CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Bảo Ngọc
Ngày gửi: 23h:01' 03-01-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 592
Nguồn:
Người gửi: Đinh Bảo Ngọc
Ngày gửi: 23h:01' 03-01-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 592
Số lượt thích:
0 người
GV: NGUYỄN PHÚC LỢI
LỚP 7
ĐT: 0979 56 89 78
Ở điều kiện thường, các
nguyên tử khí hiếm thường
trơ, bền và chỉ tồn tại đọc lập,
trong khí các nguyên tử của
nguyên tố khác lại có xu hướng
liên kết với nhau
Các nguyên tử của nguyên tố
liên kết với nhau theo quy tắc
nào?
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự
đoán nguyên nhân vì sao:
+ Neon, Argon không liên kết với
các chất khác được?
+ oxygen tự liên kết với nhau để
tạo ra phân tử khí?
+ Trong khi đó sodium liên kết với
chlorine
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có
8 e ở lớp ngoài cùng, riêng
helium ở lớp ngoài cùng có 2
e
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron
ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
II. Liên kết ion
Nhóm 1, 2: Quan sát
hình 6.2 mô tả sự hình
thành liên kết ion
dương
Nhóm 3,4: Quan sát
hình 6.3 mô tả sự hình
thành liên kết ion âm
3 phút
Tìm hiểu liên kết ion
• Liên kết ion là gì?
• e lớp ngoài cùng của các
nguyên tử trong liên kết ion
giống nguyên tử nguyên tố
nào?
• e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên
kết ion giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm
II. Liên kết ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương Kim Loại và ion âm Phi kim
+ Sơ đồ liên kết ion: Phải vẽ tất cả các vòng electron
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng
giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
III. Liên kết cộng hóa trị
+Hydrogen gần với nguyên tố Helium
+Oxygen gần với nguyên tố Neon
+Nguyên tử hydrogen có xu hướng
nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình
của Helium
+Nguyên tử Oxygen có xu hướng nhận
thêm 2 electron để đạt cấu hình của
Neon
Dựa vào các Hình 6.5, 6.6 và 6.7, em hãy cho biết số electron lớp ngoài
cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử hydrogen và oxygen là bao nhiêu?
Khi đó, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử hydrogen và nguyên tử
oxygen sẽ giống với khí hiếm nào?
TL : Mỗi nguyên tử hydrogen có 2 electron lớp ngoài cùng
Þ Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Helium
- Mỗi nguyên tử Oxygen có 8 electron ở lớp ngoài cùng
=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Neon
7. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hydrogen và oxygen
Lời giải
- Xét phân tử hydrogen (gồm 2 nguyên tử H): Mỗi nguyên tử H bỏ ra 1
electron để tạo thành 1 cặp electron dùng chung => Hình thành liên kết
cộng hóa trị
- Xét phân tử oxygen (gồm 2 nguyên tử O): Mỗi nguyên tử O bỏ ra 2
electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung => Hình thành liên kết cộng
hóa trị
Nhóm 1
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
nitrogen
Nhóm 2
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
nước
Nhóm 3
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
cacbondi
oxide
Thời gian: 3 phút
cho mỗi nhóm
Nhóm 4
vẽ sơ
đồ hình
thành
phân tử
amonia
8. Quan sát Hình 6.8, em hãy cho biết số electron dùng chung của
nguyên tử H và nguyên tử O. Trong phân tử nước, số electron ở lớp
ngoài cùng của O và H là bao nhiêu và giống với khí hiếm nào?
Trả lời
- Số electron dùng chung của nguyên tử H và O là 4
- Trong phân tử nước:
+ Nguyên tử O có 8 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm Ne
+ Nguyên tử H có 2 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm He
• Liên kết cộng hoá trị là gì?
• e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết cộng hoá trị giống nguyên
tử nguyên tố nào?
III. Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung
electron giữa các nguyên tử Phi Kim
+ Sơ đồ liên kết cộng hoá trị: Chỉ vẽ vòng e ngoài cùng
Ví dụ: Liên kết giữa oxygen và oxygen, hydrogen với oxygen ..
III. Liên kết cộng hoá
trị
Cùng xem video
hình thành liên
kết cộng hoá trị
trong phân tử
Chlonium
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron
ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
II. Liên kết ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Ví dụ: Liên kết giữa sodium và chlorine là liên kết ion …..
III. Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự
dùng chung electron giữa hai nguyên tử
+ Liên kiết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử
của nguyên tố phi kim với phi kim
Ví dụ: Liên kết giữa oxygen và oxygen, hydrogen với oxigen ..
9. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử nước.
Lời giải
+ Khi O kết hợp với H, nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H
góp 1 electron.
=> Giữa nguyên tử O và nguyên tử H có 1 đôi electron dùng chung
+ Hạt nhân nguyên tử O và H cùng hút đôi electron dùng chung, liên
kết với nhau tạo ra phân tử nước
* Vẽ sơ đồ hình thành liên
kết cộng hóa trị trong các
phân tử sau:
Giải
Chlorine
Ammonia
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
10. Cho biết mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo
bởi các ion nào? Ở điều kiện thường, các chất này ở thể gì?
*Hình 6.9a:Tạo bởi ion sodium (Na+) và ion chloride (Cl1- ).
*Hình 6.9b:Tạo bởi ion calcium (Ca2+) và ion chloride (Cl- ).
*Hình 6.9c:Tạo bởi ion magnesium (Mg2+) và ion oxide (O2+ ).
+ Ở điểu kiện thường, các hợp chất trên đểu ở thể rắn
11. Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10
-11.
-Hình 6.10a: Đường ở thể rắn.
-Hình 6.10b: Ethanol ở thể lỏng.
-Hình 6.10c: Carbon dioxide ở thể khí.
12. Nêu một số ví dụ về chất cộng hóa trị và cho biết thể của
chúng ở điều kiện thường.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
-Thể rắn: iodine, gỗ( cenlulose) ,...
-Thể lỏng: nước, methanol, bromine,...
-Thể khí: nitrogen, chlorine, sulfur
dioxide,...
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
+ Chất được tạo bởi ion dương và ion âm được gọi là chất
ion
Ví dụ: sodium chlorine; calcium chlorine; magnesium oxide
+ Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị được gọi là
chất cộng hóa trị
Ví dụ: đường; ethanol; carbon dioxide
+ Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, chất cộng hóa
trị có thể ở thể rắn ,lỏng, khí
Khói của núi lửa ngầm phun trào từ dưới biển có chứa một số chất như: hơi nước, sodium
chloride, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxide.
a) Hãy cho biết chất nào là hợp chất ion, chất nào là hợp chất cộng hóa trị
b) Nguyên tử của nguyên tố nào trong các chất trên có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất
a) - Hơi nước: gồm 2 nguyên tố là H (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
- Sodium chloride: gồm 2 nguyên tố là Na (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion
- Potassium chloride: gồm 2 nguyên tố là K (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion
- Carbon dioxide: gồm 2 nguyên tố là C (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
- Sulfur dioxide: gồm 2 nguyên tố là S (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
b) Các nguyên tố xuất hiện trong các chất trên là: H, O, Na, Cl, K, C, S
+ Nguyên tử H ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử O ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử Na ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử Cl ở nhóm VIIA => Có 7 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử K ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử C ở nhóm IVA => Có 4 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử S ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
=> Nguyên tử của nguyên tố Chlorine có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất
V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
13.Quan sát thí nghiệm 1 (Hình 6.11, 6.12) và đánh dấu V để
hoàn thành bảng sau
Tính chất
Muối
Đường
Tan trong nước
?
?
Dẫn điện được
?
?
14.Quan sát thí nghiệm 2 (Hình 6.13), cho biết muối hay
đường bền nhiệt hơn. Ở ống nghiệm nào có sự tạo thành
chất mới?
Muối không có sự thay đổi sau khi đun nóng
- Đường (màu trắng) chuyển thành chất khác có màu đen
=> Ống nghiệm 2 (đường) có sự tạo thành chất mới
=> Muối bền nhiệt hơn
Điền vào chổ trống kết luận sau đây:
Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong
+ …………..
nước tạo dung dịch dẫn được điện
cộng hóa trị
+ Chất
…………………thường
dễ bay hơi, kém bền với nhiệt;
một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy
thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung
dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện
V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
+ Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo
dung dịch dẫn được điện
Vi dụ : muối
+ Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt; một số
chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy thuộc vào chất
cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung dịch thu được có thể dẫn
điện hoặc không dẫn điện
Ví dụ: đường
- Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là potassium
chloride.
- Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là methanol.
Bài 1 trang 44 Hãy vẽ sơ đồ và mô
tả quá trình tạo thành liên kết trong
phân tử sodium oxide (hình bên)
Giải:
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
Bài 2 trang 40 :Cho biết vị trí trong bảng tuần hoàn, số
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố N, C, O
và vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình sau:
Giải:
+Nguyên tử N nằm ở ô số 7, nhóm VA =>
Có 5 electron ở lớp ngoài cùng,
+Nguyên tử C nằm ở ô số 6, nhóm IVA =>
Có 4 electron ở lớp ngoài cùng
+Nguyên tử O nằm ở ô số 8, nhóm VIA =>
Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
Nitrogen:
Carbon dioxide:
Bài 3 trang 44 .Potassium chloride là hợp chất có nhiều ứng dụng trong đời sống.
Trong nông nghiệp, nó được dùng làm phân bón. Trong công nghiệp, potassium
chloride được dùng làm nguyên liệu để sản xuất potassium hydroxide và kim loại
potassium.
Trong y học, potassium chloride được dùng để bào chế thuốc điều trị bệnh
thiếu kali trong máu. Potassium chloride rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức
năng hoạt động của hệ tiêu hóa, tim, thân, cơ và cả hệ thần kinh
Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong phân tử? Vẽ sơ đồ hình
thành liên kết có trong phân tử này.
Giải:
+ Potassium chloride gồm 2 nguyên tử: K (kim loại) và Cl
(phi kim)=> Liên kết ion
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
LỚP 7
ĐT: 0979 56 89 78
Ở điều kiện thường, các
nguyên tử khí hiếm thường
trơ, bền và chỉ tồn tại đọc lập,
trong khí các nguyên tử của
nguyên tố khác lại có xu hướng
liên kết với nhau
Các nguyên tử của nguyên tố
liên kết với nhau theo quy tắc
nào?
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự
đoán nguyên nhân vì sao:
+ Neon, Argon không liên kết với
các chất khác được?
+ oxygen tự liên kết với nhau để
tạo ra phân tử khí?
+ Trong khi đó sodium liên kết với
chlorine
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có
8 e ở lớp ngoài cùng, riêng
helium ở lớp ngoài cùng có 2
e
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron
ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
II. Liên kết ion
Nhóm 1, 2: Quan sát
hình 6.2 mô tả sự hình
thành liên kết ion
dương
Nhóm 3,4: Quan sát
hình 6.3 mô tả sự hình
thành liên kết ion âm
3 phút
Tìm hiểu liên kết ion
• Liên kết ion là gì?
• e lớp ngoài cùng của các
nguyên tử trong liên kết ion
giống nguyên tử nguyên tố
nào?
• e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên
kết ion giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm
II. Liên kết ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương Kim Loại và ion âm Phi kim
+ Sơ đồ liên kết ion: Phải vẽ tất cả các vòng electron
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng
giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
III. Liên kết cộng hóa trị
+Hydrogen gần với nguyên tố Helium
+Oxygen gần với nguyên tố Neon
+Nguyên tử hydrogen có xu hướng
nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình
của Helium
+Nguyên tử Oxygen có xu hướng nhận
thêm 2 electron để đạt cấu hình của
Neon
Dựa vào các Hình 6.5, 6.6 và 6.7, em hãy cho biết số electron lớp ngoài
cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử hydrogen và oxygen là bao nhiêu?
Khi đó, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử hydrogen và nguyên tử
oxygen sẽ giống với khí hiếm nào?
TL : Mỗi nguyên tử hydrogen có 2 electron lớp ngoài cùng
Þ Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Helium
- Mỗi nguyên tử Oxygen có 8 electron ở lớp ngoài cùng
=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Neon
7. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hydrogen và oxygen
Lời giải
- Xét phân tử hydrogen (gồm 2 nguyên tử H): Mỗi nguyên tử H bỏ ra 1
electron để tạo thành 1 cặp electron dùng chung => Hình thành liên kết
cộng hóa trị
- Xét phân tử oxygen (gồm 2 nguyên tử O): Mỗi nguyên tử O bỏ ra 2
electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung => Hình thành liên kết cộng
hóa trị
Nhóm 1
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
nitrogen
Nhóm 2
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
nước
Nhóm 3
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
cacbondi
oxide
Thời gian: 3 phút
cho mỗi nhóm
Nhóm 4
vẽ sơ
đồ hình
thành
phân tử
amonia
8. Quan sát Hình 6.8, em hãy cho biết số electron dùng chung của
nguyên tử H và nguyên tử O. Trong phân tử nước, số electron ở lớp
ngoài cùng của O và H là bao nhiêu và giống với khí hiếm nào?
Trả lời
- Số electron dùng chung của nguyên tử H và O là 4
- Trong phân tử nước:
+ Nguyên tử O có 8 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm Ne
+ Nguyên tử H có 2 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm He
• Liên kết cộng hoá trị là gì?
• e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết cộng hoá trị giống nguyên
tử nguyên tố nào?
III. Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung
electron giữa các nguyên tử Phi Kim
+ Sơ đồ liên kết cộng hoá trị: Chỉ vẽ vòng e ngoài cùng
Ví dụ: Liên kết giữa oxygen và oxygen, hydrogen với oxygen ..
III. Liên kết cộng hoá
trị
Cùng xem video
hình thành liên
kết cộng hoá trị
trong phân tử
Chlonium
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron
ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
II. Liên kết ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Ví dụ: Liên kết giữa sodium và chlorine là liên kết ion …..
III. Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự
dùng chung electron giữa hai nguyên tử
+ Liên kiết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử
của nguyên tố phi kim với phi kim
Ví dụ: Liên kết giữa oxygen và oxygen, hydrogen với oxigen ..
9. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử nước.
Lời giải
+ Khi O kết hợp với H, nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H
góp 1 electron.
=> Giữa nguyên tử O và nguyên tử H có 1 đôi electron dùng chung
+ Hạt nhân nguyên tử O và H cùng hút đôi electron dùng chung, liên
kết với nhau tạo ra phân tử nước
* Vẽ sơ đồ hình thành liên
kết cộng hóa trị trong các
phân tử sau:
Giải
Chlorine
Ammonia
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
10. Cho biết mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo
bởi các ion nào? Ở điều kiện thường, các chất này ở thể gì?
*Hình 6.9a:Tạo bởi ion sodium (Na+) và ion chloride (Cl1- ).
*Hình 6.9b:Tạo bởi ion calcium (Ca2+) và ion chloride (Cl- ).
*Hình 6.9c:Tạo bởi ion magnesium (Mg2+) và ion oxide (O2+ ).
+ Ở điểu kiện thường, các hợp chất trên đểu ở thể rắn
11. Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10
-11.
-Hình 6.10a: Đường ở thể rắn.
-Hình 6.10b: Ethanol ở thể lỏng.
-Hình 6.10c: Carbon dioxide ở thể khí.
12. Nêu một số ví dụ về chất cộng hóa trị và cho biết thể của
chúng ở điều kiện thường.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
-Thể rắn: iodine, gỗ( cenlulose) ,...
-Thể lỏng: nước, methanol, bromine,...
-Thể khí: nitrogen, chlorine, sulfur
dioxide,...
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
+ Chất được tạo bởi ion dương và ion âm được gọi là chất
ion
Ví dụ: sodium chlorine; calcium chlorine; magnesium oxide
+ Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị được gọi là
chất cộng hóa trị
Ví dụ: đường; ethanol; carbon dioxide
+ Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, chất cộng hóa
trị có thể ở thể rắn ,lỏng, khí
Khói của núi lửa ngầm phun trào từ dưới biển có chứa một số chất như: hơi nước, sodium
chloride, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxide.
a) Hãy cho biết chất nào là hợp chất ion, chất nào là hợp chất cộng hóa trị
b) Nguyên tử của nguyên tố nào trong các chất trên có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất
a) - Hơi nước: gồm 2 nguyên tố là H (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
- Sodium chloride: gồm 2 nguyên tố là Na (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion
- Potassium chloride: gồm 2 nguyên tố là K (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion
- Carbon dioxide: gồm 2 nguyên tố là C (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
- Sulfur dioxide: gồm 2 nguyên tố là S (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
b) Các nguyên tố xuất hiện trong các chất trên là: H, O, Na, Cl, K, C, S
+ Nguyên tử H ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử O ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử Na ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử Cl ở nhóm VIIA => Có 7 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử K ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử C ở nhóm IVA => Có 4 electron ở lớp ngoài cùng
+ Nguyên tử S ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
=> Nguyên tử của nguyên tố Chlorine có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất
V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
13.Quan sát thí nghiệm 1 (Hình 6.11, 6.12) và đánh dấu V để
hoàn thành bảng sau
Tính chất
Muối
Đường
Tan trong nước
?
?
Dẫn điện được
?
?
14.Quan sát thí nghiệm 2 (Hình 6.13), cho biết muối hay
đường bền nhiệt hơn. Ở ống nghiệm nào có sự tạo thành
chất mới?
Muối không có sự thay đổi sau khi đun nóng
- Đường (màu trắng) chuyển thành chất khác có màu đen
=> Ống nghiệm 2 (đường) có sự tạo thành chất mới
=> Muối bền nhiệt hơn
Điền vào chổ trống kết luận sau đây:
Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong
+ …………..
nước tạo dung dịch dẫn được điện
cộng hóa trị
+ Chất
…………………thường
dễ bay hơi, kém bền với nhiệt;
một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy
thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung
dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện
V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
+ Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo
dung dịch dẫn được điện
Vi dụ : muối
+ Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt; một số
chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy thuộc vào chất
cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung dịch thu được có thể dẫn
điện hoặc không dẫn điện
Ví dụ: đường
- Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là potassium
chloride.
- Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là methanol.
Bài 1 trang 44 Hãy vẽ sơ đồ và mô
tả quá trình tạo thành liên kết trong
phân tử sodium oxide (hình bên)
Giải:
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
Bài 2 trang 40 :Cho biết vị trí trong bảng tuần hoàn, số
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố N, C, O
và vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình sau:
Giải:
+Nguyên tử N nằm ở ô số 7, nhóm VA =>
Có 5 electron ở lớp ngoài cùng,
+Nguyên tử C nằm ở ô số 6, nhóm IVA =>
Có 4 electron ở lớp ngoài cùng
+Nguyên tử O nằm ở ô số 8, nhóm VIA =>
Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
Nitrogen:
Carbon dioxide:
Bài 3 trang 44 .Potassium chloride là hợp chất có nhiều ứng dụng trong đời sống.
Trong nông nghiệp, nó được dùng làm phân bón. Trong công nghiệp, potassium
chloride được dùng làm nguyên liệu để sản xuất potassium hydroxide và kim loại
potassium.
Trong y học, potassium chloride được dùng để bào chế thuốc điều trị bệnh
thiếu kali trong máu. Potassium chloride rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức
năng hoạt động của hệ tiêu hóa, tim, thân, cơ và cả hệ thần kinh
Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong phân tử? Vẽ sơ đồ hình
thành liên kết có trong phân tử này.
Giải:
+ Potassium chloride gồm 2 nguyên tử: K (kim loại) và Cl
(phi kim)=> Liên kết ion
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
 







Các ý kiến mới nhất