Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 28. Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 08h:18' 31-12-2024
Dung lượng: 38.8 MB
Số lượt tải: 1179
Số lượt thích: 0 người
Dạ Học
y tốt tốt

Tại sao nhiều
loại cây trồng
(lúa, ngô, cây ăn
quả, …) không
được tưới nước
đầy đủ sẽ héo
dần, thậm chí sẽ
chết?

Với những hậu quả nghiêm trọng như đã tìm
hiểu ở trên, chúng ta thấy nước có vai trò cực
kì quan trọng đối với cơ thể sinh vật. Vậy
nước có thành phần hóa học, cấu trúc, tính
chất như thế nào, vai trò của nước và các
chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật ra
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay.

BÀI 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật:

Câu 1. Em hãy cho biết nước có những tính chất gì?
Câu 2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả cấu trúc
của phân tử nước?
Câu 3. Em có nhận xét gì về sự phân bố của các
electron trong phân tử nước?
Câu 4. Cho biết tính chất của phân tử nước. Vì sao
phân tử nước có tính chất đó?

Câu 1. Em hãy cho biết nước có những tính
chất gì?
- Nước là một chất lỏng không có hình dạng
nhất định, không màu, không mùi, không vị; có
nhiệt độ sôi ở 100 °C và đông đặc ở 0°C. 
- Nước là một dung môi phân cực có khả năng
hòa tan nhiều chất như: muối, đường, oxygen,
carbon dioxide, ...; không hoà tan được dầu,
mỡ,... 
- Bên cạnh đó, nước còn có tính dẫn điện và dẫn
nhiệt tốt, có khả năng kết hợp với các chất hoá
học để tạo thành nhiều hợp chất khác nhau.

Câu 2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả cấu
trúc của phân tử nước?

Cấu trúc của phân tử nước: gồm 2 nguyên tử
hydrogen liên kết với 1 nguyên tử oxygen bằng
liên kết cộng hóa trị.

Câu 3. Em có nhận xét gì về sự phân bố của
các electron trong phân tử nước?

Do nguyên tử oxygen có khả năng hút electron
mạnh hơn nên các electron dùng chung trong
liên kết cộng hoá trị có xu hướng bị lệch về
phía oxygen, dẫn đến đầu oxygen của phân tử
nước tích điện âm một phần, còn đầu
hydrogen tích diện dương một phần.

Câu 4. Cho biết tính chất của phân tử nước?
Vì sao phân tử nước có tính chất đó?

Phân tử nước có tính chất phân cực do sự tích
điện trái dấu nhau giữa hai đầu. 

Tại sao nước có thể làm dung môi hòa tan
nhiều chất?
=>Do có tính phân
cực mà các phân tử
nước có thể liên kết
với nhau và liên kết
với các phân tử
phân cực khác, nhờ
đó, nước trở thành
dung môi hoà tan
nhiều chất.

BÀI 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật:
- Nước là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị; có
nhiệt độ sôi ở 100°C và đông đặc ở 0°C. 
- Nước là dung môi hòa tan nhiều chất, có tính dẫn điện, nhiệt.
- Nước được cấu tạo từ các phân tử nước, mỗi phân tử nước
được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử
hydrogen. Do có hai đầu điện tích trái dấu nhau nên phân tử
nước có tính phân cực. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên
kết với nhau và liên kết với các phân tử phân cực khác.

Nước có những vai trò gì đối
với sinh vật?

Câu 5. Nước có những vai trò gì đối với sinh
vật? Cho ví dụ?
- Nước tạo môi trường liên kết các thành phần
trong tế bào.
- Nước tham gia nhiều hoạt động sống khác nhau
trong cơ thể sinh vật như: điều hoà thân nhiệt, là
dung môi hoà tan và vận chuyển các chất, làm
nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng
chuyển hoá các chất trong cơ thể (tiêu hoá ở động
vật, quang hợp ở thực vật, ...). 
- Nước còn là môi trường sống của nhiều loài
sinh vật.

Câu 6. Em hãy kể tên một số loài sinh vật sống
trong môi trường nước?
Một số loài sinh vật sống trong môi trường
nước: Các loài cá, tảo biển, mực, san hô, trai
sông, cua, sò ....

Hình 28.2. Sứa
biển

Hình 28.3. Thực vật
thuỷ sinh

Câu 7. Điều gì sẽ xảy ra đối với cơ thể sinh vật
khi thiếu nước kéo dài? Giải thích?
Nếu cơ thể sinh vật khi thiếu nước kéo dài,
các phản ứng hóa sinh trong tế bào sẽ bị ức
chế, một số thành phần trong tế bào không
liên kết với nhau, làm các tế bào dần dần bị
chết, nếu không được bù nước kịp thời sinh
vật có thể sẽ chết.

- Tại sao khi cơ thể đang ra mồ hôi, nếu có
gió thổi ta sẽ có cảm giác mát hơn?
=> Gió thổi sẽ thúc đẩy sự bay hơi của mồ
hôi và lấy đi lượng nhiệt do cơ thể thải ra
môi trường, do đó khi cơ thể đang ra mồ hôi,
nếu có gió thổi ta sẽ có cảm giác mát hơn.

BÀI 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật:
- Nước là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị; có
nhiệt độ sôi ở 100°C và đông đặc ở 0°C. 
- Nước là dung môi hòa tan nhiều chất, có tính dẫn điện, nhiệt.
- Nước được cấu tạo từ các phân tử nước, mỗi phân tử nước
được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử
hydrogen. Do có hai đầu điện tích trái dấu nhau nên phân tử
nước có tính phân cực. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên
kết với nhau và liên kết với các phân tử phân cực khác .
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật.
- Nước có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sống của
sinh vật như: điều hoà thân nhiệt, dung môi hoà tan và vận
chuyển các chất, nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản
ứng chuyển hoá.

Tại sao khi bị nôn, sốt cao, tiêu chảy,
chúng ta cần phải bổ sung nước bằng
cách uống dung dịch oresol?
Khi bị nôn, sốt cao, tiêu chảy, cơ thể bị mất nước
nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến các hoạt động của cơ
thể và có thể nguy hiểm đến tính mạng. Do đó khi bị
nôn, sốt cao, tiêu chảy cần phải bổ sung nước thông qua
đồng hệ thống đồng vận chuyển glucose - natri để cơ thể
tái hấp thu nước, bù lại lượng nước đã mất.
Khi uống dung dịch oresol, cơ thể được cung cấp một
phần nước từ dung dịch và một phần từ sự tái hấp thu
nước ở thận và ruột thông qua vận chuyển tích cực (hệ
thống đồng vận chuyển glucose - natri).

BÀI 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật:
II. Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật:

Câu 8. Chất dinh dưỡng là gì? Sinh vật có thể
lấy chất dinh dưỡng từ những nguồn nào?
Câu 9. Ở sinh vật, các chất dinh dưỡng được
chia thành những nhóm nào? Dựa vào đâu để
chia thành các nhóm đó?
Câu 10. Chất dinh dưỡng có những vai trò gì
đối với cơ thể sinh vật?

Câu 8. Chất dinh dưỡng là gì? Sinh vật có
thể lấy chất dinh dưỡng từ những nguồn
nào?
- Chất dinh dưỡng là các chất hoá học được cơ
thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài.
- Động vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ thức
ăn, thực vật lấy từ phân bón.

Câu 9. Ở sinh vật, các chất dinh dưỡng được chia
thành những nhóm nào? Dựa vào đâu để chia thành
các nhóm đó?
- Ở động vật: chất dinh dưỡng gồm bốn nhóm chính dựa
vào bản chất hoá học của các chất: carbohydrate (chất
bột đường), lipid (chất béo), protein (chất đạm), vitamin
và chất khoáng.Trong đó, carbohydrate, lipid và protein
là các chất cung cấp năng lượng; còn vitamin và chất
khoáng là các chất không cung cấp năng lượng cho cơ
thể.
- Ở thực vật, dựa vào tỉ lệ có trong tế bào mà các chất
dinh dưỡng (muối khoáng) được chia thành hai nhóm:
nhóm chiếm tỉ lệ lớn gồm có C, H, O, N, P,... và nhóm
có tỉ lệ nhỏ gồm Fe, Zn, Cu, Mo,...

Câu 10. Chất dinh dưỡng có những vai trò gì
đối với cơ thể sinh vật?
Vai trò của các chất dinh dưỡng: cung cấp
nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế
bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển;
cung cấp năng lượng; tham gia điều hoà các
hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

BÀI 28. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
I. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật:
II. Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật:
Các chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo
nên các thành phần của tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển; cung cấp năng lượng; tham gia điều hoà các hoạt động
của tế bào và cơ thể.

Tại sao chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức
ăn khác nhau?
Việc ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để cung
cấp đầy đủ các loại chất dinh dưỡng, không
cung cấp thừa hoặc thiếu một nhóm chất dinh
dưỡng nào đó cho cơ thể.

Câu 1.
a) Hình ảnh của người A và người C đang thể hiện: người A bị
thiếu cân, gầy; người C bị thừa cân, béo phì.
b) Vấn để này có thể xuất phát từ những nguyên nhân:
- Nguyên nhân bên ngoài (nguyên nhân chủ quan):
+ Chế độ ăn không hợp lý, không cân đối các chất dinh dưỡng:
ở người A, có thể họ đang nhịn ăn quá mức; còn người C đang
ăn quá nhiều, lạm dụng các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ,
đồ ăn nhanh,...
+ Chế độ vận động không hợp lý: Người A có thể đang vận
động quá nhiều, quá sức; người C có thể lười vận động dẫn
đến sự tích tụ mỡ thừa.
- Nguyên nhân bên trong: Do cơ thể không hấp thu được chất
dinh dưỡng (ở người A) hoặc do gene di truyền gây bệnh béo
phì (người C); do một số bệnh làm rối loạn chuyển hóa trong
cơ thể, mất cân bằng trong hấp thu dinh dưỡng.

c) Để khắc phục được vấn đề trên, chúng ta cần có
những biện pháp:
- Cần có chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung đầy đủ và
đa dạng dinh dưỡng từ thức ăn, hạn chế ăn các thực
phẩm như đồ nhiều dầu, mỡ; nước ngọt, đồ ăn
nhanh,...
- Có chế độ tập luyện thể dục, thể thao, lao động hợp
lý: Không hoạt động quá mức, tập các bài thể dục có tác
dụng tăng cơ (người A) hoặc thường xuyên vận động,
tập luyện các bài tập giảm mỡ, tăng cơ (người B).

- Thường xuyên đi khám định kỳ để phát hiện các
bệnh có thể gây ảnh hưởng đến hấp thu dinh dưỡng
trong cơ thể.

Câu 2.
a) Môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn so với
môi trường trên cạn vì chúng có khả năng hấp thụ
một lượng nhiệt tương đối lớn từ không khí khi quá
nóng hoặc thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh cho phép
các cơ thể sống có thể thích nghi với sự thay đổi của
nhiệt độ môi trường
b) Khi nghe dự báo thời tiết sắp trở nên giá rét,
những người nông dân thường tưới nước cho cây
trồng vào buổi sáng khi có ánh nắng mặt trời. Việc
làm này giúp cho cây có thể giữ được nguồn nhiệt
trong đất tốt hơn, giảm bớt tác động của thời tiết giá
lạnh đến cây.

LUYỆN TẬP
Câu 1. Nước chiếm bao nhiêu phần trăm
khối lượng cơ thể sinh vật?
A. 50%.
B. 60%.
C 70%.
C.
D. 80%.

LUYỆN TẬP
Câu 2. Nước có những vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật?
• x… Vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.
•x
nhau trong cơ thể.
• x… Điều hoà thân nhiệt.
• … Tạo ra năng lượng cho cơ thể.
• … Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể sử dụng.
• … Môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
x
• … Môi trường hoà tan nhiều chất cần thiết.
x

LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong quá trình quang hợp ở thực
vật, nước đóng vai trò?
A. là dung môi hoà tan khí carbon dioxide.
B.
B là nguyên liệu cho quang hợp.
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.

LUYỆN TẬP
Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu
đúng về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh
vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá
diễn ra.
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(6) Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.D

LUYỆN TẬP
Câu 5. Trong các phát biểu dưới đây, có bao
nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân tử nước?
(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên
kết với một phân tử hydrogen.
(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm
còn đầu hydrogen tích điện dương.
(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử
nước có tính lưỡng tính.
(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.
A 1.
A.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

LUYỆN TẬP
Câu 6. Tại sao khi cơ thể đang ra mồ hôi, nêu có
gió thổi ta sẽ có cảm giác mát hơn?

Khi có gió thổi, nước trong mồ hôi sẽ bay hơi
nhanh hơn và mang theo nhiệt cơ thể đang toả
ra giảm nhiệt độ bề mặt cơ thể nên sẽ có cảm
giác mát hơn.

LUYỆN TẬP
Câu 7. Tại sao chúng ta cần phải ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau?

Chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau để cung câp đẩy đủ các loại chất dinh
dưỡng, không cung cấp thừa hoặc thiếu một
nhóm chất dinh dưỡng nào đó.

VẬN DỤNG
Tại sao khi bị nôn, sót cao, tiêu chảy,
chúng ta cần phải bổ sung nước bằng cách
uống dung dịch oresol?
Oresol là dung dịch có thành phẩn chủ yếu là
nước và các chất điện giải (các muối
khoáng). Khi bị nôn, sốt cao, tiêu chảy sẽ
làm cho cơ thể bị mất một lượng lớn nước và
các chất điện giải. Vì vậy, uống dung dịch
oresol có tác dụng bù lại các chất này cho cơ
thể.

DẶN DÒ
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Xem và Chuẩn bị trước bài 29 tiếp theo
SGK T131.
 
Gửi ý kiến