
X
:
:
( 4 V 4 ) ( T : N ) = 16 VT 16 VN 16 XT 16 XN
4
4
1) Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả
hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của
từng tính trạng ở F2
2. Giải thích thí nghiệm
* Qui luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele
này phân li độc lập với cặp allele khác
Nhận xét các đặc điểm giống và khác nhau
giữa con cái với bố mẹ trong bức ảnh sau?
Biến dị tổ hợp
? F2 xuất hiện những KH
nào khác P? các KH mới
này được hình thành như
thế nào?
- Hai KH mới là vàng nhăn và xanh - trơn
- Được hình thành do sự
phân li độc lập dẫn đến sự
tổ hợp lại (sắp xếp lại) các
tính trạng đã có ở P. Vàng
tổ hợp với nhăn, xanh tổ
hợp với trơn làm xuất
hiện biến dị tổ hợp (khá
phong phú ở loài giao
phối).
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông
trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu
gene và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào?
Bài 2. Ở một loài thực vật, các tính trạng hoa kép, màu đỏ trội hoàn
toàn so với hoa đơn, màu trắng. Cho giao phối một cặp bố mẹ người ta
thu được kết quả sau: 411 kép, đỏ; 409 đơn, đỏ; 138 kép, trắng; 136
đơn, trắng. Hãy cho biết phép lai trên có tuân theo quy luật PLDL của
Menden không? Tại sao?
Bài 1
P lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene AABB.
P lông trắng thẳng có kiểu gene aabb.
Sơ đồ lai :
P:
GP:
F1:
P:
AABB ×
aabb
AB
ab
AaBb ( 100% lông đen xoăn ) F1 lai phân tích :
AaBb
GP: AB,Ab,aB,ab
×
aabb
ab
Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình : 1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn :
1 lông trắng thẳng.
HD:
Xét tỉ lệ KH ở F2: 3 K-Đ; 3 Đ-Đ; 1 K-T; 1 Đ-T
Xét riêng từng cặp tính trạng
Kiểu hoa: Kép/đơn = 1: 1 (Aa x aa)
Màu hoa: Đỏ/trắng = 3:1 (Bb x Bb)
Xét tích tỉ lệ từng cặp tính trạng:
(1:1).(3:1) = 3: 3: 1: 1 = tỉ lệ kiểu hình chung ở F2
Tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel
KG của bố mẹ: AaBb x aaBb
Bài 3. Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so
với quả vàng. Hãy xác định kết quả về KG, KH của con
lai F1 trong các trường hợp sau:
a, Quả đỏ x quả đỏ
b, Quả đỏ x quả vàng
c, Quả vàng x quả vàng.
Bài 4. Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa kép trội
hoàn toàn so với gen a quy định hoa đơn.
a, Sự tổ hợp giữa 2 alen trên tạo ra mấy KG, viết các
KG đó.
b, Khi giao phối ngẫu nhiên có bao nhiều kiểu GP khác
nhau từ các KG đó? Xác định kết quả của mỗi KG giao
phối.
Grêgo Menđen: (1822 – 1884)
- Ông là người đầu tiên vận dụng
phương pháp khoa học vào việc
nghiên cứu di truyền.
- Phương pháp độc đáo của Menđen là
phương pháp phân tích các thế hệ lai.
2
ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN LÀ CÂY
ĐẬU HÀ LAN
Vì sao Menden chọn đối
tượng là đậu Hà Lan để
nghiên cứu?
- Đối tượng cây đậu Hà Lan có đặc điểm:
+ Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
+ Dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, dễ theo
dõi thí nghiệm.
4
I. QUY LUẬT PHÂN LI
1. Thí nghiệm
THẢO LUẬN NHÓM
a) Hoàn thành vào bảng sau về tỉ lệ kiểu hình của các phép lai.
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Thế hệ F1
Thế hệ F2
b) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F1.
c) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F 2.
Màu hoa
a) Hoàn thành vào bảng sau về tỉ lệ kiểu hình của các phép lai.
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Thế hệ F1
Thế hệ F2
100% hạt trơn
3 trơn: 1 nhăn
100% hạt vàng
3 vàng: 1 xanh
100% cây cao
3 cao: 1 thấp
100% hạt tím
3 tím: 1 trắng
b) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F1.
Đồng tính về tính trạng trội
c) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F2.
Phân tính tỉ lệ kiểu hình: 3 trội: 1 lặn
I. Quy luật phân li
1)Thí nghiệm
P: Hoa tím x
F1:
Hoa trắng
100% hoa tím
F1 x F1
F2:
3 hoa tím: 1 hoa trắng
2. Giải thích thí nghiệm
Mendel giải thích kết quả thí nghiệm
* Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (allele)
quy định
* Quy ước: A qui định hoa đỏ (trội)
a qui định hoa trắng (lặn)
=> Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen: AA
Cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen: aa
Giải thích kết quả thí nghiệm Mendenl
Ptc:
Gp:
F1:
F1 x F1:
Hoa tím
AA
A
Aa
x
Hoa trắng
aa
a
Aa
x
Hoa tím
Aa
F2:
AA : Aa : Aa : aa
Tỉ lệ KG F2: 1AA: 2Aa: 1aa
Tỉ lệ KH F2:
3 tím
: 1trắng
? Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa tím?
? Nhân tố di truyền lặn a bị nhân tố di truyền
trội A lấn át hay đã trộn lẫn với nhân tố di
truyền trội? vì sao?
Khi F1 hình thành giao tử, mỗi nhân tố di truyền
trong cặp Aa phân li về một giao tử tạo ra hai loại
giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau là 1 A : 1 a
=> Đây chính là luận điểm cơ bản trong quy luật
phân li của Menđen.
Quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy định. Khi giảm
phân hình thành giao tử, các allele
trong cặp phân li đồng đều về các giao
tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele
của cặp.
3. Lai phân tích
Sơ đồ lai
P:
Gp:
F1:
Hoa tím
x
Hoa trắng
AA
aa
A
a
Aa
100% hoa tím
Kiểu gene: 1 Aa
Kiểu hình: hoa tím
=>
- F1 đồng tính
- Cá thể đem lai có kiểu gen
đồng hợp trội
P: Hoa tím
x
Aa
H trắng
aa
A: a
a
Aa: aa
50% Aa hoa tím: 50% aa hoa trắng
Kiểu gene: 1 Aa và 1aa
Kiểu hình: 1 hoa tím và 1 hoa
trắng
=>
- F1 phân tính
- Cá thể đem lai có kiểu gen dị
hợp
- Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang
tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể
mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai
là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trôi
đem lai có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả của
phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng
trội đem lai có kiểu gen dị hợp.
- Vai trò: xác định kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra.
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
315
101
315:32 ≈ 9
101:32 ≈ 3
108
108:32 ≈ 3
32
32:32 = 1
Vàng 315+101
=
Xanh 1108 +32
=
416
140
Trơn 315+108 423
Nhăn = 101+32 = 133 ≈
3
≈
1
3
1
* Phân tích kết quả :
- Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
1
3
4
4
hạt vàng :
hạt xanh
(1)
- Tính trạng vỏ hạt có tỉ lệ kiểu hình ở F2:
3
1
vỏ trơn: 4 vỏ nhăn
4
(2)
? Nhân hai kết quả lai một cặp tính trạng (1).(2) và đối
chiếu với kết quả lai hai cặp tính trạng.
1
3
3
1
3
9
1
3
:
:
X
:
:
( 4 V 4 ) ( T : N ) = 16 VT 16 VN 16 XT 16 XN
4
4
1) Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả
hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của
từng tính trạng ở F2
2. Giải thích thí nghiệm
* Qui luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau. Trong
quá trình hình thành giao tử, cặp allele
này phân li độc lập với cặp allele khác
Nhận xét các đặc điểm giống và khác nhau
giữa con cái với bố mẹ trong bức ảnh sau?
Biến dị tổ hợp
? F2 xuất hiện những KH
nào khác P? các KH mới
này được hình thành như
thế nào?
- Hai KH mới là vàng nhăn và xanh - trơn
- Được hình thành do sự
phân li độc lập dẫn đến sự
tổ hợp lại (sắp xếp lại) các
tính trạng đã có ở P. Vàng
tổ hợp với nhăn, xanh tổ
hợp với trơn làm xuất
hiện biến dị tổ hợp (khá
phong phú ở loài giao
phối).
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông
trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu
gene và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào?
Bài 2. Ở một loài thực vật, các tính trạng hoa kép, màu đỏ trội hoàn
toàn so với hoa đơn, màu trắng. Cho giao phối một cặp bố mẹ người ta
thu được kết quả sau: 411 kép, đỏ; 409 đơn, đỏ; 138 kép, trắng; 136
đơn, trắng. Hãy cho biết phép lai trên có tuân theo quy luật PLDL của
Menden không? Tại sao?
Bài 1
P lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene AABB.
P lông trắng thẳng có kiểu gene aabb.
Sơ đồ lai :
P:
GP:
F1:
P:
AABB ×
aabb
AB
ab
AaBb ( 100% lông đen xoăn ) F1 lai phân tích :
AaBb
GP: AB,Ab,aB,ab
×
aabb
ab
Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình : 1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn :
1 lông trắng thẳng.
HD:
Xét tỉ lệ KH ở F2: 3 K-Đ; 3 Đ-Đ; 1 K-T; 1 Đ-T
Xét riêng từng cặp tính trạng
Kiểu hoa: Kép/đơn = 1: 1 (Aa x aa)
Màu hoa: Đỏ/trắng = 3:1 (Bb x Bb)
Xét tích tỉ lệ từng cặp tính trạng:
(1:1).(3:1) = 3: 3: 1: 1 = tỉ lệ kiểu hình chung ở F2
Tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel
KG của bố mẹ: AaBb x aaBb
Bài 3. Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so
với quả vàng. Hãy xác định kết quả về KG, KH của con
lai F1 trong các trường hợp sau:
a, Quả đỏ x quả đỏ
b, Quả đỏ x quả vàng
c, Quả vàng x quả vàng.
Bài 4. Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa kép trội
hoàn toàn so với gen a quy định hoa đơn.
a, Sự tổ hợp giữa 2 alen trên tạo ra mấy KG, viết các
KG đó.
b, Khi giao phối ngẫu nhiên có bao nhiều kiểu GP khác
nhau từ các KG đó? Xác định kết quả của mỗi KG giao
phối.
 







Các ý kiến mới nhất