Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 20h:07' 26-12-2024
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 20h:07' 26-12-2024
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 23
ANKANE
Bếp gas
Bật lửa
Ô tô - xe máy
Khí mỏ dầu hoá lỏng (dùng cho bật lửa và bếp gas), xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô tô, máy bay,...) đều có thành
phần chính là alkane
Alkane là gì?
• Khái niệm
• Tính chất
• Ứng dụng
I. Khái niệm hydrocarbon,
alkane
NỘI
DUNG
II.Cấu tạo phân tử và danh
pháp của alkane
Ill. Phản ứng cháy của alkane
IV. Ứng dụng làm nhiên liệu của
alkane
Khí bùn ao (methane)
Khí gas (propane)
Khísinhratừmộtsốloạiquảchín(ethylnene)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát và hoàn thành bảng sau:
Chất
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Thành phần nguyên tố
Số liên kết đơn, đôi, ba
Chất là hydrocarbon
Methane
Propane
Ethylnene
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát và hoàn thành bảng sau:
Chất
Methane
Propane
Ethylnene
CH4
C3H8
C2H4
Chỉ có C và H
Chỉ có C và H
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Thành phần nguyên tố Chỉ có C và H
Số liên kết đơn, đôi, ba
Chất là hydrocarbon
4 liên kết đơn
x
10 liên kết đơn
x
4 liên kết đơn
1 liên kết đôi
x
I.I. Khái niệm hydrocarbon, alkane
Alkane là những hydrocarbon mạch
hở, phân tử chỉ chứa các
liên kết đơn.
Hợp chất
hữu cơ
Hydrocarbon
Alkane
Dẫn xuất của
hydrocarbon
Alkene
Chú ý: Hydrocarbon còn có thêm nhiều loại khác nữa, sẽ được học ở bậc học cao
hơn.
BÀI TẬP
1.Xét các chất:
(A) CH3-CH3,(B) CH2=CH-CH3, (C) CH2=C—CH3,
CH3
(D) CH3-CH2-OH, (E) CH3-COOH,
(G) CH3—CH—CH3,
CH3
(H) CH2=CH-CH=CH2, (I) CH4.
Trong các chất trên, chất nào là hydrocarbon, chất nào là alkane? Giải thích.
BÀI TẬP
Hydrocarbon
(A) CH3-CH3,
(B) CH2=CH-CH3,
Alkane
(A) CH3-CH3,
(I) CH4.
(H) CH2=CH-CH=CH2,
(I) CH4.
Do thành phần chỉ gồm C và H
- CTCT là mạch hở, và gồm toàn liên
kết đơn
I.II. Cấu tạo phân tử
và danh pháp của
alkane
Công thức cấu tạo
dạng thu gọn
Tên gọi
CH4
CH4
Methane
C2H6
CH3-CH3
Ethane
C3H8
CH3-CH2-CH3
Propane
C4H10
CH3-CH2-CH2-CH3
Butane
Công thức
phân tử
Công thức cấu tạo
dạng đầy đủ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hãy quan sát bảng 23.1 và hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Trong công thức phân tử của alkane,
khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì
số nguyên tử hydrogen tăng thêm là bao
nhiêu?
2. Hãy cho biết tên gọi của các alkane
trong Bảng 23.1 có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hãy quan sát bảng 23.1 và hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Trong công thức phân tử của alkane,
khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì
2H
số nguyên tử hydrogen tăng thêm là bao
nhiêu?
2. Hãy cho biết tên gọi của các alkane
trong Bảng 23.1 có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau.
Có chung đuôi ane
I.II. Cấu tạo phân tử
và danh pháp của
alkane
Alkane có công thức chung là
CnH2n+2 (n>l, n là số nguyên,
dương).
Tên gọi alkane: Từ gốc + ane
I.III. Phản ứng cháy của
alkane
Thí nghiệm: Tìm hiểu vể phản ứng cháy của butane
Chuẩn bị: Bật lửa gas (chứa butane) loại dài (loại dùng để mồi lửa bếp gas, bếp
cồn); bình tam giác bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, sạch và khô, có nút; ống nghiệm
đựng dung dịch nước vôi trong.
Tiến hành:
- Đưa đầu bật lửa vào miệng bình tam giác úp ngược, đánh lửa và giữ lửa cháy
cho tới khi thấy thành bình tam giác mờ đi thì dừng lại (Hình 23.2).
- Quay xuôi bình tam giác lại và đổ nước vôi trong vào. Sau đó, đậy bình tam
giác bằng nút và lắc đều.
Phiếu học tập 3: Quan sát thí nghiệm và thực hiện yêu cầu sau:
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong bình
tam giác sau khi cho nước vôi trong vào
bình và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong bình
tam giác sau khi cho nước vôi trong vào
bình và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Viết phương trình hoá học biểu diễn phản
ứng cháy của butane
- Viết phương trình hoá học tổng quát biểu
diễn phản ứng cháy của alkane
Phiếu học tập 3: Quan sát thí nghiệm và thực hiện yêu cầu sau:
- Nhận xét hiện tượng bên trong thành bình
tam giác sau khi đánh lửa bật lửa gas để đốt
cháy butane. Dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong bình
tam giác sau khi cho nước vôi trong vào
bình và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Viết phương trình hoá học biểu diễn phản
ứng cháy của butane
- Viết phương trình hoá học tổng quát biểu
diễn phản ứng cháy của alkane
- Xuất hiện hơi nước đọng trên thành
bình tam giác, như vậy sản phẩm cháy
có H2O.
- Xuất hiện vẩn đục màu trắng
(CaCO3 ), như vậy sản phẩm cháy chứa
CO2 .
2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O
2CnH2n+2 + (3n+1)O2 → 2nCO2 + 2(n+1)H2O
I.III. Phản ứng cháy của
-alkane
Phản ứng cháy của alkane trong không khí tạo sản phẩm chủ yếu là
carbon dioxide và nước.
2CnH2n+2 + (3n+1)O2 → 2nCO2 + 2(n+1)H2O
Phản ứng cháy của alkane toả nhiệt mạnh, vì vậy alkane được sử dụng làm nhiên liệu trong
cuộc sống và trong sản xuất.
g
n
ụ
d
g
n
Ứ
.
V
IV.I
a
ủ
c
u
ệ
i
l
n
ê
i
h
n
làm
e
n
a
alk
IV. Ứng dụng
• Nhiên liệu khí hóa
Khílỏng
propane và butane dễ hoá lỏng, được dùng làm nhiên liệu chơ bật lửa,
bếp gas...
• NHiên liệu lỏng
Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hoả,
dầu diesel và nhiên liệu phản lực
• Nhiên liệu rắn
Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 1:
Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy
của methane và ethane.
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 1:
Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy của methane và ethane:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 2:
Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp propane và butane có
tỉ lệ thể tích 1:1. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas
này. Biết rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1 mol mỗi
chất propane và butane lần lượt là 2 220 kJ và 2 878 kJ.
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 2:
- Tỉ lệ thể tích 1 : 1 đồng nghĩa tỉ lệ mol là 1 : 1.
- Đặt x là số mol mỗi chất.
44 (g/mol) . x (mol) + 58 (g/mol) . x (mol) = 1 000 (g) ⇒ x = 9,8 (mol) Nhiệt
lượng toả ra: Q = 9,8 (mol) . 2 220 (kJ/mol) + 9,8 (mol) . 2 870 (kJ/mol) =
49 882 (kJ)
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 3:
1.Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 moi alkane(1>.
Alkane
Khối lượng mol
phân tử
Công thức
phân tử
(gam/mol)
Nhiệt lượng
(kj/mol)
Methane
CH4
16
891
Ethane
C2H6
30
1 561
Propane
C3H8
44
2 220
Butane
C4H1O
58
2 878
a) Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi alkane trong bảng trên.
b) Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ toả ra nhiều nhiệt lượng nhất?
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 3:
1.a) Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 g mỗi alkane:
2.Methane: 1g kJ 891 55,69 kJ 16g/mol
3. Ethane: 1 g kJ 1561 52,03kJ 30 g/mol mol ⋅
4. Propane: 1g kJ 2220 50,45 kJ 44 g/mol mol ⋅
5.Butane: 1 g kJ 2878 49,62 kJ/g 58 g/mol mol ⋅
6. b) Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 g methane là lớn nhất
:
g
n
ụ
d
Vận
h
c
á
c
n
ẫ
d
g
n
ớ
ư
h
u
ế
i
h
p
à
1
v
a
n
r
à
o
o
ạ
t
t
n
a
à
Hãy
h
n
i
ạ
t
s
a
g
p
ế
b
g
n
sử dụ
.
m
ệ
i
k
tiết
Thank you!
www.reallygreatsite.com
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
ANKANE
Bếp gas
Bật lửa
Ô tô - xe máy
Khí mỏ dầu hoá lỏng (dùng cho bật lửa và bếp gas), xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô tô, máy bay,...) đều có thành
phần chính là alkane
Alkane là gì?
• Khái niệm
• Tính chất
• Ứng dụng
I. Khái niệm hydrocarbon,
alkane
NỘI
DUNG
II.Cấu tạo phân tử và danh
pháp của alkane
Ill. Phản ứng cháy của alkane
IV. Ứng dụng làm nhiên liệu của
alkane
Khí bùn ao (methane)
Khí gas (propane)
Khísinhratừmộtsốloạiquảchín(ethylnene)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát và hoàn thành bảng sau:
Chất
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Thành phần nguyên tố
Số liên kết đơn, đôi, ba
Chất là hydrocarbon
Methane
Propane
Ethylnene
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát và hoàn thành bảng sau:
Chất
Methane
Propane
Ethylnene
CH4
C3H8
C2H4
Chỉ có C và H
Chỉ có C và H
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Thành phần nguyên tố Chỉ có C và H
Số liên kết đơn, đôi, ba
Chất là hydrocarbon
4 liên kết đơn
x
10 liên kết đơn
x
4 liên kết đơn
1 liên kết đôi
x
I.I. Khái niệm hydrocarbon, alkane
Alkane là những hydrocarbon mạch
hở, phân tử chỉ chứa các
liên kết đơn.
Hợp chất
hữu cơ
Hydrocarbon
Alkane
Dẫn xuất của
hydrocarbon
Alkene
Chú ý: Hydrocarbon còn có thêm nhiều loại khác nữa, sẽ được học ở bậc học cao
hơn.
BÀI TẬP
1.Xét các chất:
(A) CH3-CH3,(B) CH2=CH-CH3, (C) CH2=C—CH3,
CH3
(D) CH3-CH2-OH, (E) CH3-COOH,
(G) CH3—CH—CH3,
CH3
(H) CH2=CH-CH=CH2, (I) CH4.
Trong các chất trên, chất nào là hydrocarbon, chất nào là alkane? Giải thích.
BÀI TẬP
Hydrocarbon
(A) CH3-CH3,
(B) CH2=CH-CH3,
Alkane
(A) CH3-CH3,
(I) CH4.
(H) CH2=CH-CH=CH2,
(I) CH4.
Do thành phần chỉ gồm C và H
- CTCT là mạch hở, và gồm toàn liên
kết đơn
I.II. Cấu tạo phân tử
và danh pháp của
alkane
Công thức cấu tạo
dạng thu gọn
Tên gọi
CH4
CH4
Methane
C2H6
CH3-CH3
Ethane
C3H8
CH3-CH2-CH3
Propane
C4H10
CH3-CH2-CH2-CH3
Butane
Công thức
phân tử
Công thức cấu tạo
dạng đầy đủ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hãy quan sát bảng 23.1 và hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Trong công thức phân tử của alkane,
khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì
số nguyên tử hydrogen tăng thêm là bao
nhiêu?
2. Hãy cho biết tên gọi của các alkane
trong Bảng 23.1 có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hãy quan sát bảng 23.1 và hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Trong công thức phân tử của alkane,
khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì
2H
số nguyên tử hydrogen tăng thêm là bao
nhiêu?
2. Hãy cho biết tên gọi của các alkane
trong Bảng 23.1 có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau.
Có chung đuôi ane
I.II. Cấu tạo phân tử
và danh pháp của
alkane
Alkane có công thức chung là
CnH2n+2 (n>l, n là số nguyên,
dương).
Tên gọi alkane: Từ gốc + ane
I.III. Phản ứng cháy của
alkane
Thí nghiệm: Tìm hiểu vể phản ứng cháy của butane
Chuẩn bị: Bật lửa gas (chứa butane) loại dài (loại dùng để mồi lửa bếp gas, bếp
cồn); bình tam giác bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, sạch và khô, có nút; ống nghiệm
đựng dung dịch nước vôi trong.
Tiến hành:
- Đưa đầu bật lửa vào miệng bình tam giác úp ngược, đánh lửa và giữ lửa cháy
cho tới khi thấy thành bình tam giác mờ đi thì dừng lại (Hình 23.2).
- Quay xuôi bình tam giác lại và đổ nước vôi trong vào. Sau đó, đậy bình tam
giác bằng nút và lắc đều.
Phiếu học tập 3: Quan sát thí nghiệm và thực hiện yêu cầu sau:
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong bình
tam giác sau khi cho nước vôi trong vào
bình và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong bình
tam giác sau khi cho nước vôi trong vào
bình và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Viết phương trình hoá học biểu diễn phản
ứng cháy của butane
- Viết phương trình hoá học tổng quát biểu
diễn phản ứng cháy của alkane
Phiếu học tập 3: Quan sát thí nghiệm và thực hiện yêu cầu sau:
- Nhận xét hiện tượng bên trong thành bình
tam giác sau khi đánh lửa bật lửa gas để đốt
cháy butane. Dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong bình
tam giác sau khi cho nước vôi trong vào
bình và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- Viết phương trình hoá học biểu diễn phản
ứng cháy của butane
- Viết phương trình hoá học tổng quát biểu
diễn phản ứng cháy của alkane
- Xuất hiện hơi nước đọng trên thành
bình tam giác, như vậy sản phẩm cháy
có H2O.
- Xuất hiện vẩn đục màu trắng
(CaCO3 ), như vậy sản phẩm cháy chứa
CO2 .
2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O
2CnH2n+2 + (3n+1)O2 → 2nCO2 + 2(n+1)H2O
I.III. Phản ứng cháy của
-alkane
Phản ứng cháy của alkane trong không khí tạo sản phẩm chủ yếu là
carbon dioxide và nước.
2CnH2n+2 + (3n+1)O2 → 2nCO2 + 2(n+1)H2O
Phản ứng cháy của alkane toả nhiệt mạnh, vì vậy alkane được sử dụng làm nhiên liệu trong
cuộc sống và trong sản xuất.
g
n
ụ
d
g
n
Ứ
.
V
IV.I
a
ủ
c
u
ệ
i
l
n
ê
i
h
n
làm
e
n
a
alk
IV. Ứng dụng
• Nhiên liệu khí hóa
Khílỏng
propane và butane dễ hoá lỏng, được dùng làm nhiên liệu chơ bật lửa,
bếp gas...
• NHiên liệu lỏng
Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hoả,
dầu diesel và nhiên liệu phản lực
• Nhiên liệu rắn
Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 1:
Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy
của methane và ethane.
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 1:
Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy của methane và ethane:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 2:
Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp propane và butane có
tỉ lệ thể tích 1:1. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas
này. Biết rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1 mol mỗi
chất propane và butane lần lượt là 2 220 kJ và 2 878 kJ.
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 2:
- Tỉ lệ thể tích 1 : 1 đồng nghĩa tỉ lệ mol là 1 : 1.
- Đặt x là số mol mỗi chất.
44 (g/mol) . x (mol) + 58 (g/mol) . x (mol) = 1 000 (g) ⇒ x = 9,8 (mol) Nhiệt
lượng toả ra: Q = 9,8 (mol) . 2 220 (kJ/mol) + 9,8 (mol) . 2 870 (kJ/mol) =
49 882 (kJ)
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 3:
1.Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 moi alkane(1>.
Alkane
Khối lượng mol
phân tử
Công thức
phân tử
(gam/mol)
Nhiệt lượng
(kj/mol)
Methane
CH4
16
891
Ethane
C2H6
30
1 561
Propane
C3H8
44
2 220
Butane
C4H1O
58
2 878
a) Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi alkane trong bảng trên.
b) Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ toả ra nhiều nhiệt lượng nhất?
p
ậ
t
n
ệ
Luy
Bài 3:
1.a) Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 g mỗi alkane:
2.Methane: 1g kJ 891 55,69 kJ 16g/mol
3. Ethane: 1 g kJ 1561 52,03kJ 30 g/mol mol ⋅
4. Propane: 1g kJ 2220 50,45 kJ 44 g/mol mol ⋅
5.Butane: 1 g kJ 2878 49,62 kJ/g 58 g/mol mol ⋅
6. b) Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 g methane là lớn nhất
:
g
n
ụ
d
Vận
h
c
á
c
n
ẫ
d
g
n
ớ
ư
h
u
ế
i
h
p
à
1
v
a
n
r
à
o
o
ạ
t
t
n
a
à
Hãy
h
n
i
ạ
t
s
a
g
p
ế
b
g
n
sử dụ
.
m
ệ
i
k
tiết
Thank you!
www.reallygreatsite.com
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
 








Các ý kiến mới nhất