Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 30. Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 08h:22' 31-12-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 930
Số lượt thích: 0 người
Dạ Học
y tốt tốt
LỚP 7

Để tồn tại và phát triển, các động vật trên
đã lấy từ môi trường những gì?

Thức ăn

Nước

Không khí

Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy
từ môi trường thức ăn, nước, khí oxygen có trong
không khí.

Trong quá trình sống, động vật thường
xuyên thải ra môi trường những gì?

Phân

Nước tiểu

Khí carbon
dioxide

Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra
môi trường khí carbon dioxide, phân, nước tiểu,…

HẤP THỤ

THẢI RA
KHÍ
CARBON DIOXIDE

KHÍ OXIGEN

NƯỚC

CÁC CHẤT HỮU CƠ
TRONG THỨC ĂN
(LẤY TỪ THỰC VẬT
HOẶC ĐỘNG VẬT)

ĐỘNG VẬT

NƯỚC TIỂU

CÁC CHẤT THẢI


SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT

BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật

Thảo luận cặp đôi: (5 phút) và trả lời câu hỏi
1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng
nước của động vật?
=> Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của
động vật: giống (loài), cân nặng, nhiệt độ môi trường, loại
thức ăn,... Đối với con người còn phụ thuộc vào cường độ
hoạt động, tình trạng sức khoẻ.
2. Việc đảm bảo nhu cầu nước có ý nghĩa gì đối với cơ thể
động vật?
=> Đảm bảo nhu cầu nước giúp cung cấp đầy đủ lượng nước
cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể, nhờ đó, sinh vật
duy trì được sự sống.

Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về nhu cầu nước của
các loài sau đây: bò, mèo, lợn, thằn lằn, lạc đà. Dựa vào
đặc điểm nào để em sắp xếp được như thế?



Thằn lằn

Mèo

Lợn

Lạc đà

- Thứ tự: thằn lằn → mèo → lợn → bò → lạc đà.
- Đặc điểm: các loài động vật có kích thước cơ thể càng
lớn sẽ có nhu cầu nước càng nhiều.

Thằn lằn



Mèo

Lợn

Lạc đà

3. Quan sát Hình 30.1
và trả lời các câu hỏi
sau: 
a) Nước được cung
cấp cho cơ thể người
từ những nguồn nào? 
b) Nước trong cơ thể
người có thể bị mất đi
qua những con đường
nào? 
4. Hãy trình bày con
đường trao đổi nước
ở động vật và người?

3. a)=> Nước được cung cấp cho cơ thể từ nguồn: Thức
ăn, nước uống.
b)=> Nước trong cơ thể có thể mất đi do: Hơi thở, thoát
hơi nước qua da, toát mồ hôi, bài tiết nước tiểu.
4. => Ở động vật và người:
 Nước được cơ thể lấy vào thông qua thức ăn và nước
uống → Nước được hấp thụ vào máu nhờ ống tiêu hoá
(chủ yếu ở ruột già) → Thông qua hoạt động của hệ tuần
hoàn, máu vận chuyển nước đến các tế bào và các cơ
quan trong cơ thể → nước được dùng làm nguyên liệu
tham gia vào quá trình trao đổi chất → Bên cạnh đó, một
lượng nước cũng được bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua
nhiều hoạt động khác nhau như hô hấp, thoát hơi nước
qua da, toát mồ hôi, bài tiết nước tiểu và phân.

Nhu cầu sử dụng nước của động vật là khác nhau
tuỳ theo loài, kích thước cơ thể, điều kiện môi
trường, độ tuổi, loại thức ăn, … Chẳng hạn:

voi khoảng
300 L/ngày

trâu, bò là khoảng
30 – 40 L/ngày

cừu, dê chỉ cần
4 – 5 L/ngày

- Đối với cơ thể người,
trẻ em cần cung cấp
khoảng 1L nước, còn
người trưởng thành
khoảng 1,5 - 2L nước
mỗi ngày để duy trì các
hoạt động sống diễn ra
bình thường. Tuy nhiên,
nhu cầu sử dụng nước ở
mỗi người còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác
nhau như: giới tính,
cường độ hoạt động, tình
trạng sức khoẻ, …

BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
- Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tuỳ theo loài,
nhiệt độ môi trường, loại thức ăn, giới tính, cường độ hoạt
động, tình trạng sức khoẻ, …
- Nước được cung cấp cho cơ thể vật chủ yếu qua thức ăn và
nước uống, thải ra khỏi cơ thể thông qua hô hấp, toát mồ hôi,
bài tiết nước tiểu và phân.

EM CÓ BIẾT?

Ở người, ngoài hiện tượng toát mồ hôi, sự bốc hơi
của nước qua bề mặt da làm cơ thể bị mất một
lượng nước khoảng 300 – 400 ml/ngày. Điều này
xảy ra ở cả những người bẩm sinh không có tuyến
mồ hôi. Ở những người bị bỏng, lớp sừng bị tổn
thương dẫn đến mất chức năng bảo vệ da nên lượng
nước mất qua da cao gấp mười lần so với bình
thường. Do đó, những người bị bỏng cần bổ sung
một lượng nước lớn để bù đắp cho sự hao hụt này.

* Theo em, nên uống nước ở những
thời điểm nào là hợp lí?
Những thời điểm uống nước hợp lí:
sau khi ăn, khi cơ thể toát nhiều mồ
hôi (khi trời nóng, sau khi tập thể
dục, vận động nặng,...), khi mệt mỏi,
khi bị tiêu chảy, trước khi đi ngủ,...

BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
- Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tuỳ theo loài,
nhiệt độ môi trường, loại thức ăn, giới tính, cường độ hoạt
động, tình trạng sức khoẻ, …
II. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật

Tìm hiểu con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong
ống tiêu hoá ở người
5. Cơ quan nào trong ống
tiêu hóa là nơi thu nhận và
nghiền nhỏ thức ăn?
6. Dựa vào Hình 30.2, em
hãy mô tả con đường thu
nhận và tiêu hoá thức ăn
trong ống tiêu hoá ở người?
7. Quá trình tiêu hoá thức
ăn trong ống tiêu hoá ở
người được thực hiện thông
qua những hoạt động nào?

5. Cơ quan thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn là khoang miệng.
6. - Miệng: Thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn, sau đó, đẩy
thức ăn xuống thực quản.
- Thực quản: Vận chuyển thức ăn xuống dạ dày.
- Dạ dày:Tiêu hoá một phần thức ăn nhờ sự co bóp dạ dày
và enzyme tiêu hoá.
- Ruột non:Tiêu hoá hoàn toàn thức ăn và hấp thụ các chất
dinh dưỡng vào máu.
- Ruột già: Chủ yếu hấp thụ nước và một số ít chất còn lại.
Tạo phân và các chất khí.
- Trực tràng: Nơi chứa phân trước khi thải ra ngoài.
- Hậu môn: Thải phân và các chất khí ra khỏi cơ thể.
7. Các hoạt động: thu nhận, biến đổi thức ăn; hấp thụ các
chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã.

BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
- Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tuỳ theo loài,
nhiệt độ môi trường, loại thức ăn, giới tính, cường độ hoạt
động, tình trạng sức khoẻ, …
II. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật
- Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở
người diễn ra gồm các giai đoạn chính: thu nhận, biến đổi thức
ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã.
- Con đường vận chuyển các chất trong ống tiêu hoá ở người:
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực
tràng → hậu môn.
III. Quá trình vận chuyển các chất ở động vật

8. Hệ tuần hoàn nhận những chất nào từ hệ hô hấp và hệ tiêu hoá?

=> Hệ tuần hoàn nhận khí oxygen từ hệ hô hấp, các chất
dinh dưỡng từ hệ tiêu hoá.
9. Các chất dinh dưỡng và chất
thải được vận chuyển đến đâu
trong cơ thể?
=> Các chất dinh dưỡng được
vận chuyển đến các cơ quan để
cung cấp cho các hoạt động sống,
các chất thải được vận chuyển
đến cơ quan bài tiết.
10. Quan sát Hình 30.3, hãy mô
tả chi tiết quá trình vận chuyển
các chất trong hai vòng tuần
hoàn ở người?

Vòng tuần hoàn
phổi: Máu đỏ
thẫm (giàu carbon
dioxide) từ tâm
thất phải theo
động mạch phổi đi
lên phổi, tại đây,
diễn ra quá trình
trao đổi khí giữa
máu và khí ở các
phế nang thông
qua các mao mạch
phổi, máu đỏ
thẫm trở thành đỏ
tươi (giàu
oxygen). Máu
giàu oxygen theo
tĩnh mạch phổi về
tim, đổ vào tâm
nhĩ trái.

Vòng tuần hoàn các cơ
quan: Máu giàu oxygen và
các chất dinh dưỡng từ tâm
thất trái theo động mạch
chủ đi đến các cơ quan
trong cơ thể, tại đây, diễn
ra quá trình trao đổi chất
giữa máu và các cơ quan
thông qua hệ thống mao
mạch. Oxygen và các chất
dinh dưỡng được cung cấp
cho các tế bào, mô, cơ
quan; đồng thời, máu nhận
các chất thải, carbon
dioxide và trở thành máu
đỏ thẫm. Các chất thải
được vận chuyển đến cơ
quan bài tiết, carbon
dioxide theo tĩnh mạch về
tim, đổ vào tâm nhĩ phải.

BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
II. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật
III. Quá trình vận chuyển các chất ở động vật
- Nước, các chất dinh dưỡng, sản phẩm thải của quá trình
trao đổi chất, … được vận chuyển trong cơ thể động vật nhờ
hoạt động của hệ tuần hoàn.
- Ở người, sự vận chuyển các chất được thực hiện thông qua
vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn các cơ quan.

▼ Tại sao nói hệ tuần hoàn là trung tâm trao đổi chất của
cơ thể động vật?
=> Hệ tuần hoàn là trung tâm trao
đổi chất của cơ thể động vật do hệ
tuần hoàn có vai trò vận chuyển các
chất từ nơi này đến nơi khác trong
cơ thể. Chẳng hạn, hệ tuần hoàn
nhận khí oxygen từ hệ hô hấp, các
chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hoá đến
cung cấp cho hoạt động của các cơ
quan, đồng thời, carbon dioxide và
những sản phẩm thải khác của quá
trình trao đổi chất ở tế bào cũng
được vận chuyển đến phổi và các cơ
quan bài tiết.

▼ Em hãy đề xuất một số biện pháp bảo vệ sức khoẻ hệ
tiêu hoá và hệ tuần hoàn?
=> Bảo vệ sức khoẻ hệ tiêu hoá:
+ Ăn uống đúng giờ, đúng bữa.
+ Không ăn vội vàng, cần nhai kĩ thức ăn.
+ Không làm việc hay vận động mạnh sau
khi ăn.
+ Không sử dụng các loại rượu, bia.
+ Đánh răng sau khi ăn và buổi tối trước khi
đi ngủ.
Bảo vệ sức khoẻ hệ tuần hoàn:
+ Không sử dụng các loại rượu, bia, các chất
kích thích.
+ Cần luyện tập thể dục thể thao thường
xuyên.
+ Không ăn quá nhiều thức ăn có chứa hàm
lượng mỡ động vật cao.

Những người tiêu thụ nhiều các loại thực phẩm có chứa chất
béo, đặc biệt là có hàm lượng cholesterol cao sẽ dễ mắc nhiều
bệnh lí về hệ tiêu hoá và hệ tuần hoàn. Đối với hệ tiêu hoá:
do chất béo được tiêu hoá chậm nên gây hiện tượng đầy hơi,
đau dạ dày, ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật có lợi trong đường
ruột, … Đối với hệ tuần hoàn: tăng nguy cơ mắc các bệnh
tim mạch như đột quỵ, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,


BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
II. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật
III. Quá trình vận chuyển các chất ở động vật
- Nước, các chất dinh dưỡng, sản phẩm thải của quá trình
trao đổi chất, … được vận chuyển trong cơ thể động vật nhờ
hoạt động của hệ tuần hoàn.
- Ở người, sự vận chuyển các chất được thực hiện thông qua
vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn các cơ quan.
IV. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở động vật vào thực tiễn

11. Hãy dự đoán nhu cầu dinh dưỡng của
các đối tượng sau đây cao hay thấp. Giải
thích?
a)Thợ xây dựng.
b)Nhân viên văn phòng.
c)Trẻ ở tuổi dậy thì.
d)Phụ nữ mang thai.
12. Cho ví dụ về những tác hại của việc thừa
hoặc thiếu các chất dinh dưỡng?

11. a. Thợ xây dựng: nhu cầu dinh dưỡng cao vì đây là những
người lao động nặng, có cường độ trao đổi chất cao.
b. Nhân viên văn phòng: nhu cầu dinh dưỡng vừa đủ vì họ
không cần phải lao động nặng.
c. Trẻ ở tuổi dậy thì: nhu cầu dinh dưỡng cao do đây là giai
đoạn cần cung cấp nhiều chất dinh dưỡng để cơ thể sinh trưởng
và phát triển nhanh chóng.
d. Phụ nữ mang thai: nhu cầu dinh dưỡng cao vì các chất dinh dưỡng
ngoài việc cung cấp cho người mẹ còn cung cấp cho thai nhi.

12.- Thừa chất dinh dưỡng: gây một số bệnh lí như béo phì,
thừa lipid gây các bệnh về tim mạch, thừa glucose gây tiểu
đường,...
- Thiếu chất dinh dưỡng: thiếu iodine gây một số bệnh lí như
bướu cổ; thiếu vitamin C làm giảm sức đề kháng; thiếu sắt,
vitamin B12, folate dẫn đến thiếu máu; thiếu vitamin A gây một
số bệnh về mắt,...

BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
II. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật
III. Quá trình vận chuyển các chất ở động vật
IV. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở động vật vào thực tiễn
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là khác nhau tuỳ thuộc
vào độ tuổi, trạng thái sinh lí, giới tính, hoạt động hằng ngày,
… Để cơ thể hoạt động bình thường, cần có chế độ dinh dưỡng
hợp lí, không ăn quá thừa hoặc quá thiếu các chất cần thiết.

b. Tìm hiểu về vấn đề vệ sinh ăn uống

13. Quan sát Hình
30.4, hãy cho biết
những nguyên nhân
dẫn đến việc ô
nhiễm thực phẩm?
14. Các loại thực
phẩm bị ô nhiễm sẽ
gây ra những hậu
quả gì cho người sử
dụng?

13.  Những nguyên nhân
- Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Ô nhiễm môi trường chăn nuôi, chế biến nông sản.
- Sử dụng các loại hóa chất bảo quản thực phẩm có
hại.
- Chế biến thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
- Điều kiện bảo quản thực phẩm chưa phù hợp.
-...
14. Hậu quả:
- Gây các bệnh về đường tiêu hóa: tiêu chảy, ngộ
độc, viêm loét ống tiêu hóa, giun sán kí sinh.
- Các chất độc tích trữ lâu trong cơ thể có thể gây
nhiễm độc: ngộ độc chì, thủy ngân,...

BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
II. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật
III. Quá trình vận chuyển các chất ở động vật
IV. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở động vật vào thực tiễn
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là khác nhau tuỳ thuộc
vào độ tuổi, trạng thái sinh lí, giới tính, hoạt động hằng ngày,
… Để cơ thể hoạt động bình thường, cần có chế độ dinh dưỡng
hợp lí, không ăn quá thừa hoặc quá thiếu các chất cần thiết.
- Cần lựa chọn sử dụng các nguồn thực phẩm sạch, bảo
quản và chế biến thực phẩm đúng cách để đảm bảo vệ sinh
ăn uống, qua đó bảo vệ sức khoẻ con người.

Hãy cho biết vai trò của việc có một chế độ
dinh dưỡng phù hợp?
=> Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp phát
triển thể chất, cải thiện sức khỏe, tăng cường
hệ miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh
không lây nhiễm như đái tháo đường, tim
mạch…và kéo dài tuổi thọ. Suy dinh dưỡng
hay thừa cân béo phì dưới mọi hình thức, đều
đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở người, em hãy đề xuất một số biện
pháp trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí và
vệ sinh ăn uống để bảo vệ sức khỏe con người. Cho
biết tác dụng của các biện pháp đó?
 Một số biện pháp trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp
lí và vệ sinh ăn uống để bảo vệ sức khỏe con người:
- Có chế độ dinh dưỡng cân đối (không ăn quá nhiều, không
ăn quá ít), phù hợp với độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe,
tính chất công việc.
- Sử dụng thực phẩm rõ nguồn gốc, xuất xứ.
- Cần đảm bảo vệ sinh khi ăn uống (rửa tay sạch trước khi ăn).
- Chế biến và bảo quản thực phẩm đúng cách.
- Bảo vệ môi trường sống, không sử dụng hóa chất độc hại,…

 •

Tác dụng của các biện pháp trên:
- Giúp cơ thể có đủ nguyên liệu để xây dựng
tế bào, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể; có đủ
năng lượng cho các hoạt động sống của tế
bào và cơ thể.
- Phòng tránh được các bệnh đường tiêu hóa
như giun, sán, ngộ độc thực phẩm,…

1.  Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất, các hệ cơ quan
trong cơ thể vận hành và phối hợp với nhau để duy trì
trạng thái sống cơ bản cho sinh vật. Sản phẩm của cơ
quan này là nguyên liệu cần thiết của cơ quan khác
chúng tạo thành một vòng tuần hoàn, liên tục trao đổi
với nhau và với môi trường.
Ví dụ:
Hệ tiêu hóa tiêu hóa thức ăn tạo ra chất dinh dưỡng →
Hệ tuần hoàn lấy chất dinh dưỡng ở ruột non và vận
chuyển tới khắp các cơ quan trong cơ thể → Cơ thể tiến
hành quá trình trao đổi chất lấy chất dinh dưỡng và đào
thải các chất thải → Hệ tuần hoàn lấy các chất thải này
vận chuyển đến các cơ quan của hệ bài tiết để đào thải
các chất thải ra ngoài môi trường.

4. a) Cân nặng càng tăng thì nhu cầu nước sẽ càng
tăng lên để phù hợp với cấu trúc cơ thể.
b) Tính lượng nước em cần uống mỗi ngày để đảm
bảo nhu cầu nước:
Lượng nước em cần uống mỗi ngày = 1500 + 20x (X
- 21)
trong đó X là khối lượng cơ thể của em
Ví dụ em nặng 40kg
Thay X = 40 vào công thức ta được
Lượng nước em cần uống mỗi ngày = 1500 + 20х(4020) = 1500 + 20x20
Lượng nước em cần uống mỗi ngày = 1900 (ml) =
1,9L.

- Làm bài tập ở SBT
- Chuẩn bị bài 31: Thực hành chứng minh thân vận
chuyển nước và lá thoát hơi nước.
- Đọc thông tin kết hợp thực hiện trước ở nhà:
+ Thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước.
+ Thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước.
468x90
 
Gửi ý kiến