Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bảo vệ TQVNXHCN sau 1975

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Hoa
Ngày gửi: 06h:27' 30-12-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG
TỔ: THỂ DỤC – QUỐC PHÒNG

GIÁO DỤC
QUỐC PHÒNG – AN NINH 12

BẢO VỆ TỔ QUỐC
VIỆT NAM XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA SAU
NĂM 1975
GIÁO VIÊN: ĐẶNG NGUYÊN ÁNH

NỘI DUNG
Chiến tranh
bảo vệ biên
giới Tây –
Nam của Tổ
quốc và cùng
quân dân
Campuchia
chiến thắng
chế độ diệt
chủng.

Chiến
đấu bảo
vệ biên
giới phía
Bắc của
Tổ quốc.

Đấu tranh
bảo vệ chủ
quyền
biển, đảo
Việt nam
sau năm
1975.

Trách nhiệm
của công dân,
học sinh
trong sự
nghiệp củng
cố Quốc
phòng – An
ninh bảo vệ
Tổ quốc.

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến tranh.
- Việt Nam – Campuchia là hai nước láng giềng hữu nghị và thân thiện, nhân
dân sớm có quan hệ đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau trong lịch sử cũng như
trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù chung là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ,
giành độc lập dân tộc cho mỗi quốc gia. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước của nhân dân Campuchia ngày 17/04/1975 cũng là thắng lợi của
tình đoàn kết chiến đấu thuỷ chung, trong sáng giữa Việt Nam - Campuchia.
- Tuy nhiên, ngay sau khi lên cầm quyền vào tháng 04/1975, tập đoàn Pol Pot –
Ieng Sary đã phản bội nhân dân Campuchia, thực hiện cải tạo xã hội theo mô
hình cực đoan, thi hành chế độ diệt chủng, thanh trừng nội bộ, giết hại dã man
hàng triệu người dân vô tội, đồng thời gây xung đột biên giới, đánh chiếm một
số đảo, di dời một số mốc quốc giới, gây nhiều tội ác, xâm phạm nghiêm trọng
độc lập, chủ quyền và toàn vệ lãnh thổ Việt Nam.

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến tranh.
- Để bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, bảo vệ tính mạng, tài sản của
nhân dân Đảng, Nhà nước ta một mặt chỉ đạo các quân khu, địa phương, đơn vị
tăng cường chuẩn bị lực lượng và thế trận, kiên quyết đập tan các cuộc tiến
công xâm lược của địch; mặt khác, kiên trì chủ trương xây dựng biên giới hoà
bình, hữu nghị và đã nhiều lần đề nghị đàm phán với Chính phủ Campuchia.
Song, tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary không những cự tuyệt, khước từ mọi thiện
chí của ta mà còn đẩy mạnh hoạt động chống phá, ráo riết chuẩn bị chiến tranh.
- Ngày 30/04/1975, tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary phát động chiến tranh xâm
lược Việt Nam; xâm phạm một số vùng lãnh thổ từ tỉnh Kiên Giang (Hà tiên cũ)
đến tỉnh tỉnh Tây Ninh; đốt nhà, phá hoại hoa màu, tàn sát dã man đồng bào ta;
tuyên truyền, xuyên tạc lịch sử, hình ảnh Việt Nam, kích động tư tưởng hằn thù
dân tộc; đàn áp lực lượng cách mạng và nhân dân yêu nước Campuchia.

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến tranh.
- Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc và luôn
luôn tôn trọng chủ quyền lãnh thổ của Campuchia.
- Ngày 15/06/1978 Bộ chính trị và Quân uỷ TW quyết định phát động
chiến tranh nhân dân, kiên quyết phản công và tiến công địch một cách
chủ động, liên tục bằng mọi lực lượng.
- Ngày 02/12/1978, Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia
được thành lập.
- Ngày 23/12/1978, tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary mở cuộc tiến công trên
toàn tuyến biên giới Tây – Nam nước ta. Quân và dân ta tổng phản công
đẩy quân địch ra khỏi biên giới.

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến tranh.

- Đồng thời, đáp lời kêu gọi của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu
nước Campuchia, Quân đội nhân dân Việt Nam cùng với lực lượng
vũ trang cách mạng Campuchia mở cuộc phản công – tiến công,
đánh đổ tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary, giành chính quyền về tay
nhân dân Campuchia. Ngày 07/01/1979, thủ đô Pnom Penh hoàn
toàn được giải phóng.
- Sau khi Campuchia được giải phóng, thực hiện cam kết của hai
nước, nhân dân và quân đội Việt nam tiếp tục sát cánh cùng quân
dân Campuchia chiến đấu, ngăn chặn sự trở lại của chế độ diệt
chủng, mang lại sự hồi sinh, hoà bình và phát triển cho nhân dân
Campuchia

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến tranh.

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

2. Giá trị lịch sử.

- Thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam của Tổ
quốc tiếp tục khẳng định tính đúng đắn, sáng suốt của đường lối
tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc của Đảng Công sản
Việt Nam; sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của Bộ Chính trị và Quân
uỷ Trung ương.
- Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam của Tổ quốc là cuộc chiến
tranh chính nghĩa, tự vệ chính đáng của dân tộc Việt Nam chống
chiến tranh xâm lược của tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary, góp phần
bảo vệ hoà bình trong khu vực và trên thế giới.

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

2. Giá trị lịch sử.
- Thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam của Tổ quốc
một lần nữa khẳng định: ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết
dân tộc của nhân dân Việt Nam, là nguồn sức mạnh to lớn, đập tan bất
kỳ âm mưu và hành động chống phá nào của các thế lực phản động,
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- Thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam của Tổ quốc
đã đập tan tư tưởng cực đoan, hiếu chiến của tập đoàn Pol Pot – Ieng
Sary; giúp dân tộc Campuchia thoát khỏi hoạ diệt chủng; thể hiện tinh
thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong sáng, thuỷ chung, chí nghĩa, chí tình
của nhân dân Việt Nam; mở ra thời kỳ mới trong quan hệ hữu nghị Việt
Nam - Campuchia.

I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY – NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG
QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG.

3. Một số nét chính về nghệ thuật quân
sự.

- Nhận thức, đánh giá đúng âm mưu, bản chất, thủ đoạn của đối tượng tác
chiến, chủ động tiến hành chiến tranh nhân dân tại chỗ rộng khắp.
- Kết hợp phòng ngự, phản công, tiến công.
- Kết hợp đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch.
- Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận.
- Tập trung lực lượng hợp lý, đủ mạnh trên các khu vực trọng điểm.
- Nắm chắc thời cơ, chuyển hoá thế trận linh hoạt.
- Kiên quyết, chủ động đánh địch ngay khi địch xâm phạm chủ quyền lãnh thổ
Việt Nam.
- Kết hợp tạo sức mạnh tổng hợp giữa lực lượng vũ trang địa phương và bộ đội
chủ lực Việt Nam.
- Đồng thời phối hợp chiến đấu với lực lượng vũ trang cách mạng và nhân dân
yêu nước Campuchia.

II. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC CỦA TỔ QUỐC.

1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến đấu.
- Việt Nam – Trung Quốc là hai nước láng giềng gần gũi và có mối quan hệ
truyền thống hữu nghị, hợp tác từ lâu đời.
- Việt Nam luôn biết ơn sự giúp đỡ quý báu của Chính phủ và nhân dân
Trung Quốc trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc
Mỹ.
- Tuy nhiên, từ năm 1975 đến năm 1978, chính quyền Trung Quốc tăng
cường các hoạt động quân sự, khiêu khích vũ trang, xâm lấn đất đai vùng
biên giới phía Bắc Việt Nam.
- Ngày 17/02/1979, chính quyền Trung Quốc huy động lực lượng lớn tiến
công sang lãnh thổ Việt Nam; phối hợp bộ binh, xe tăng, xe bọc thép và
pháo binh đánh chiếm một số thị xã, tàn phá cơ sở hạ tầng, bệnh viện,
trường học…gây nhiều tổn thất về người và tài sản ở các tỉnh dọc biên
giới phía Bắc nước ta, từ Quảng Ninh đến Lai Châu.

II. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC CỦA TỔ QUỐC.

1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến đấu.

- Với thế trận chiến tranh nhân dân được chuẩn bị sẵn sàng, quân và
dân ta đã kịp thời đánh trả quyết liệt, ngăn chăn quân địch tiến sâu
vào nội địa, giữ vững địa bàn chiến lược, đánh bại ý đồ của địch.
- Ngày 05/03/1979, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam công bố lệnh Tổng động viên trong cả nước để bảo vệ Tổ quốc.
- Bị tổn thất nặng nề và trước sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ
trên thế giới cũng như trong nước, ngày 05/03.1979, chính quyền
Trung quốc tuyên bố rút quan khỏi lãnh thổ Việt Nam. Ta ngừng mọi
hoạt động tiến công quân sự để đối phương rút toàn bộ lực lượng và
phương tiện chiến tranh về nước. Đến ngày 18/03/1979, về cơ bản,
Trung Quốc đã rút quân khỏi nước ta.

II. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC CỦA TỔ QUỐC.

2. Giá trị lịch sử.

- Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của
Tổ quốc là thắng lợi của đường lối chính trị, quân sự đúng
đắn của Đảng Công sản Việt nam; sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng
suốt của Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương.
- Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc là
cuộc chiến đấu tự vệ chính nghĩa, khẳng định ý chí, sức
mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam quyết tâm vượt qua
mọi khó khăn, thử thách bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng
liêng của Tổ quốc.

II. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC CỦA TỔ QUỐC.

2. Giá trị lịch sử.

- Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của
Tổ quốc đã viết tiếp trang sử hào hùng chống giặc ngoại
xâm của dân tộc ta, đồng thời để lại nhiều kinh nghiệm quý
giá trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc tiếp
tục thể hiện truyền thống văn hoá nhân đạo, vì hoà bình, vì
tình hữu nghị lâu đời của Việt Nam – Trung Quốc và các
nước có chung đường biên giới với Việt Nam, vì sự ổn định
trong khu vực và trên thế giới.

II. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC CỦA TỔ QUỐC.

3. Một số nét chính về nghệ thuật quân
sự.

- Đánh giá đúng âm mưu, thủ đoạn của đối phương.
- Chủ động chuẩn bị chiến trường.
- Xây dựng thế trận toàn dân.
- Lãnh đạo, chỉ đạo và chỉ huy tác chiến kịp thời.
- Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật.
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân; toàn dân
đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
- Động viên tinh thần và lực lượng cả nước ra tiền tuyến, kết hợp
sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

II. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC CỦA TỔ QUỐC.

3. Một số nét chính về nghệ thuật quân
sự.

- Quán triệt tư tưởng “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều”.
- Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.
- Xây dựng, phát triển lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Phòng ngự kiên cường, kết hợp phản công, tiến công linh hoạt với
nhiều hình thức chiến thuật.
- Kết hợp đánh tiêu hao, tiêu diệt, bẻ gãy các đợt tiến công của
địch.
- Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao buộc địch phải
rút quân.

III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975.

1. Khái lược về quá trình đấu tranh.

- Việt Nam có bờ biển dài hơn 3260km, vùng biển rộng lớn với hơn
3000 đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Nước ta có đầy đủ chứng cứ lịch sử, có cơ sở pháp lý để chứng minh
và khẳng định Việt Nam là nước đầu tiên xác lập, thực thi chủ quyền
lâu đời, liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Tuy nhiên, tại biển Đông diễn ra tranh chấp phức tạp về chủ quyền
biển, đảo.
- Năm 1956, chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm
đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa, đến năm 1974, chính quyền Trung
Quốc đã sử dụng vũ lực đánh chiếm nhóm đảo phía Tây của quần đảo
này.

III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975.

1. Khái lược về quá trình đấu tranh.
- Đối với quần đảo Trường Sa, có 5 nước, 6 bên tuyên bố chủ quyền
toàn bộ hoặc một phần quần đảo này, bao gồm: Việt Nam, Trung
Quốc, Philippinnes, Malaysia, Brunei, Đài Loan.
- Năm 1988, chính quyền Trung Quốc đã sử dụng vũ lực chiếm đóng
trái phép một số bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam, đó là
các đảo: Chữ Thập, Châu Viên, Gaven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi.
- Việt nam kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc chủ quyền
biển, đảo của Tổ quốc và quân dân ta đã chiến đấu ngoan cường, dũng
cảm, hy sinh. Đặc biệt là tại trận chiến đấu ở Gạc Ma (tháng
03/1988).
- Đồng thời, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng
trên biển bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế,

III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975.

1. Khái lược về quá trình đấu tranh.
- Tích cực tuyên truyền, kêu gọi chấm dứt các hành vi vi phạm luật
pháp quốc tế.
- Năm 2012, Ban hành Luật Biển Việt Nam và áp dụng có hiệu quả
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982 để
giải quyết các tranh chấp về phân định vùng biển với các nước láng
giềng.
- Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở
Biển Đông (DOC), tiến tới xây dựng Bộ Quy tắc ứng sử ở Biển Đông
(COC) giữa các Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và
Trung Quốc thực chất, hiệu quả, phù hợp với pháp luật quốc tế, trong
đó có Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm
1982.

III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975.

2. Giá trị lịch sử.

- Tiếp tục khẳng định quan điểm, đường lối đúng đắn
và bản lĩnh chính trị vững vàng của Đảng Cộng Sản
Việt Nam trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo
của Tổ quốc.
- Kiên quyết, kiên trì, tận dụng mọi thời cơ, lợi thế,
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững môi trường hoà bình, ổn
định để xây dựng, phát triển đất nước.

III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975.

2. Giá trị lịch sử.

- Khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc
gia của Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc phù hợp
với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm
1982, trong đó có chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần
đảo Trường Sa, góp phần quan trọng trong việc giải quyết tranh
chấp và đấu tranh bảo vệ tự do hàng hải, hàng không trên Biển
Đông.
- Viết tiếp truyền thống yêu chuộng hoà bình, tôn trọng luật pháp
quốc tế và trang sử hào hùng của dân tộc ta, đồng thời để lại
nhiều kinh nghiệm quý giá trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền
biển, đảo và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975.

3. Một số nét chính về nghệ thuật đấu tranh.

- Chủ động dự báo, nắm chắc tình hình, hoạt động của đối
phương.
- Quán triệt tư tưởng chiến lược.
- Kiên quyết, kiên trì, kiên định về nguyên tắc , đồng thời vận
dụng cách thức, phương pháp đấu tranh linh hoạt, sáng tạo,
phù hợp trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ
quốc.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân
tộc.
- Nêu cao chính nghĩa, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975.

3. Một số nét chính về nghệ thuật đấu tranh.

- Kết hợp đấu tranh chính trị, ngoại giao, pháp lý, quân sự, kinh
tế, quốc phòng, an ninh…trong xử lý tình huống và những vấn
đề nảy sinh trên biển, đảo.
- Kiên trì giải quyết tranh chấp, bất đồng trong đấu tranh bảo
vệ chủ quyền biển, đảo bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở
luật pháp quốc tế.
- Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng và thế trận
quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân trên biển,
đảo, trong đó nòng cốt là lực lượng Hải quân nhân dân Việt
Nam.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN, HỌC SINH TRONG SỰ NGHIỆP CỦNG
CỐ QUỐC PHÒNG – AN NINH BẢO VỆ TỔ QUỐC.

1. Trách nhiệm của công dân.

- Nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân đối
với sự nghiệp củng cố quốc phòng – an ninh bảo vệ Tổ quốc.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia Dân quân tự vệ, Công an
nhân dân; tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc ở địa phương, nơi học tập, sinh sống.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và
an ninh.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN, HỌC SINH TRONG SỰ NGHIỆP CỦNG
CỐ QUỐC PHÒNG – AN NINH BẢO VỆ TỔ QUỐC.

1. Trách nhiệm của công dân.

- Tích cực tham gia đấu tranh chống các thế lực thù địch trong và
ngoài nước chống phá cách mạng Việt Nam trong tình hình mới.
- Cảnh giác và tích cực đấu tranh với các quan điểm phủ nhận, xuyên
tạc lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo
vệ biên giới Tây – Nam của Tổ quốc, cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới
phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biền, đảo Việt
Nam.
- Tích cực tham gia và vân động mọi người tham gia các hoạt động tri
ân, đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hung, người có
công với cách mạng, gia đình thương binh, liệt sĩ; chăm sóc, gìn giữ
công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ, tượng đài...

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN, HỌC SINH TRONG SỰ NGHIỆP CỦNG
CỐ QUỐC PHÒNG – AN NINH BẢO VỆ TỔ QUỐC.

2. Trách nhiệm của học sinh.
- Thực hiện trách nhiệm của công dân đối với các nội dung phù hợp với lứa
tuổi học sinh trong sự nghiệp xây dựng, củng cố quốc phòng và an ninh.
- Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ Công an nhân
dân.
- Tham gia học tập nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục quốc phòng
và an ninh ở trường phổ thông để nâng cao nhận thức các vấn đề quốc
phòng – an ninh và vận dụng kiến thức, kỹ năng quân sự đã học vào cuộc
sóng.
- Tích cực học tập, nghiên cứu về lịch sử truyền thống đánh giặc giữ nước
của dân tộc Việt Nam, trong đó có cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây –
Nam của Tổ quốc, cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và
đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam.

CÂU HỎI ÔN TẬP.
1. Hãy trình bày bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam của Tổ
quốc và cùng nhân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng.
2. Hãy nêu những giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam của Tổ quốc và cùng
nhân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng.
3 Hãy nêu một số nét nghệ thuật quân sự của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây – Nam của Tổ quốc.
4. Hãy trình bày bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc.
5. Hãy nêu những giá trị lịch sử của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc.
6 Hãy nêu một số nét nghệ thuật quân sự của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc.
7. Hãy trình bày bối cảnh và những nét chính của cuộc đấu tranh bảo vệ biển, đảo Việt Nam sau năm
1975.
8. Hãy nêu những giá trị lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ biển, đảo Việt Nam sau năm 1975.
9 Hãy nêu một số nét nghệ thuật quân sự của cuộc đấu tranh bảo vệ biển, đảo Việt Nam sau năm 1975.
10. Hãy trình bày những trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp củng cố Quốc phòng – An ninh bảo vệ
Tổ quốc.
11. Hãy trình bày những trách nhiệm của học sinh trong sự nghiệp củng cố Quốc phòng – An ninh bảo vệ

Chúc các em mạnh khoẻ, học tốt!
 
Gửi ý kiến