Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3: Thực hành Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 17h:44' 07-01-2025
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
Ngữ
văn

7

Bangtan Sonyeondan

Bài 3

NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG
(Nghị luận văn học)

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Văn bản Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen” được viết ra nhằm mục
đích gì? Xác định nội dung chính của văn bản.(8đ)
- Mục đích: Thuyết phục người đọc về vẻ đẹp và ý
nghĩa đặc biệt của hình ảnh hoa sen trong bài.
- Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của hoa sen, khẳng định
bài ca dao mang ý nghĩa triết lí nhân sinh gắn liền với
nhau tạo nên giá trị muôn đời.
Câu 2: Em đã chuẩn bị gì cho tiết học hôm nay?
(2đ)

Tuần 8
Tiết: 31,32

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
YẾU TỐ HÁN VIỆT

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Xác định được nghĩa của
một số yếu tố Hán Việt và
nghĩa của những từ có yếu tố
Hán Việt.
2. Vận dụng kiến thức về
yếu tố Hán Việt để thực
hành và viết văn bản.

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ

ĐỘI 1:
TỔ 1 VÀ 2

ĐỘI 2:
TỔ 3 VÀ 4

CÁCH THỨC TRÒ CHƠI:
Tìm những từ Hán Việt phù hợp với bức ảnh
cho sẵn. Đội nào đoán được nhiều hình hơn
là đội chiến thắng.

Câu 1
QUỐC HỘI
Quốc hội: cơ quan lập pháp tối cao của
một nước, do nhân dân trong nước bầu
ra.

Câu 2
BẠCH MÃ
Bạch mã: con ngựa màu trắng

Câu 3
QUỐC KÌ
Quốc kì: Cờ Tổ quốc

Câu 4
GIA CẦM
Gia cầm: động vật có hai chân, thuộc
nhóm động vật có cánh được con
người chăn nuôi để lấy trứng, thịt
hoặc lông vũ.

Câu 5
MẪU TỬ
Mẫu tử: Tình mẹ con

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

III. VIẾT NGẮN

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Yếu tố Hán Việt
là gì?

Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là
yếu tố Hán Việt.
Ví dụ: Quốc, hội, gia, cầm, bạch,
mã,...

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng và nghĩa của
những từ có yếu tố Hán Việt

- Quốc: nước
- Gia: (1) nhà; (2) tăng thêm
- Biến: (1) thay đổi, (2) biến cố, tai họa
- Hội: họp lại, tụ lại, hợp lại
- Hữu: có
- Hóa: biến đổi

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
- Các yếu tố Hán Việt thông dụng này
2. Nghĩa của một số yếu tố Hán

có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với

Việt thông dụng và nghĩa của

yếu tố khác để tạo thành từ Hán Việt.
* Quốc + gia --> Quốc gia: nước nhà.
* Quốc + biến --> Quốc biến: tai họa,
biến cố xảy ra trong nước.
* Biến + hóa --> biến hóa: biến đổi
thành thứ khác.

những từ có yếu tố Hán Việt

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt thông dụng và nghĩa
của những từ có yếu tố Hán
Việt

Bên cạnh các từ Hán Việt có
một nghĩa duy nhất như: quốc
gia, Tổ quốc, gia biến,... còn
có các từ Hán Việt có hai hay
nhiều nghĩa khác nhau.

0
3
II. THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT

1. Bài tập 1/ 64.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:
a. Thông qua tình huống này, tác giả dân gian muốn khẳng định sự mẫn tiệp
của trí tuệ dân gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xã hội mà ràng buộc chặt
chẽ của quan niệm phong kiến về các tầng lớp người trong xã hội đều được
nới lỏng và cởi bỏ.
(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)
b. Và ở đây, bằng kinh nghiệm về việc quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm
của việc thực hành các trò chơi dân gian ở làng quê, em bé nhanh chóng tìm
ra đáp án.
(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)
c. Bài ca dao “Trog đầm gì đẹp bằng sen” đạt đến độ hoàn mĩ hiếm có trong
loại ca dao vịnh tả cảnh vật mang tính triết lí.
(Theo Hoàng Tiến Tựu, Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì
đẹp bằng sen)

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/ 64.

A
1. trí tuệ

Trò chơi: AI NHANH HƠN
PHIẾU HỌC TẬP
Đáp án
B
a. đạo lí về nhân sinh.

2. quan niệm

b. tiến hành, thực hiện.

3. thiên nhiên

c. sự hiểu biết, thông thái

4. thực hành

d. tự nhiên.

5. hoàn mĩ

e. hoàn hảo, tốt đẹp.

6. triết lí

f. cách hiểu riêng của
mình về một sự vật, một vấn
đề.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/ 64.

A
1. trí tuệ
2. quan niệm

Trò chơi: AI NHANH HƠN

PHIẾU HỌC TẬP
Đáp án
B
a. đạo lí về nhân sinh.
1-c
b. tiến hành, thực hiện.
2-f

3. thiên nhiên

3-d

c. sự hiểu biết, thông thái

4. thực hành
5. hoàn mĩ

4-b

d. tự nhiên.
e. hoàn hảo, tốt đẹp.

6. triết lí

5-e
6-a

f. cách hiểu riêng của
mình về một sự vật, một vấn đề.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/ 64.

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Yếu tố Hán Việt
quốc (nước)
gia (nhà)
gia (tăng thêm)
biến (tai họa)
biến (thay đổi)
hội (họp lại)
hữu (có)
hóa (thay đổi, biến thành)

Tìm những từ ghép có yếu
tố Hán Việt trong bảng sau
(cột hai) và giải thích ý
nghĩa của những từ đó.
Từ ghép Hán Việt
quốc gia, …
gia đình, …
gia vị, …
tai biến, …
biến hình, …
hội thao, …
hữu tình, …
tha hóa, …

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/ 64.
Trò chơi: TIẾP SỨC
Chia lớp thành 4 Đội: Mỗi Đội tìm từ ghép Hán Việt cho 2
yếu tố Hán Việt trong thời gian 5 phút, các thành viên
trong Đội thay phiên nhau ghi các từ ghép Hán Việt lên
bảng. Sau 5 phút, Đội nào ghi đúng được nhiều từ nhất thì
Đội đó sẽ chiến thắng và nhận được mỗi bạn 8 điểm!

Trò chơi: TIẾP SỨC

ĐỘI 1
quốc (nước),
gia (nhà)

ĐỘI 2
gia (tăng thêm),
biến (tai họa)

ĐỘI 3
biến (thay đổi),
hội (họp lại)

ĐỘI 4
hữu (có),
hóa (thay đổi,
biến thành)

STT

Yếu tố Hán Việt

Từ ghép Hán Việt

1

 
 
Quốc (nước)

- Quốc kì: lá cờ tượng trưng cho một đất nước
- Tổ quốc: đất nước
- Quốc ca: bài hát chính thức của một nước
- Quốc ngữ: tiếng nói chung của cả nước
(đế quốc, quốc hiệu, quốc gia, cường quốc, quốc kì, quốc vượng, quốc tế,…)

2

 
 
Gia  (nhà)

- Gia phong: tập quán hành vi của một gia tộc lưu truyền từ đời này qua đời khác.
- Gia chủ: người đứng đầu trong nhà.
- Gia sư: thầy dạy tại nhà
- Gia sản: tài sản trong nhà

3

Gia (tăng thêm)

- Gia nhập: tham gia
- Gia tăng: thêm, tăng lên

4

Biến (tai họa)

- Biến cố: tai họa, sự việc không may xảy ra
- Nguy biến: việc không may xảy ra tới thình lình, có thể gây tai hại.

5

Biến (thay đổi)

- Biến hóa: thay đổi
- Biến động: thay đổi lơn có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

6

Hội (họp lại)

- Hội nghị: cuộc họp
- Hội kiến: cuộc gặp gỡ, hẹn gặp

7

Hữu (có)

- Hữu hiệu: có tác dụng, hiệu lực.
- Hữu ích: có ích.

8

Hóa (thay đổi, biến thành)

- Cảm hóa: làm xúc động người khác, khiến cho thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện.
- Tiến hóa: thay đổi trở nên tốt đẹp hơn.

Nhận xét, dặn dò:
* Đối với bài học tiết này:
- Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt
- Hoàn thành và xem lại bài tập.

* Đối với bài học tiết sau:
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết đoạn văn (khoảng 10 đến 15
câu) chủ đề tự chọn, có sử dụng từ
Hán Việt. .

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
3. Bài tập 3/ 64.

Đặt câu với 3 từ
Hán Việt tìm được
ở bài tập trên.

 - Quốc kì của nước Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng.
 - Hội nghị dự kiến sẽ kết thúc vào ngày mai.
 - Con người tiến hóa từ một loài vượn cổ.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
4. Bài tập 4/ 64.

Trong câu sau, nếu thay từ “tôn vinh” bằng từ “khen ngợi” thì ý
nghĩa của câu có thay đổi không? Theo em, cách dùng từ nào hay
hơn? Vì sao?
“Để tôn vinh trí tuệ dân gian, người kể chuyện đã xếp đặt tình huống
để cho người ra đố ở vị trí sứ giả nước ngoài, thậm chí là một nước
lớn hơn đang “lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà nếu không trả
lời được thì quốc gia sẽ phải “tỏ ra thua kém và thừa nhận sự thần
phục của mình đối với nước láng giềng”. (Theo Trần Thị An, “Em bé
thông minh” – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4/ 64.

 Tôn vinh: tôn lên vị trí, danh hiệu cao quý vì
được ngưỡng mộ hoặc vì có năng lực, phẩm
chất đặc biệt.
 Khen ngợi: khen (nói khái quát), dùng để
nói lên sự đánh giá tốt với ý vừa lòng.
 

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4/ 64.

- Nếu thay từ “tôn vinh” bằng từ “khen ngợi” thì ý
nghĩa của câu sẽ bị thay đổi.
- Từ “khen ngợi” chỉ là sự công nhận còn từ “tôn
vinh” có giá trị ca ngợi, biểu thị danh hiệu cao quý.
Trí tuệ dân gian là một phẩm chất, năng lực đặc biệt,
nó đáng được tôn vinh chứ không phải được công
nhận nên phải dùng từ “tôn vinh”. 

VẬN DỤNG
VIẾT NGẮN

0
4

VIẾT NGẮN

Em hãy viết đoạn văn
(khoảng 10 đến 15 câu) chủ
đề tự chọn, có sử dụng từ
Hán Việt.

* Về hình thức
- Viết đoạn văn đảm bảo số câu.
- Đảm bảo hình thức đoạn văn.
- Trình bày sạch đẹp.
* Về nội dung
- Chủ đề tự chọn
- Có sử dụng từ Hán Việt

Đoạn 1:

ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Trải qua hơn bốn ngàn năm lịch sử, đất nước ta phải trải qua bao
trận chiến khốc liệt và đương đầu với nhiều kẻ thù mạnh. Nhưng với
tinh thần đoàn kết và kiên cường trong chiến đấu, đất nước ta đã giành
được nền độc lập như ngày hôm nay. Nhân dân ta đã chấm dứt hàng
trăm năm sống dưới ách gông cùm, nô lệ của của thực dân, phong kiến.
Và ngày hôm nay, cả dân tộc lại cùng nhau chung sức, tiếp tục xây dựng
đất nước ngày càng phồn vinh, giàu đẹp. Đó là truyền thống đoàn kết
quý báu của dân tộc ta.

Đoạn 2:

ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Hai tiếng “gia đình” vang lên gợi biết bao niềm thiêng liêng,
yêu mến. Gia đình là mái nhà nơi cha mẹ dựng xây bằng tình yêu
thương. Từ tình yêu thăm thiết ấy, những đứa con đẹp đẽ, ngoan hiền
cất tiếng khóc chào đời trong niềm vui khôn xiết của cả cha và mẹ. Bởi
vậy, gia đình là nơi gắn kết chúng ta bằng sợi dây ruột thịt vô cùng
thiêng liêng. Cảm động hơn, gia đình là nơi bắt nguồn những tình cảm
vô cùng cao đẹp tình vợ chồng, tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh chị
em, … Minh chứng cho những những tình cảm đó không chỉ có những
cảm xúc cá nhân của mỗi chúng ta dành cho người thân trong gia đình
mà còn có dòng sông văn học tuôn chảy bao đời nay cũng lấy đó làm đề
tài bất tận.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt
- Hoàn thành và xem lại các bài tập.

- Chuẩn bị bài: Đọc mở rộng theo thể loại: Sức hấp
dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”
(Theo Minh Khuê)

CHÚC CÁC EM
HỌC TẬP TỐT NHÉ!
 
Gửi ý kiến