Bài 5 PTHH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 09h:35' 24-12-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 09h:35' 24-12-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bt 1
BT2
Cho kim loại Mg tác dụng vừa đủ Cho 22,4 g Fe tác dụng vừa đủ với
với dung dịch HCl. Sau phản ứng dung dịch HCl. Sau phản ứng thu
thu được muối MgCl2 và 7,437 lít được muối FeCl2 và V lít khí H2 ở
khí H2 ở đkc.
đkc.
a. Tính V
a. Tính khối lượng Mg cần dùng
b. Tính khối lượng HCl cần dùng b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của MgCl2 tạo c. Tính khối lượng của FeCl2 tạo
ra sau phản ứng
ra sau phản ứng
Mg = 24, Fe = 56, H = 1; Cl = 35,5
Kiểm tra 15p
Đề 1
Cho 19,5 g Zn tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl. Sau phản ứng thu
được muối ZnCl2 và V lít khí H2 ở
đkc.
a. Tính V
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của ZnCl2 tạo
ra sau phản ứng
Đề 2
Cho kim loại Fe tác dụng vừa đủ
với dung dịch HCl. Sau phản ứng
thu được muối FeCl2 và 4,958 lít
khí H2 ở đkc.
a. Tính khối lượng Fe cần dùng
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của FeCl2 tạo ra
sau phản ứng
Zn = 65, Fe = 56, H = 1; Cl = 35,5
Kiểm tra 15p
Đề 1
1/ Lập PTHH của các phản ứng sau:
a. Al + O2 -> Al2O3
b. Cu(OH)2 + HCl -> CuCl2 + H2O
Đề 2
1/ Lập PTHH của các phản ứng sau:
a. Mg + O2 -> MgO
b. Na2O + HCl -> NaCl + H2O
2/ Cho 19,5 g Zn tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được
muối ZnCl2 và V lít khí H2 ở đkc.
a. Tính V
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của ZnCl2 tạo ra
sau phản ứng
2/ Cho kim loại Fe tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được
muối FeCl2 và 4,958 lít khí H2 ở đkc.
a. Tính khối lượng Fe cần dùng
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của FeCl2 tạo ra sau
phản ứng
Zn = 65, Fe = 56, H = 1; Cl = 35,5
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Ví dụ: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí hydrogen
(H2) bằng cách cho nhôm (aluminium) tác dụng với dung dịch
hydrochloric acid (HCl) theo sơ đồ phản ứng hóa học sau:
Al + HCl AlCl3 + H2
Tính khối lượng hydrochloric acid tham gia phản ứng và thể tích khí H2
(đkc) thu được khi hòa tan hoàn toàn 10,8 gam nhôm.
-Số mol Al tham gia phản ứng:
-Từ PTHH ta có:
-Khối lượng acid HCl:
-Từ PTHH ta có:
-Thể tích khí H2 thu được là:
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Các bước giải bài toán tính theo PTHH
Bước 1: Tính số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng, cân bằng PTHH, suy ra tỷ lệ số mol các chất
trên PT ( chính là hệ số các chất)
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết, tìm số mol chất tham gia phản
ứng hoặc chất sản phẩm = cách nhân chéo, chia ngang
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho 11,2 g Fe tác dụng vừa đủ với HCl. Sau phản ứng
thu được FeCl2 và V lít khí hydrogen ở đkc.
a. Tính V?
b. Tính khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng.
c. Tính khối lượng của HCl đã dùng.
(Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
Bài 2. Đốt cháy 24,8g P trong bình đựng khí O 2, sản phẩm là P2O5.
a. Tính khối lượng P2O5 tạo thành?
b. Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đkc?
(P = 31, O = 16)
Bài 3. Cho kim loại Al tác dụng vừa đủ với H 2SO4 tạo thành Al2(SO4)3
và 14,874 lít khí H2 ở đkc.
a. Tìm khối lượng Al đã tham gia phản ứng
b. Tính khối lượng muối Al2(SO4)3 tạo thành.
c. Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng
(Al = 27, H =1, S = 32, O = 16)
Bài 4. Đốt cháy 7,437 lít khí C2H2 trong không khí thu được khí CO2
và H2O.
a/ Tính thể tích khí sinh ra ở đkC
b/ Tính khối lượng nước tạo thành
(C= 12, H= 1, O = 16)
Bài 5: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được CaO và CO 2.
a. Tìm thể tích khí CO2 sinh ra ở đkc
b. Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng
Bài 6: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl tạo thành muối FeCl3
và nước.
a. Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành
b. Tìm khối lượng của HCl cần dùng
(Ca = 40, C= 12, O = 16; Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5)
Bài 7: Để điều chế 55,5 g CaCl2 người ta cho Ca tác
dụng với HCl. Sản phẩm của phản ứng còn có khí Hydrogen.
a. Tìm khối lượng của Ca và HCl cần dùng
b. Tìm thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở đkc)
Bài 8: Tính thể tích khí Oxygen và Hydrogen ở đkc để
điều chế 900g nước
(Ca = 40, H= 1, Cl = 35,5; O = 16)
Bài 9: Cho 11,2 g sắt (Fe) tác dụng vừa đủ với HCl tạo thành muối
FeCl2 và khí H2. Toàn bộ lượng H2 sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m
(g) CuO thấy tạo thành kim loại Cu và nước (H2O).
a. Tìm m
b. Tìm khối lượng FeCl2
Bài 10: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxygen vừa đủ thì thu được
Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 sinh ra sau phản ứng trên tác dụng
với m (g) HCl thấy tạo thành muối FeCl3 và H2O
a. Tìm thể tích khí Oxygen để đốt cháy lượng Fe trên
b. Tìm m
c. Tính khối lượng FeCl3
(Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5; O = 16; Cu = 64)
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Nếu cho 3
phân tử H2
tác dụng
với 1 phân
tử O2 thì
thu được
bao nhiêu
phân tử
nước?
• Sau phản ứng: O2 hết, H2 còn dư. Số phân tử
nước tạo thành được tính theo số phân tử O 2.
O2 là chất phản ứng hết;
H2 là chất phản ứng dư.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
→ Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
* Các bước làm BT chất dư
- Bước 1: Tính số mol chất đề bài cho
- Bước 2: Viết và cân bằng PTHH: aA + bB → cC + dD
- Bước 3: So sánh tỉ lệ:
( n , n lần lượt là số mol của A và B)
A
B
=> A và B là 2 chất phản ứng hết (vừa đủ)
=> Sau phản ứng thì A còn dư và B đã phản ứng hết
=>
Sau phản ứng thì A phản ứng hết và B còn dư
- Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết.
* Lưu ý: Bài toán cho cả lượng chất tham gia và lượng chất sản
phẩm thì tính toán theo lượng chất sản phẩm.
Ban đầu:
1 mol
0,4 mol
0 mol
Phản ứng: 0,8 mol
0,4 mol
0,8 mol
Sau phản
0,2 mol
ứng:
0 mol
0,8 mol
Vậy, sau phản ứng H2 còn dư 0,2 mol
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Đốt cháy 3,1g P trong bình chứa 5g khí oxygen, sản phẩm
tạo thành là P2O5.
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
Dấu hiệu: Đề bài cho số liệu có thể tính sang số mol của cả
2 chất tham gia phản ứng.
=> Bài toán chất dư.
Bài 2. Đốt cháy 5,4g Al trong bình đựng 4,958 lít khí O2
(đkc).
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
Bài 3. Đốt cháy 6g Mg trong bình đựng 3,2g khí oxygen.
a/ Tính khối lượng sản phẩm?
b/ Tính khối lượng chất dư?
Cho Al = 27; O = 16; Mg = 24
Bài 3: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản
ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS ? Tính khối
lượng chất còn dư.
Bài 4: Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa
39,2 g H2SO4. Sau phản ứng tạo thành muối CaSO4 và
nước. Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng
hóa học trên (không tính khối lượng nước)
Bài 5: Đốt cháy 6,4 g sulfur bằng 11,2 lít khí O2 (đkc)
thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu
được sau phản ứng hóa học trên ở đkc.
Bài 6: Cho 32,8 g Na3PO4 tác dụng với 51 g AgNO3, tạo
thành NaNO3 và Ag3PO4. Tính khối lượng các chất còn
lại sau phản ứng
Bài 7: Cho 20,8 g BaCl2 tác dụng với dung dịch
chứa 9,8 g H2SO4. Sau phản ứng tạo thành BaSO4
và HCl. Tính khối lượng các chất thu được sau
phản ứng.
Bài 8: Cho 20 g CuO tác dụng với dung dịch
chứa 18,25 g HCl, tạo thành CuCl2 và H2O. Tính
khối lượng các chất thu được sau phản ứng.
Bài 9: Đốt cháy 4,8 g carbon bằng 6,72 lít khí oxygen thu
được sản phẩm là CO2. Tìm khối lượng chất còn dư và thể
tích khí CO2 thu được (đkc)
Bài 8: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.
a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư
b. Tính V và khối lượng sắt còn dư
Bài 9: Cho 24,8 g Na2O tác dụng với dung dịch chứa 50,4 g HNO3. Tính khối lượng các chất thu được
sau phản ứng.
Bài 10: Cho 20 g MgO tác dụng với 19,6 g H3PO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.
Bài 11: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc
a. Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết
b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2tạo thành sau phản ứng
Bài 12: Cho 10, 8 lít khí Cl ở đktc tác dụng với m (g) Cu. Sau phản ứng thu được 63,9 g chất rắn.
a. Chất nào phản ứng hết? Chất nào còn dư?
b. Tính m và phần trăm khối lượng các chất sau phản ứng
Bài 13: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí
a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư
b. Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng
Bài 14: Cho 22,2 g CaCl2 tác dụng với 31,8 g Na2CO3. Tính khối lượng các chất sau khi phản ứng.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
1 mol
44 g
Khối lượng lý thuyết
Trong thực tế, khối lượng CO2 thu được thường nhỏ
hơn 44 gam.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
* Hiệu suất phản ứng chất sản phẩm:
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
Nếu đốt cháy 12 g
carbon trong oxygen
dư thu được 39,6 g
CO2 thì hiệu suất pứ
là:
1 mol
44 g
Khối
Khi nàolượng
hiệu
thuyết
suất của
phản ứng là
100%?
Hiệu suất phản ứng là 100% khi PƯHH
xảy ra hoàn toàn
l
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
- Hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%.
- Nếu hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng xảy ra hoàn toàn.
* Hiệu suất chất tham gia:
H=
* Tính khối lượng chất
tham gia
* Tính khối lượng sản phẩm thực tế
nAl2O3 = m/M = 102.103/ 102 = 103 mol
PTHH: 2 Al2O3 -> 4 Al + 3 O2
Theo PT: 2
4
3 (mol)
Þ nAl (LT) = 2. nAl2O3 = 2 .103 mol
Þ mAl(LT)= nAl (LT).MAl =2.103.27 = 54.103 g =54 kg
a/ Hiệu suất của phản ứng là:
H = mAl(TT).100 /mAl(LT) = 51,3.100 / 54 = 95 %
b/ nAl = m/M = 54.103/ 27 = 2.103 mol
Theo PT: nAl2O3 = ½ nAl = ½ . 2.103 = 103 mol
mAl2O3 (LT)= nAl2O3 (LT).MAl2O3 = 103.102 = 102.103 g
= 102 kg
Do hiệu suất phản ứng bằng 92% nên khối lượng
Al2O3 đã dùng là:
mAl2O3 (TT)= 102.100/ 92= 110,87 kg
Bài 1. Cho 10,8 g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau
khi kết thúc phản ứng thu được muối AlCl3 và khí hydrogen
a) Tính khối lượng AlCl3?.
b) Tính thể tích của H2 thu được.
(Al = 27, H = 1, Cl = 35,5, S = 32)
Bài 1. Trộn 5,4 g bột Aluminium (nhôm - Al) với bột Sulfur
dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản
ứng xảy ra thu được 12,75 g Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng ?
(Al = 27, H = 1, Cl = 35,5, S = 32)
Bài 1. Cho 10,8 g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau
khi kết thúc phản ứng thu được muối AlCl3 và khí hydrogen
a) Tính khối lượng AlCl3?.
b) Tính thể tích của H2 thu được.
Bài 2. Khi cho miếng nhôm tan hết vào dung dịch có chứa 7,3 g
HCl thì sinh ra thu được muối AlCl3 và 1,4874 lít khí hidro (đkc).
a. Tính khối lượng miếng nhôm đã phản ứng
b. HCl còn dư hay không? Nếu còn dư thì khối lượng dư là bao
nhiêu?
Bài 3. Trộn 5,4 g bột Aluminium (nhôm - Al) với bột Sulfur
dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản
ứng xảy ra thu được 12,75 g Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng ?
Bài 1. Trộn 5,4 g bột Al với bột S dư. Cho hỗn
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng
xảy ra thu được 12,75 g Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng?
Bài 2. Để điều chế 5,85 g NaCl thì cần bao nhiêu gam Na và
bao nhiêu lít Cl2 (đkc). Biết H = 80%.
Bài 3. Tính thể tích C2H4 (đkc) cần để điều chế được 13,8 gam
rượu etylic. Biết hiệu suất phản ứng là 60%. Phản ứng theo sơ
đồ: C2H4 + H2O → C2H5OH
(Al = 27, S = 32, Na = 23, Cl = 35,5, C =12, H = 1, O =16)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Người ta nung 15 g CaCO3 thu được
6,72 g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu
suất phản ứng.
Dấu
Đề Cbài=cho
cả 16)
lượng chất tham
(Cahiệu:
= 40,
12,biết
O=
gia phản ứng và lượng sản phẩm thu được.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Tính hiệu suất của phản ứng điều chế O2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Biết rằng đi từ 49 g KClO3 thì thu được 9,916 lít O2
(đkc)
(K = 39, Cl = 35,5; O = 16)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Cho PTPỨ:
Nhiệt phân 15,8 gam KMnO4, thu được V lít khí O2
(đkc), biết hiệu suất phản ứng là 75%. Tính V.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4. Đốt cháy 3,2 gam bột lưu huỳnh trong không
khí thu được khí SO2. Tính khối lượng SO2 thu được,
biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Bt 1
BT2
Cho kim loại Mg tác dụng vừa đủ Cho 22,4 g Fe tác dụng vừa đủ với
với dung dịch HCl. Sau phản ứng dung dịch HCl. Sau phản ứng thu
thu được muối MgCl2 và 7,437 lít được muối FeCl2 và V lít khí H2 ở
khí H2 ở đkc.
đkc.
a. Tính V
a. Tính khối lượng Mg cần dùng
b. Tính khối lượng HCl cần dùng b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của MgCl2 tạo c. Tính khối lượng của FeCl2 tạo
ra sau phản ứng
ra sau phản ứng
Mg = 24, Fe = 56, H = 1; Cl = 35,5
Kiểm tra 15p
Đề 1
Cho 19,5 g Zn tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl. Sau phản ứng thu
được muối ZnCl2 và V lít khí H2 ở
đkc.
a. Tính V
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của ZnCl2 tạo
ra sau phản ứng
Đề 2
Cho kim loại Fe tác dụng vừa đủ
với dung dịch HCl. Sau phản ứng
thu được muối FeCl2 và 4,958 lít
khí H2 ở đkc.
a. Tính khối lượng Fe cần dùng
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của FeCl2 tạo ra
sau phản ứng
Zn = 65, Fe = 56, H = 1; Cl = 35,5
Kiểm tra 15p
Đề 1
1/ Lập PTHH của các phản ứng sau:
a. Al + O2 -> Al2O3
b. Cu(OH)2 + HCl -> CuCl2 + H2O
Đề 2
1/ Lập PTHH của các phản ứng sau:
a. Mg + O2 -> MgO
b. Na2O + HCl -> NaCl + H2O
2/ Cho 19,5 g Zn tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được
muối ZnCl2 và V lít khí H2 ở đkc.
a. Tính V
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của ZnCl2 tạo ra
sau phản ứng
2/ Cho kim loại Fe tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được
muối FeCl2 và 4,958 lít khí H2 ở đkc.
a. Tính khối lượng Fe cần dùng
b. Tính khối lượng HCl cần dùng
c. Tính khối lượng của FeCl2 tạo ra sau
phản ứng
Zn = 65, Fe = 56, H = 1; Cl = 35,5
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Ví dụ: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí hydrogen
(H2) bằng cách cho nhôm (aluminium) tác dụng với dung dịch
hydrochloric acid (HCl) theo sơ đồ phản ứng hóa học sau:
Al + HCl AlCl3 + H2
Tính khối lượng hydrochloric acid tham gia phản ứng và thể tích khí H2
(đkc) thu được khi hòa tan hoàn toàn 10,8 gam nhôm.
-Số mol Al tham gia phản ứng:
-Từ PTHH ta có:
-Khối lượng acid HCl:
-Từ PTHH ta có:
-Thể tích khí H2 thu được là:
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Các bước giải bài toán tính theo PTHH
Bước 1: Tính số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 2: Viết PTHH của phản ứng, cân bằng PTHH, suy ra tỷ lệ số mol các chất
trên PT ( chính là hệ số các chất)
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết, tìm số mol chất tham gia phản
ứng hoặc chất sản phẩm = cách nhân chéo, chia ngang
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho 11,2 g Fe tác dụng vừa đủ với HCl. Sau phản ứng
thu được FeCl2 và V lít khí hydrogen ở đkc.
a. Tính V?
b. Tính khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng.
c. Tính khối lượng của HCl đã dùng.
(Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
Bài 2. Đốt cháy 24,8g P trong bình đựng khí O 2, sản phẩm là P2O5.
a. Tính khối lượng P2O5 tạo thành?
b. Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đkc?
(P = 31, O = 16)
Bài 3. Cho kim loại Al tác dụng vừa đủ với H 2SO4 tạo thành Al2(SO4)3
và 14,874 lít khí H2 ở đkc.
a. Tìm khối lượng Al đã tham gia phản ứng
b. Tính khối lượng muối Al2(SO4)3 tạo thành.
c. Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng
(Al = 27, H =1, S = 32, O = 16)
Bài 4. Đốt cháy 7,437 lít khí C2H2 trong không khí thu được khí CO2
và H2O.
a/ Tính thể tích khí sinh ra ở đkC
b/ Tính khối lượng nước tạo thành
(C= 12, H= 1, O = 16)
Bài 5: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được CaO và CO 2.
a. Tìm thể tích khí CO2 sinh ra ở đkc
b. Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng
Bài 6: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl tạo thành muối FeCl3
và nước.
a. Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành
b. Tìm khối lượng của HCl cần dùng
(Ca = 40, C= 12, O = 16; Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5)
Bài 7: Để điều chế 55,5 g CaCl2 người ta cho Ca tác
dụng với HCl. Sản phẩm của phản ứng còn có khí Hydrogen.
a. Tìm khối lượng của Ca và HCl cần dùng
b. Tìm thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở đkc)
Bài 8: Tính thể tích khí Oxygen và Hydrogen ở đkc để
điều chế 900g nước
(Ca = 40, H= 1, Cl = 35,5; O = 16)
Bài 9: Cho 11,2 g sắt (Fe) tác dụng vừa đủ với HCl tạo thành muối
FeCl2 và khí H2. Toàn bộ lượng H2 sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m
(g) CuO thấy tạo thành kim loại Cu và nước (H2O).
a. Tìm m
b. Tìm khối lượng FeCl2
Bài 10: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxygen vừa đủ thì thu được
Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 sinh ra sau phản ứng trên tác dụng
với m (g) HCl thấy tạo thành muối FeCl3 và H2O
a. Tìm thể tích khí Oxygen để đốt cháy lượng Fe trên
b. Tìm m
c. Tính khối lượng FeCl3
(Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5; O = 16; Cu = 64)
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Nếu cho 3
phân tử H2
tác dụng
với 1 phân
tử O2 thì
thu được
bao nhiêu
phân tử
nước?
• Sau phản ứng: O2 hết, H2 còn dư. Số phân tử
nước tạo thành được tính theo số phân tử O 2.
O2 là chất phản ứng hết;
H2 là chất phản ứng dư.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
→ Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
* Các bước làm BT chất dư
- Bước 1: Tính số mol chất đề bài cho
- Bước 2: Viết và cân bằng PTHH: aA + bB → cC + dD
- Bước 3: So sánh tỉ lệ:
( n , n lần lượt là số mol của A và B)
A
B
=> A và B là 2 chất phản ứng hết (vừa đủ)
=> Sau phản ứng thì A còn dư và B đã phản ứng hết
=>
Sau phản ứng thì A phản ứng hết và B còn dư
- Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết.
* Lưu ý: Bài toán cho cả lượng chất tham gia và lượng chất sản
phẩm thì tính toán theo lượng chất sản phẩm.
Ban đầu:
1 mol
0,4 mol
0 mol
Phản ứng: 0,8 mol
0,4 mol
0,8 mol
Sau phản
0,2 mol
ứng:
0 mol
0,8 mol
Vậy, sau phản ứng H2 còn dư 0,2 mol
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Đốt cháy 3,1g P trong bình chứa 5g khí oxygen, sản phẩm
tạo thành là P2O5.
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
Dấu hiệu: Đề bài cho số liệu có thể tính sang số mol của cả
2 chất tham gia phản ứng.
=> Bài toán chất dư.
Bài 2. Đốt cháy 5,4g Al trong bình đựng 4,958 lít khí O2
(đkc).
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
Bài 3. Đốt cháy 6g Mg trong bình đựng 3,2g khí oxygen.
a/ Tính khối lượng sản phẩm?
b/ Tính khối lượng chất dư?
Cho Al = 27; O = 16; Mg = 24
Bài 3: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản
ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS ? Tính khối
lượng chất còn dư.
Bài 4: Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa
39,2 g H2SO4. Sau phản ứng tạo thành muối CaSO4 và
nước. Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng
hóa học trên (không tính khối lượng nước)
Bài 5: Đốt cháy 6,4 g sulfur bằng 11,2 lít khí O2 (đkc)
thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu
được sau phản ứng hóa học trên ở đkc.
Bài 6: Cho 32,8 g Na3PO4 tác dụng với 51 g AgNO3, tạo
thành NaNO3 và Ag3PO4. Tính khối lượng các chất còn
lại sau phản ứng
Bài 7: Cho 20,8 g BaCl2 tác dụng với dung dịch
chứa 9,8 g H2SO4. Sau phản ứng tạo thành BaSO4
và HCl. Tính khối lượng các chất thu được sau
phản ứng.
Bài 8: Cho 20 g CuO tác dụng với dung dịch
chứa 18,25 g HCl, tạo thành CuCl2 và H2O. Tính
khối lượng các chất thu được sau phản ứng.
Bài 9: Đốt cháy 4,8 g carbon bằng 6,72 lít khí oxygen thu
được sản phẩm là CO2. Tìm khối lượng chất còn dư và thể
tích khí CO2 thu được (đkc)
Bài 8: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.
a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư
b. Tính V và khối lượng sắt còn dư
Bài 9: Cho 24,8 g Na2O tác dụng với dung dịch chứa 50,4 g HNO3. Tính khối lượng các chất thu được
sau phản ứng.
Bài 10: Cho 20 g MgO tác dụng với 19,6 g H3PO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.
Bài 11: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc
a. Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết
b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2tạo thành sau phản ứng
Bài 12: Cho 10, 8 lít khí Cl ở đktc tác dụng với m (g) Cu. Sau phản ứng thu được 63,9 g chất rắn.
a. Chất nào phản ứng hết? Chất nào còn dư?
b. Tính m và phần trăm khối lượng các chất sau phản ứng
Bài 13: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí
a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư
b. Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng
Bài 14: Cho 22,2 g CaCl2 tác dụng với 31,8 g Na2CO3. Tính khối lượng các chất sau khi phản ứng.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
1 mol
44 g
Khối lượng lý thuyết
Trong thực tế, khối lượng CO2 thu được thường nhỏ
hơn 44 gam.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
* Hiệu suất phản ứng chất sản phẩm:
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
Nếu đốt cháy 12 g
carbon trong oxygen
dư thu được 39,6 g
CO2 thì hiệu suất pứ
là:
1 mol
44 g
Khối
Khi nàolượng
hiệu
thuyết
suất của
phản ứng là
100%?
Hiệu suất phản ứng là 100% khi PƯHH
xảy ra hoàn toàn
l
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
- Hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%.
- Nếu hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng xảy ra hoàn toàn.
* Hiệu suất chất tham gia:
H=
* Tính khối lượng chất
tham gia
* Tính khối lượng sản phẩm thực tế
nAl2O3 = m/M = 102.103/ 102 = 103 mol
PTHH: 2 Al2O3 -> 4 Al + 3 O2
Theo PT: 2
4
3 (mol)
Þ nAl (LT) = 2. nAl2O3 = 2 .103 mol
Þ mAl(LT)= nAl (LT).MAl =2.103.27 = 54.103 g =54 kg
a/ Hiệu suất của phản ứng là:
H = mAl(TT).100 /mAl(LT) = 51,3.100 / 54 = 95 %
b/ nAl = m/M = 54.103/ 27 = 2.103 mol
Theo PT: nAl2O3 = ½ nAl = ½ . 2.103 = 103 mol
mAl2O3 (LT)= nAl2O3 (LT).MAl2O3 = 103.102 = 102.103 g
= 102 kg
Do hiệu suất phản ứng bằng 92% nên khối lượng
Al2O3 đã dùng là:
mAl2O3 (TT)= 102.100/ 92= 110,87 kg
Bài 1. Cho 10,8 g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau
khi kết thúc phản ứng thu được muối AlCl3 và khí hydrogen
a) Tính khối lượng AlCl3?.
b) Tính thể tích của H2 thu được.
(Al = 27, H = 1, Cl = 35,5, S = 32)
Bài 1. Trộn 5,4 g bột Aluminium (nhôm - Al) với bột Sulfur
dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản
ứng xảy ra thu được 12,75 g Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng ?
(Al = 27, H = 1, Cl = 35,5, S = 32)
Bài 1. Cho 10,8 g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau
khi kết thúc phản ứng thu được muối AlCl3 và khí hydrogen
a) Tính khối lượng AlCl3?.
b) Tính thể tích của H2 thu được.
Bài 2. Khi cho miếng nhôm tan hết vào dung dịch có chứa 7,3 g
HCl thì sinh ra thu được muối AlCl3 và 1,4874 lít khí hidro (đkc).
a. Tính khối lượng miếng nhôm đã phản ứng
b. HCl còn dư hay không? Nếu còn dư thì khối lượng dư là bao
nhiêu?
Bài 3. Trộn 5,4 g bột Aluminium (nhôm - Al) với bột Sulfur
dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản
ứng xảy ra thu được 12,75 g Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng ?
Bài 1. Trộn 5,4 g bột Al với bột S dư. Cho hỗn
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng
xảy ra thu được 12,75 g Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng?
Bài 2. Để điều chế 5,85 g NaCl thì cần bao nhiêu gam Na và
bao nhiêu lít Cl2 (đkc). Biết H = 80%.
Bài 3. Tính thể tích C2H4 (đkc) cần để điều chế được 13,8 gam
rượu etylic. Biết hiệu suất phản ứng là 60%. Phản ứng theo sơ
đồ: C2H4 + H2O → C2H5OH
(Al = 27, S = 32, Na = 23, Cl = 35,5, C =12, H = 1, O =16)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Người ta nung 15 g CaCO3 thu được
6,72 g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu
suất phản ứng.
Dấu
Đề Cbài=cho
cả 16)
lượng chất tham
(Cahiệu:
= 40,
12,biết
O=
gia phản ứng và lượng sản phẩm thu được.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Tính hiệu suất của phản ứng điều chế O2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Biết rằng đi từ 49 g KClO3 thì thu được 9,916 lít O2
(đkc)
(K = 39, Cl = 35,5; O = 16)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Cho PTPỨ:
Nhiệt phân 15,8 gam KMnO4, thu được V lít khí O2
(đkc), biết hiệu suất phản ứng là 75%. Tính V.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4. Đốt cháy 3,2 gam bột lưu huỳnh trong không
khí thu được khí SO2. Tính khối lượng SO2 thu được,
biết hiệu suất phản ứng là 80%.
 







Các ý kiến mới nhất