KNTT - Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải yến
Ngày gửi: 21h:16' 01-01-2025
Dung lượng: 402.1 KB
Số lượt tải: 1098
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải yến
Ngày gửi: 21h:16' 01-01-2025
Dung lượng: 402.1 KB
Số lượt tải: 1098
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 17- BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
Chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với con người và nền kinh tế?
ở nước ta, có những vật nuôi phố biến nào, vật nuôi nào đặc trưng
cho vùng miền và được nuôi theo những phương thức nào?
Trả lời:
* Vai trò của chăn nuôi:
+ Cung cấp thực phẩm hàng ngày cho con người.
+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu
+ …….
* Vật nuôi phổ biến ở nước ta:
- Gia súc: trâu, bò, chó, lợn, …
-…
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
Quan sát Hình 9.1 – Thảo luận nhóm 2, nêu một số vai
trò của chăn nuôi?
+ Chăn nuôi là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với
đời sống con người và nền kinh tế. Chăn nuôi cung cấp nguồn
thực phẩm cho con người sử dụng hằng ngày, cung cấp nguồn
nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến, cung cấp nguồn phân
bón hữu cơ quan trọng cho trồng trọt,...
+ Hiện nay, chăn nuôi đang hướng tới phát triển chăn nuôi công
nghệ cao, chăn nuôi bền vững để cung cấp ngày càng nhiều
thực phẩm sạch hơn, an toàn hơn cho nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu, đồng thời bảo vệ môi trường tốt hơn.
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
- NV 1. Quan sát Hình hình 9.2/sgk, thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi: Cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cầm.
Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?
- NV 2. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tượng với loại
vật nuôi nào nhất? Vì sao?
- NV 3. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng vùng miền mà em biết
và mô tả đặc điểm của loại vật nuôi đó.
I. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
Vật nuôi phổ biến là các con vật được nuôi ở hầu khắp các
vùng miền của nước ta. Chúng được chia thành hai nhóm chính
là gia súc và gia cầm
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
Vật nuôi đặc trưng vùng miền là các giống vật nuôi được hình
thành và chăn nuôi nhiều ở một số địa phương; chúng thường
có những đặc tính riêng biệt, nổi trội về chất lượng sản phẩm
III. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
- NV 1. Đọc nội dung mục III kết hợp với quan sát Hình 9.4, nêu
đặc điểm của từng phương thức chăn nuôi.
- NV 2. Tìm hiểu thêm về phương thức chăn nuôi nông hộ và
phương thức chăn nuôi trang trại. Cho biết ưu điểm, hạn chế, khả
năng phát triển trong tương lai của từng phương thức.
III. Một số phương thức chăn nuôi phố biến ở Việt Nam
1. Chăn nuôi nông hộ
Chăn nuôi nông hộ là phương thức chăn nuôi khả phổ biến ở Việt
Nam, người dân chăn nuôi tại hộ gia đình, với số lượng vật nuôi ít.
Phương thức chăn nuôi này có chi phí đầu tư chuồng trại thấp, tuy
nhiên năng suất chăn nuôi không cao, biện pháp xử lí chất thải
chưa tốt nên nguy cơ dịch bệnh cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ vật
nuôi, con người và môi trường.
2. Chăn nuôi trang trại
Chăn nuôi trang trại là phương thức chăn nuôi tập trung tại khu
vực riêng biệt xa khu vực dân cư. với số lượng vật nuôi lớn.
Phương thức chăn nuôi này có sự đầu tư lớn về chuồng trại, thức
ăn, vệ sinh phòng bệnh,... nên chăn nuôi có năng suất cao, vật nuôi
ít bị dịch bệnh; có biện pháp xử lí chất thải tốt nên ít ảnh hưởng tới
môi trường và sức khoẻ con người.
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
Đọc mục 1, mục 2/sgk và cho biết tương lai nghề đó. em thích
hay cảm thấy phù hợp với nghề nào hơn. Tại sao?
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
1. Bác sĩ thú y
Bác Sĩ thú y là những người làm nhiệm vụ phòng bệnh, khám và
chữa bệnh cho vật nuôi, từ đó góp phần bảo vệ sức khoẻ cộng đồng;
đồng thời nghiên cứu, thử nghiệm các loại thuốc, vaccine cho vật
nuôi. Phẩm chất cần có của bác sĩ thú y là yêu động vật, cẩn thận, tỉ
mỉ, khéo tay.
2. Kĩ sư chăn nuôi
Kĩ sư chăn nuôi là những người làm nhiệm vụ chọn và nhân giống
vật nuôi; chế biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi
Phẩm chất cần có của kĩ sư chăn nuôi là yêu động vật, thích nghiên
cứu khoa học, thích chăm sóc vật nuôi.
V. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Quan sát Hình 9.7 và nêu những biện pháp phổ biến trong xử lí
chất thải chăn nuôi?
1. Vệ sinh khu vực chuồng trại
Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, giữ
cho chuồng nuôi luôn sạch, khô ráo, đủ ánh sáng, thoáng mát về
mùa hè, ấm về mùa đông.
2. Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi bao gồm phân, nước tiểu, xác vật nuôi chết,
nước thải,... Nếu chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách
sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và
vật nuôi.
Chất thải chăn nuôi phải được thu gom triệt để càng sớm càng tốt,
bảo quản và lưu trữ đúng nơi quy định, không để chúng phát tán ra
môi trường.
Bài 1. Nêu mối quan hệ giữa trồng trọt và chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ, tác động qua lại lần
nhau. Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho
trồng trọt. Ngược lại, trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn chủ
yếu cho ngành chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt đều là một trong những ngành sản
xuất chính của nước ta
- Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia súc
Gia cầm
?
...
?
...
Vai trò
?
...
?
...
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia
súc
Gia
cầm
Bò sữa
Vai trò
Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa) và xuất khẩu
Trâu
Cung cấp thực phẩm và sức kéo.
Chó
Giữ nhà, làm cảnh; làm bạn, cung cấp thực phẩm
Gà
Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng); lấy lông chế
biến các sản phẩm tiêu dùng khác; phương tiện
báo thức ở nông thôn; làm cảnh; đá gà;
Vịt
Cung cấp thịt, trứng, lông; một số loài phục vụ
xiếc/
Ngỗng
Cung cấp thịt, trứng, lông, ngoài ra còn canh
gác, giữ nhà.
Bài 3. Ngày nay, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là một
nguồn tài nguyên rất có giá trị. Em cho biết ý kiến trên đúng hay
sai. Tại sao?
Theo em ý kiến trên đúng. Vì chất thải chăn nuôi có thể được tái
sử dụng gom lại phục vụ nông nghiệp và nhu cầu của từng địa
phương.
Bài 4. Biện pháp nào sau đày là nên hoặc không nên làm để bảo vệ
môi trường?
- Các biện pháp nên làm:
1. Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ
2. Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể
3. Thu phân để ủ làm bón phân hữu cơ
4. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi
- Các biện pháp không nên làm:
1. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi.
2. Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần nơi ở
3. Chuồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng để
thuận tiện cho việc vận chuyển.
4. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông , suối..
5. Vứt rác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối,..
6. Cho người lạ, chó, mèo,, tự do ra vào khu chăn nuôi
Chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với con người và nền kinh tế?
ở nước ta, có những vật nuôi phố biến nào, vật nuôi nào đặc trưng
cho vùng miền và được nuôi theo những phương thức nào?
Trả lời:
* Vai trò của chăn nuôi:
+ Cung cấp thực phẩm hàng ngày cho con người.
+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu
+ …….
* Vật nuôi phổ biến ở nước ta:
- Gia súc: trâu, bò, chó, lợn, …
-…
I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi
Quan sát Hình 9.1 – Thảo luận nhóm 2, nêu một số vai
trò của chăn nuôi?
+ Chăn nuôi là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với
đời sống con người và nền kinh tế. Chăn nuôi cung cấp nguồn
thực phẩm cho con người sử dụng hằng ngày, cung cấp nguồn
nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến, cung cấp nguồn phân
bón hữu cơ quan trọng cho trồng trọt,...
+ Hiện nay, chăn nuôi đang hướng tới phát triển chăn nuôi công
nghệ cao, chăn nuôi bền vững để cung cấp ngày càng nhiều
thực phẩm sạch hơn, an toàn hơn cho nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu, đồng thời bảo vệ môi trường tốt hơn.
II. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
- NV 1. Quan sát Hình hình 9.2/sgk, thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi: Cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cầm.
Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?
- NV 2. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tượng với loại
vật nuôi nào nhất? Vì sao?
- NV 3. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng vùng miền mà em biết
và mô tả đặc điểm của loại vật nuôi đó.
I. Vật nuôi
1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta
Vật nuôi phổ biến là các con vật được nuôi ở hầu khắp các
vùng miền của nước ta. Chúng được chia thành hai nhóm chính
là gia súc và gia cầm
2. Vật nuôi đặc trưng vùng miền
Vật nuôi đặc trưng vùng miền là các giống vật nuôi được hình
thành và chăn nuôi nhiều ở một số địa phương; chúng thường
có những đặc tính riêng biệt, nổi trội về chất lượng sản phẩm
III. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
- NV 1. Đọc nội dung mục III kết hợp với quan sát Hình 9.4, nêu
đặc điểm của từng phương thức chăn nuôi.
- NV 2. Tìm hiểu thêm về phương thức chăn nuôi nông hộ và
phương thức chăn nuôi trang trại. Cho biết ưu điểm, hạn chế, khả
năng phát triển trong tương lai của từng phương thức.
III. Một số phương thức chăn nuôi phố biến ở Việt Nam
1. Chăn nuôi nông hộ
Chăn nuôi nông hộ là phương thức chăn nuôi khả phổ biến ở Việt
Nam, người dân chăn nuôi tại hộ gia đình, với số lượng vật nuôi ít.
Phương thức chăn nuôi này có chi phí đầu tư chuồng trại thấp, tuy
nhiên năng suất chăn nuôi không cao, biện pháp xử lí chất thải
chưa tốt nên nguy cơ dịch bệnh cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ vật
nuôi, con người và môi trường.
2. Chăn nuôi trang trại
Chăn nuôi trang trại là phương thức chăn nuôi tập trung tại khu
vực riêng biệt xa khu vực dân cư. với số lượng vật nuôi lớn.
Phương thức chăn nuôi này có sự đầu tư lớn về chuồng trại, thức
ăn, vệ sinh phòng bệnh,... nên chăn nuôi có năng suất cao, vật nuôi
ít bị dịch bệnh; có biện pháp xử lí chất thải tốt nên ít ảnh hưởng tới
môi trường và sức khoẻ con người.
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
Đọc mục 1, mục 2/sgk và cho biết tương lai nghề đó. em thích
hay cảm thấy phù hợp với nghề nào hơn. Tại sao?
IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
1. Bác sĩ thú y
Bác Sĩ thú y là những người làm nhiệm vụ phòng bệnh, khám và
chữa bệnh cho vật nuôi, từ đó góp phần bảo vệ sức khoẻ cộng đồng;
đồng thời nghiên cứu, thử nghiệm các loại thuốc, vaccine cho vật
nuôi. Phẩm chất cần có của bác sĩ thú y là yêu động vật, cẩn thận, tỉ
mỉ, khéo tay.
2. Kĩ sư chăn nuôi
Kĩ sư chăn nuôi là những người làm nhiệm vụ chọn và nhân giống
vật nuôi; chế biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi
Phẩm chất cần có của kĩ sư chăn nuôi là yêu động vật, thích nghiên
cứu khoa học, thích chăm sóc vật nuôi.
V. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Quan sát Hình 9.7 và nêu những biện pháp phổ biến trong xử lí
chất thải chăn nuôi?
1. Vệ sinh khu vực chuồng trại
Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, giữ
cho chuồng nuôi luôn sạch, khô ráo, đủ ánh sáng, thoáng mát về
mùa hè, ấm về mùa đông.
2. Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi bao gồm phân, nước tiểu, xác vật nuôi chết,
nước thải,... Nếu chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách
sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và
vật nuôi.
Chất thải chăn nuôi phải được thu gom triệt để càng sớm càng tốt,
bảo quản và lưu trữ đúng nơi quy định, không để chúng phát tán ra
môi trường.
Bài 1. Nêu mối quan hệ giữa trồng trọt và chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ, tác động qua lại lần
nhau. Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho
trồng trọt. Ngược lại, trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn chủ
yếu cho ngành chăn nuôi.
- Chăn nuôi và trồng trọt đều là một trong những ngành sản
xuất chính của nước ta
- Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia súc
Gia cầm
?
...
?
...
Vai trò
?
...
?
...
Bài 2. Hãy kể tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhóm gia cầm
và vai trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây.
Vật nuôi
Gia
súc
Gia
cầm
Bò sữa
Vai trò
Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa) và xuất khẩu
Trâu
Cung cấp thực phẩm và sức kéo.
Chó
Giữ nhà, làm cảnh; làm bạn, cung cấp thực phẩm
Gà
Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng); lấy lông chế
biến các sản phẩm tiêu dùng khác; phương tiện
báo thức ở nông thôn; làm cảnh; đá gà;
Vịt
Cung cấp thịt, trứng, lông; một số loài phục vụ
xiếc/
Ngỗng
Cung cấp thịt, trứng, lông, ngoài ra còn canh
gác, giữ nhà.
Bài 3. Ngày nay, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là một
nguồn tài nguyên rất có giá trị. Em cho biết ý kiến trên đúng hay
sai. Tại sao?
Theo em ý kiến trên đúng. Vì chất thải chăn nuôi có thể được tái
sử dụng gom lại phục vụ nông nghiệp và nhu cầu của từng địa
phương.
Bài 4. Biện pháp nào sau đày là nên hoặc không nên làm để bảo vệ
môi trường?
- Các biện pháp nên làm:
1. Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ
2. Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể
3. Thu phân để ủ làm bón phân hữu cơ
4. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi
- Các biện pháp không nên làm:
1. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi.
2. Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần nơi ở
3. Chuồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng để
thuận tiện cho việc vận chuyển.
4. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông , suối..
5. Vứt rác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối,..
6. Cho người lạ, chó, mèo,, tự do ra vào khu chăn nuôi
 







Các ý kiến mới nhất