Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41 Đột biến gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 09h:31' 24-12-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 09h:31' 24-12-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
DI TRUYỀN HỌC MENDEL,
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 41
ĐỘT BiẾN GENE
I. Khái niệm đột biến gen
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gen
Các em hãy quan sát các hình ảnh sau và cho biết
chúng có gì khác thường?
I. Khái niệm đột biến gene
Quan sát hình 41.1 HS hoàn thành PHT. Làm theo nhóm
1. Các allele đột biến số 1, số 2 và số 3 có thay đổi gì so
với allele kiểu dại?
2. Đột biến gene là gì?
3. Đột biến gene gồm những dạng nào?
I. Khái niệm đột biến gene
Allele đột biến
Điểm khác so với
allele kiểu dại
Allele số 1
Allele số 2
Allele số 3
I. Khái niệm đột biến gene
Allele đột biến
Điểm khác so với
allele kiểu dại
Allele số 1
ít hơn so với allele
kiểu dại 1 cặp
Allele số 2
Allele số 3
nhiều hơn so với allele allele số 3 bị thay thế
kiểu dại 1 cặp
cặp A – T bằng cặp G – C
I. Khái niệm đột biến gene
- Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene
liên quan đến một hay một số cặp nucleotide. Đột biến liên
quan đến một cặp nucleotide gọi là đột biến điểm.
I. Khái niệm đột biến gene
- Đột biến điểm gồm các dạng: mất một cặp nucleotide,
thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide.
Các ví dụ về đột biến gene được trình bày trong SGK
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
Hãy dự đoán đột biến gene có lợi hay có hại đối với sinh
vật và đối với con người?
–
–
–
Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK, sơ đồ hoá kiến thức về vai trò và ý
nghĩa của đột biến gene, các hình thức trình bày kiến
thức có thể là sơ đồ tư duy, bảng, sơ đồ khối,.... Kết quả
được trình bày trên giấy A2.
Sau thời gian làm việc nhóm, các nhóm dán kết quả lên
bảng.
- 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày sản phẩm.
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/benh-bach-tang-onguoi-la-do-dot-bien-nao-gay-nen/
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
https://www.bachhoaxanh.com/kinh-nghiem-hay/tong-hop-nhung-loai-thucpham-bien-doi-gen-pho-bien-nhat-hien-nay-1218313
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
https://vjst.vn/vn/tin-tuc/7515/lua-mi-bien-doi-gen-chiu-han-ngay-cang-duocchap-thuan-tai-nhieu-quoc-gia-tren-the-gioi.aspx
I. Khái niệm đột biến gene
I. Khái niệm đột biến gene
Cà chua Gaba của Nhật là một trong những loại cây chỉnh sửa gene đầu
tiên được thương mại hóa trên thế giới. Ảnh: Engineering
Các em biết những gì về đột biến gen?
https://nhipcaudautu.vn/cong-nghe/viet-nam-thanh-cong-trong-gay-tao-dot-biendinh-huong-3350821/
LUYỆN TẬP
HS làm việc cá nhân:
Hs đọc thông tin SGK phần II
Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, HS viết được các kiểu
gene quy định nhóm máu ở người
LUYỆN TẬP
Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, HS viết được các kiểu
gene quy định nhóm máu ở người:
Các kiểu gene quy định nhóm máu ở người: IAIA, IAIB,
IA IO, IB IB, IB IO, IO IO.
LUYỆN TẬP
Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi,
thể đột biến nào không có lợi đối với con người.
LUYỆN TẬP
Hình 41.1a, c – không có lợi với con người.
Hình 41.1b – có lợi với con người.
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
Đột biến gene có thể có lợi, có thể có hại cho thể đột biến; một
số đột biến gene không có lợi cũng không có hại cho thể đột
biến (trung tính).
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
1. Ý nghĩa của đột biến gene
Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học. Trong thực tiễn, đột biến
gene được ứng dụng trong tạo giống phục vụ nhu cầu của con
người.
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
2. Tác hại của đột biến gene
Đa số đột biến gene là lặn và có hại cho thể đột biến vì
chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì
qua lịch sử phát triển của loài.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
1. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gene?
A.
B.
C.
D.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một cặp nucleotide.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Đột biến gene làm mất hoặc thêm một đoạn gene trong NST.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí gene trên NST.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
1. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gene?
A.
B.
C.
D.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một cặp nucleotide.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Đột biến gene làm mất hoặc thêm một đoạn gene trong NST.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí gene trên NST.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
2. Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành allele
a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác
động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene
nào sau đây là của thể đột biến?
A. aaBb và Aabb.
C. AABb và AaBb.
B. AABB và AABb.
D. AaBb và AABb.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
2. Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành allele
a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác
động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene
nào sau đây là của thể đột biến?
A. aaBb và Aabb.
C. AABb và AaBb.
B. AABB và AABb.
D. AaBb và AABb.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
3. Tại sao đột biến gene có tần số thấp nhưng lại thường
xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì vốn gene trong quần thể rất lớn.
B. Vì gene có cấu trúc kém bền vững.
C. Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D. Vì mỗi quá trình truyền đạt thông tin di truyền đều xảy ra
sai sót.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
3. Tại sao đột biến gene có tần số thấp nhưng lại thường
xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì vốn gene trong quần thể rất lớn.
B. Vì gene có cấu trúc kém bền vững.
C. Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D. Vì mỗi quá trình truyền đạt thông tin di truyền đều xảy ra
sai sót.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
4. Một gene ban đầu có 2 400 cặp nucleotide, sau quá trình
gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2 400 cặp nucleotide
nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene
ban đầu 1. Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
D. Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
4. Một gene ban đầu có 2 400 cặp nucleotide, sau quá trình
gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2 400 cặp nucleotide
nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene
ban đầu 1. Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
D. Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
THÔNG TIN THÊM
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
THÔNG TIN THÊM
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
THÔNG TIN THÊM
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 41
ĐỘT BiẾN GENE
I. Khái niệm đột biến gen
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gen
Các em hãy quan sát các hình ảnh sau và cho biết
chúng có gì khác thường?
I. Khái niệm đột biến gene
Quan sát hình 41.1 HS hoàn thành PHT. Làm theo nhóm
1. Các allele đột biến số 1, số 2 và số 3 có thay đổi gì so
với allele kiểu dại?
2. Đột biến gene là gì?
3. Đột biến gene gồm những dạng nào?
I. Khái niệm đột biến gene
Allele đột biến
Điểm khác so với
allele kiểu dại
Allele số 1
Allele số 2
Allele số 3
I. Khái niệm đột biến gene
Allele đột biến
Điểm khác so với
allele kiểu dại
Allele số 1
ít hơn so với allele
kiểu dại 1 cặp
Allele số 2
Allele số 3
nhiều hơn so với allele allele số 3 bị thay thế
kiểu dại 1 cặp
cặp A – T bằng cặp G – C
I. Khái niệm đột biến gene
- Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene
liên quan đến một hay một số cặp nucleotide. Đột biến liên
quan đến một cặp nucleotide gọi là đột biến điểm.
I. Khái niệm đột biến gene
- Đột biến điểm gồm các dạng: mất một cặp nucleotide,
thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide.
Các ví dụ về đột biến gene được trình bày trong SGK
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
Hãy dự đoán đột biến gene có lợi hay có hại đối với sinh
vật và đối với con người?
–
–
–
Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK, sơ đồ hoá kiến thức về vai trò và ý
nghĩa của đột biến gene, các hình thức trình bày kiến
thức có thể là sơ đồ tư duy, bảng, sơ đồ khối,.... Kết quả
được trình bày trên giấy A2.
Sau thời gian làm việc nhóm, các nhóm dán kết quả lên
bảng.
- 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày sản phẩm.
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/benh-bach-tang-onguoi-la-do-dot-bien-nao-gay-nen/
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
https://www.bachhoaxanh.com/kinh-nghiem-hay/tong-hop-nhung-loai-thucpham-bien-doi-gen-pho-bien-nhat-hien-nay-1218313
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
https://vjst.vn/vn/tin-tuc/7515/lua-mi-bien-doi-gen-chiu-han-ngay-cang-duocchap-thuan-tai-nhieu-quoc-gia-tren-the-gioi.aspx
I. Khái niệm đột biến gene
I. Khái niệm đột biến gene
Cà chua Gaba của Nhật là một trong những loại cây chỉnh sửa gene đầu
tiên được thương mại hóa trên thế giới. Ảnh: Engineering
Các em biết những gì về đột biến gen?
https://nhipcaudautu.vn/cong-nghe/viet-nam-thanh-cong-trong-gay-tao-dot-biendinh-huong-3350821/
LUYỆN TẬP
HS làm việc cá nhân:
Hs đọc thông tin SGK phần II
Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, HS viết được các kiểu
gene quy định nhóm máu ở người
LUYỆN TẬP
Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, HS viết được các kiểu
gene quy định nhóm máu ở người:
Các kiểu gene quy định nhóm máu ở người: IAIA, IAIB,
IA IO, IB IB, IB IO, IO IO.
LUYỆN TẬP
Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi,
thể đột biến nào không có lợi đối với con người.
LUYỆN TẬP
Hình 41.1a, c – không có lợi với con người.
Hình 41.1b – có lợi với con người.
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
Đột biến gene có thể có lợi, có thể có hại cho thể đột biến; một
số đột biến gene không có lợi cũng không có hại cho thể đột
biến (trung tính).
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
1. Ý nghĩa của đột biến gene
Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học. Trong thực tiễn, đột biến
gene được ứng dụng trong tạo giống phục vụ nhu cầu của con
người.
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
2. Tác hại của đột biến gene
Đa số đột biến gene là lặn và có hại cho thể đột biến vì
chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì
qua lịch sử phát triển của loài.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
1. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gene?
A.
B.
C.
D.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một cặp nucleotide.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Đột biến gene làm mất hoặc thêm một đoạn gene trong NST.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí gene trên NST.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
1. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gene?
A.
B.
C.
D.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một cặp nucleotide.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ
liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Đột biến gene làm mất hoặc thêm một đoạn gene trong NST.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí gene trên NST.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
2. Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành allele
a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác
động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene
nào sau đây là của thể đột biến?
A. aaBb và Aabb.
C. AABb và AaBb.
B. AABB và AABb.
D. AaBb và AABb.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
2. Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành allele
a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác
động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene
nào sau đây là của thể đột biến?
A. aaBb và Aabb.
C. AABb và AaBb.
B. AABB và AABb.
D. AaBb và AABb.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
3. Tại sao đột biến gene có tần số thấp nhưng lại thường
xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì vốn gene trong quần thể rất lớn.
B. Vì gene có cấu trúc kém bền vững.
C. Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D. Vì mỗi quá trình truyền đạt thông tin di truyền đều xảy ra
sai sót.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
3. Tại sao đột biến gene có tần số thấp nhưng lại thường
xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A. Vì vốn gene trong quần thể rất lớn.
B. Vì gene có cấu trúc kém bền vững.
C. Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D. Vì mỗi quá trình truyền đạt thông tin di truyền đều xảy ra
sai sót.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
4. Một gene ban đầu có 2 400 cặp nucleotide, sau quá trình
gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2 400 cặp nucleotide
nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene
ban đầu 1. Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
D. Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
VẬN DỤNG
Hs trả lời nhanh một số câu hỏi sau
4. Một gene ban đầu có 2 400 cặp nucleotide, sau quá trình
gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2 400 cặp nucleotide
nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene
ban đầu 1. Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
D. Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
THÔNG TIN THÊM
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
THÔNG TIN THÊM
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
THÔNG TIN THÊM
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
 








Các ý kiến mới nhất