Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 15. Bằng chứng tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn An
Ngày gửi: 08h:09' 06-01-2025
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
Phần 6. TIẾN HÓA
Chủ đề 5. BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA VÀ MỘT SỐ
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
TIẾT 36 - Bài 15. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

I. HÓA THẠCH
1. Khái niệm
Hóa thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất
hóa đá hoặc được
bảo tồn
của vỏ Trái Đất , xác sinh vật
trong
các kiện đặc biệt.
điều
2. Các dạng hóa thạch (Phân loại)
- Hóa đá
- Không hóa đá (Hổ phách)
- Xác sinh vật (Trong băng tuyết)

I. HÓA THẠCH
1. Khái niệm
2. Các dạng hóa thạch (Phân loại)

I. HÓA THẠCH
1. Khái niệm
2. Các dạng hóa thạch (Phân loại)
3. Ý nghĩa
- Là bằng chứng trực tiếp về sự tiến hóa của sinh giới.
- Cung cấp nhiều thông tin trong nghiên cứu:
+ Xác định được tuổi của hóa thạch → xác định được địa điểm và
thời gian cụ thể sinh vật từng sống.
+ Dự đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hóa của loài (dựa
trên sự so sánh đặc điểm tiến hóa giữa các dạng tổ tiên với các
dạng ngày nay)
+ Tìm hiểu nguyên nhân biến mất và tồn tại của các loài sinh vật.

II. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
Đặc
điểm

Cơ quan tương đồng

Hiện tượng lại tổ

Cơ quan thoái hóa

Cơ quan tương
tự

Nguồn
gốc

Giống nhau

Giống nhau (cơ
quan tương đồng
đặc biệt)

Giống nhau

Khác nhau

Chức
năng

Khác nhau

Ví dụ

Ý nghĩa

Mất chức năng
Mất chức năng ban
ban đầu (chỉ có ở
đầu hoặc bị tiêu
tổ tiên xa)
giảm, chỉ còn vết tích

Xương chi trước của Người có đuôi, có
chuột, xương cánh
lông bao phủ cơ
chim, xương tay người
thể
Phản ánh sự tiến hóa phân li

Ruột thừa ở người

Giống nhau

Cánh bướmcánh dơi;
Phản ánh sự tiến hóa
đồng quy (hội tụ)

Là bằng chứng tiến hóa gián tiếp, chỉ ra các loài sinh vật có chung tổ tiên ban đầu.

Cơ quan tương đồng

Cơ quan tương đồng

Cơ quan tương đồng

Hiện tượng lại tổ

Hiện tượng lại tổ

Cơ quan thoái hóa

Cơ quan thoái hóa

Cơ quan tương tự

Cơ quan tương tự

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
- Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào;
- Tế bào được sinh ra từ tế bào có trước và đều được cấu tạo từ các thành phần
cơ bản (màng sinh chất, tế bào chất, nhân/vùng nhân);
- Mọi tế bào đều có DNA, RNA, protein, các phân tử sinh học giống nhau;
- Tế bào thực hiện đầy đủ các chức năng của quá trình sống cơ bản (tải bản
DNA, truyền TTDT, chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản).
→ Mọi sinh vật trên trái đất đều có chung tổ tiên (bằng chứng gián tiếp).

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học

Câu hỏi. Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng tế bào học?
1. Hóa thạch dấu chân khủng long trên đá.
2. Sự giống nhau của các prôtêin ở những loài khác nhau.
3. Sự giống nhau về đặc điểm cấu tạo của cánh tay người và chi trước sư tử biển.
4. Cấu tạo tế bào của thực vật và động vật đều có cấu trúc chung gồm màng tế
bào, tế bào chất và nhân.
5. Các cá thể cùng loài có kiểu hình khác nhau.
6. Tế bào nhân sơ và nhân thực đều thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
như tái bản DNA, truyền thông tin di truyền.
7. Tế bào của cá và tôm đều có quá trình tổng hợp và phân giải các chất nhờ xúc
tác sinh học và sử dụng năng lượng từ quá trình trao đổi chất.
Đáp án: 4, 6, 7.

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng sinh học phân tử
- Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA (trừ một số virut là RNA);
- Mã di truyền về cơ bản là giống nhau ở mọi sinh vật;
- Protein của các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid;

Các loài có quan hệ họ hàng càng gần
gũi thì trình tự nucleotid của các gene
và trình tự các amino acid trong phân
tử protein của chúng càng giống nhau;

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng sinh học phân tử
- Các loài sinh vaath đều có vật chất di truyền là DNA (trừ một số virut là
RNA);
- Mã di truyền về cơ bản là giống nhau ở mọi sinh vật;
- Protein của các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid;
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần gũi thì trình tự nucleotid của các gene
và trình tự các amino acid trong phân tử protein của chúng càng giống nhau;
→ Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các loài.
→ Tính thống nhất của sinh giới.
→ Truy tìm nguồn gốc xuất xứ các chủng loại trong 1 loài.

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng sinh học phân tử

Câu hỏi. Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
1. Ong trong hổ phách.
2. Động vật, thực vật, vi sinh vật đều có DNA và protein là những đại phân tử sinh
học thực hiện hoạt động sống cơ bản.
3. Hầu hết các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA.
4. Tế bào của các loài sinh vật đều có cấu trúc chung gồm màng tế bào, tế bào chất
và nhân.
5. Phân tử protein của các loài đều thực hiện chức năng xúc tác, điều hòa, cấu trúc.
6. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo chung của chi trước ếch và cánh chim.
7. Phân tử protein của thực vật, động vật đều được cấu tạo chung từ 20 loại amino
acid và đều dùng chung bảng mã di truyền.
8. Hầu hết các phân tử DNA đều có cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

Đáp án: 2, 3, 5, 7, 8.

Câu hỏi 1:
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa
thạch?
A. Dựa trên hóa thạch để xác định các mối quan hệ trong quần xã sinh
vật.
B. Dựa trên hóa thạch xác định được loài sinh vật hình thành, từng sống.
C. Dựa trên hóa thạch để xác định tổ tiên chung.
D. Giúp xác định sự tồn tại và nguyên nhân biến mất của sinh vật.

Câu hỏi 2:
Cho các thông tin, ví dụ sau đây:
- Tàn tích như xương.
- Xác sinh vật trong băng tuyết.
- Gấu bắc cực đang săn mồi.
- Xác sinh vật trong hổ phách.
- Sếu đầu đỏ di cư đến Đồng tháp mười.
- Dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
- Sinh vật đã hóa đá.
Có bao nhiêu thông tin, ví dụ trên là hóa thạch?

Câu hỏi 3:
Hươu cao cổ có cổ dài hơn nhiều so với cổ của con người và nhiều loài
thú khác, nhưng nó cũng chỉ có 7 đốt sống cổ như tất cả các loài thú
khác. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
A. Ví dụ phản ảnh cơ quan tương đồng.
B. Sự khác nhau về chiều dài cổ là phản ảnh tiến hóa đồng quy.
C. Sự khác nhau về chiều dài cổ là do thích nghi với môi trường sống
khác nhau.
D. Sự khác biệt chiều dài cổ đó cho thấy các loài thú tiến hoá từ tổ tiên
chung.

Câu hỏi 4:
Cho các 3 ví dụ sau đây:
- Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng rất phát triển ở động vật ăn cỏ.
- Cá voi có cấu trúc xương thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên
bốn chân sống trên cạn (lớp thú).
- Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều
có 6 phân xương.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các với các ví dụ trên?
A. Tất cả các ví dụ đều thuộc cơ quan tương đồng.
B. Những ví dụ trên là chứng minh cho nguồn gốc chung của sinh giới.
C. Những ví dụ trên là phản ảnh sự tiến hóa phân hóa.
D. Các sinh vật trong mỗi ví dụ có nguồn gốc chung nhưng sống trong môi
trường khác nhau nên được chọn lọc tích lũy theo hướng khác nhau.

Câu hỏi 5:
Quan sát Hình:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình trên?
A. Do chức năng khác nhau nên chi trước ở các loài này có hình thái khác nhau.
B. Ở cá sấu, chi trước để di chuyển, xương ngón và xương bàn phát triển.
C. Ở dơi và chim, chi trước để bay, xương nhỏ, dài, kẽ ngón có màng
D. Điểm tương đồng: đều có cấu tạo chi trước giống nhau, gồm xương cánh tay,
xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay.

Câu hỏi 6:
Phản ứng tổng hợp DNA trong ống nghiệm bằng kĩ thuật PCR được áp dụng
nhằm khuếch đại (gia tăng số bản sao) một đoạn DNA hoặc một gene
nghiên cứu. Người ta sử dụng một trình tự nucleotide mạch đơn bắt cặp bổ
sung với mạch DNA khuôn, có vai trò là mồi cho phản ứng kéo dài mạch
đơn polynucleotide. Người ta sử sụng kĩ thuật PCR cùng trình tự mồi được
áp dụng để nghiên cứu nguồn gốc tiến hoá giữa các loài (đơn vị phân loại).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
A. Đây là phương pháp xác định mối quan hệ họ hàng và nguồn gốc tiến hóa.
B. Kĩ thuật PCR nhằm tạo nhiều bản sao của một đoạn DNA hoặc một gene.
C. Các DNA được tổng hợp kĩ thuật PCR từ 1 DNA là khác nhau.
D. PCR sẽ khuếch đại các đoạn DNA có trình tự tương đồng với mồi, từ đó
giúp so sánh các đoạn DNA tương đồng giữa các loài, xác định mối quan
hệ họ hàng và nguồn gốc tiến hóa của chúng.

The End
 
Gửi ý kiến