HÌNH BÌNH HÀNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thùy loan
Ngày gửi: 13h:40' 16-01-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thùy loan
Ngày gửi: 13h:40' 16-01-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Chúc các em
HỌC TỐT
Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng và giải thích
Câu 3: Phát biểu nào sai?
A.Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
B.Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
C.Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
D.Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang
Tự luận: Cho tứ giác ABCD có AB//DC và AD//BC.
Tứ giác ABCD có phải là hình thang không? Vì sao?
B
A
D
C
§ 4: HÌNH BÌNH
HÀNH
Định nghĩa
Tính chất
Dấu hiệu nhận
biết
Bài tập
KHỞI ĐỘNG
Trong thiết kế tay vịn cầu thang (Hình 34) người ta thường để các
cặp thanh sườn song song với nhau, các cặp thanh trụ song song với
nhau, tạo nên các hình bình hành.
“Hình bình hành có
những tính chất gì? Có
những dấu hiệu nào để
nhận biết một tứ giác là
hình bình hành”.
§ 4: HÌNH BÌNH
I. Định nghĩa HÀNH
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp
cạnh đối song song.
§ 4: HÌNH BÌNH
II. Tính chất. HÀNH
Trong một hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau;
b) Các góc đối bằng nhau;
c) Hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường.
GT
Tứ giác ABCD là hình bình hành
a) AB = CD ; AD = BC
KL b)
c)
A C ; B D
OA = OC ; OB = OD
§ 4: HÌNH BÌNH
HÀNH
5 cm
Do ABCD là hình bình hành:
Nên AB = CD = 4 cm ; AD = BC = 5 cm
A C 800 (Hai góc đối của hình bình hành)
0
0
3600 A C
360
160
D
B
1000
2
2
§ 4: HÌNH BÌNH HÀNH
III. Dấu hiệu nhận biết.
* Tứ giác có hai cặp cạnh đối
bằng nhau là hình bình hành.
* Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường là hình bình hành.
§ 4: HÌNH BÌNH HÀNH
* Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
hìn bình hành.
Chứng minh:
A
D
a ) OAB OCD
b) Tứ giác ABCD là hìn bình hành.
B
O
C
§ 4: HÌNH BÌNH HÀNH
A
B
O
D
C
BÀI TẬP
BÀI 1/ 107 sgk
BCD
;
ABC
Tứ giác ABCD, DAB
GT Tia Ax là tia đối của tia AB
a)
ABC
DAB 1800
KL b) xAD
ABC ; AD / / BC
CDA
c) Tứ giác ABCD là hình bình hành.
* Tứ giác có hai cặp góc đối
bằng nhau là hìn bình hành.
Trắc nghiệm
Câu 1: Hãy chọn câu trả lời đúng:
A. Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
B. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
C. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
D. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
D
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời “sai”
A. Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau.
B. Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau.
C. Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
D. Trong hình bình hành các góc kề 1 đáy bằng nhau.
D
Câu 3: Cho hình bình hành ABCD có các góc còn lại của hình bình hành là:
A.
B.
A
C.
D.
Câu 4: Cho hình bình hành ABCD. Qua giao
điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng
Cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự ở E và F
(đường này không đi qua trung điểm của BC
và AD). Ta có:
A AF = CE
A.
B. AF = BE
C. DF = CE
D. DF = DE.
D
C
F
E
O
A
B
BÀI TẬP
A
BÀI 2/ 108 sgk
Chứng minh: tứ giác PQMN
là hình bình hành
N
G
P
B
BÀI 3/ 108 sgk
GT
Hai hình bình hành ABCD và ABMN
KL
a) CD = MN
b) .
M
Q
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức trong bài.
• Hoàn thành các bài tập còn lại ở SGK
• Chuẩn bị bài mới: "Bài 5: Hình chữ nhật".
HỌC TỐT
Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng và giải thích
Câu 3: Phát biểu nào sai?
A.Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
B.Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
C.Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
D.Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang
Tự luận: Cho tứ giác ABCD có AB//DC và AD//BC.
Tứ giác ABCD có phải là hình thang không? Vì sao?
B
A
D
C
§ 4: HÌNH BÌNH
HÀNH
Định nghĩa
Tính chất
Dấu hiệu nhận
biết
Bài tập
KHỞI ĐỘNG
Trong thiết kế tay vịn cầu thang (Hình 34) người ta thường để các
cặp thanh sườn song song với nhau, các cặp thanh trụ song song với
nhau, tạo nên các hình bình hành.
“Hình bình hành có
những tính chất gì? Có
những dấu hiệu nào để
nhận biết một tứ giác là
hình bình hành”.
§ 4: HÌNH BÌNH
I. Định nghĩa HÀNH
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp
cạnh đối song song.
§ 4: HÌNH BÌNH
II. Tính chất. HÀNH
Trong một hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau;
b) Các góc đối bằng nhau;
c) Hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường.
GT
Tứ giác ABCD là hình bình hành
a) AB = CD ; AD = BC
KL b)
c)
A C ; B D
OA = OC ; OB = OD
§ 4: HÌNH BÌNH
HÀNH
5 cm
Do ABCD là hình bình hành:
Nên AB = CD = 4 cm ; AD = BC = 5 cm
A C 800 (Hai góc đối của hình bình hành)
0
0
3600 A C
360
160
D
B
1000
2
2
§ 4: HÌNH BÌNH HÀNH
III. Dấu hiệu nhận biết.
* Tứ giác có hai cặp cạnh đối
bằng nhau là hình bình hành.
* Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường là hình bình hành.
§ 4: HÌNH BÌNH HÀNH
* Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
hìn bình hành.
Chứng minh:
A
D
a ) OAB OCD
b) Tứ giác ABCD là hìn bình hành.
B
O
C
§ 4: HÌNH BÌNH HÀNH
A
B
O
D
C
BÀI TẬP
BÀI 1/ 107 sgk
BCD
;
ABC
Tứ giác ABCD, DAB
GT Tia Ax là tia đối của tia AB
a)
ABC
DAB 1800
KL b) xAD
ABC ; AD / / BC
CDA
c) Tứ giác ABCD là hình bình hành.
* Tứ giác có hai cặp góc đối
bằng nhau là hìn bình hành.
Trắc nghiệm
Câu 1: Hãy chọn câu trả lời đúng:
A. Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
B. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
C. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
D. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
D
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời “sai”
A. Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau.
B. Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau.
C. Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
D. Trong hình bình hành các góc kề 1 đáy bằng nhau.
D
Câu 3: Cho hình bình hành ABCD có các góc còn lại của hình bình hành là:
A.
B.
A
C.
D.
Câu 4: Cho hình bình hành ABCD. Qua giao
điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng
Cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự ở E và F
(đường này không đi qua trung điểm của BC
và AD). Ta có:
A AF = CE
A.
B. AF = BE
C. DF = CE
D. DF = DE.
D
C
F
E
O
A
B
BÀI TẬP
A
BÀI 2/ 108 sgk
Chứng minh: tứ giác PQMN
là hình bình hành
N
G
P
B
BÀI 3/ 108 sgk
GT
Hai hình bình hành ABCD và ABMN
KL
a) CD = MN
b) .
M
Q
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức trong bài.
• Hoàn thành các bài tập còn lại ở SGK
• Chuẩn bị bài mới: "Bài 5: Hình chữ nhật".
 







Các ý kiến mới nhất