KNTT - Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mơ
Ngày gửi: 14h:47' 16-01-2025
Dung lượng: 137.8 MB
Số lượt tải: 717
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mơ
Ngày gửi: 14h:47' 16-01-2025
Dung lượng: 137.8 MB
Số lượt tải: 717
Số lượt thích:
1 người
(Lê Văn Hải)
TIẾT 98.99.100
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ
NGƯỜI
NỘI DUNG CẦN NHỚ
I.
MÁU
II.
HỆ TUẦN HOÀN
III.
MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU VÀ TIM MẠCH
IV.
THỰC HÀNH: THỰC HIỆN TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH CẤP CỨU NGƯỜI BỊ CHẢY MÁU,TAI BIẾN,
ĐỘT QUỴ VÀ ĐO HUYẾT ÁP
V.
DỰ ÁN ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU, TIM MẠCH VÀ PHONG TRÀO HIẾN MÁU NHÂN ĐẠO.
I. MÁU
1. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁU.
Máu là phần dịch lỏng gồm huyết tương và hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
- Huyết tương giúp duy trì máu ở trạng thái lỏng, vận chuyển dinh dưỡng, chất
thải...
- Hồng cầu vận chuyển oxygen và cacbon dioxide trong máu.
- Tiểu cầu, bạch cầu bảo vệ cơ thể
Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý
liên quan đến máu, ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, thậm chí
tử vong.
2. MIỄN DỊCH VÀ VACCINE
a) Miễn Dịch
- Kháng nguyên là những chất khi xâm nhập vào cơ thể
có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể tương ứng.
Kháng thể là những phân tử protein do một loại bạch
cầu lympho B tạo ra để chống lại các kháng nguyên.
- Tương tác giữa kháng thể và kháng nguyên theo cơ chế
ổ khóa và chìa khóa.
- Cơ chế miễn dịch trong cơ thể:
H33.3 SGK/136.
b) Vaccine
- Là miễn dịch nhân tạo do con người tạo ra để
tiêm vào cơ thể có tác dụng phòng bệnh.
Bản chất là mầm bệnh đã chết hoặc suy
yếu...kích thích bạch cầu tạo kháng thể.
3. NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU
a)Nhóm máu
Là nhóm các tế bào hồng cầu được xác
định dựa vào các đặc tính kháng nguyên
khác nhau.
Hệ nhóm máu phổ biến nhất là nhóm máu
ABO gồm 4 loại máu:
+) Nhóm máu A: Đặc trưng bởi sự hiện diện
cho nhóm máu A là kháng nguyên A trên
các tế bào hồng cầu và kháng thể B có
Nhóm máu B: Có thể hiến máu cho những người khác có
cùng nhóm máu B hoặc những người mang nhóm máu
AB. Những người mang nhóm máu B có thể nhận máu
từ những người mang nhóm máu O.
Nhóm máu AB: Có thể nhận máu từ bất cứ nhóm máu
nào. Tuy nhiên, những người mang nhóm máu AB cũng
chỉ có thể hiến cho những người có cùng nhóm máu AB.
Nhóm máu này không phổ biến.
Nhóm máu O: Đây là nhóm máu phổ biến nhất. Những
người mang nhóm máu O chỉ nhận máu từ những người
có cùng nhóm máu O và có thể hiến máu cho tất cả
những nhóm máu khác bởi nhóm máu O không có
kháng nguyên A và kháng nguyên B trên tế bào hồng
cầu, nhưng trong huyết tương lại có cả kháng thể A và
kháng thể B.
-
II. HỆ TUẦN HOÀN
1. CẤU TẠO CỦA HỆ TUẦN HOÀN
-
Gồm tim và hệ mạch
- Tim hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút vừa đẩy máu lưu
thông trong hệ tuần hoàn.
- Hệ mạch gồm động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
- Động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
- Mao mạch trao đổi nước, chất khí các chất giữa máu và tế bào.
- Tĩnh mạch trao đổi máu tại mao mạch rồi trở về tim.
2. Chức năng
- Vận chuyển chất dinh dưỡng chất khí và
chất khác đến các tế bào mô của cơ thể nhờ
vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.
III. MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU VÀ TIM MẠCH
Thiếu máu
Triệu chứng
Mệt, da xanh,
Đau đầu, khó thở,
tim đập nhanh
Nguyên nhân Mất máu
Hậu quả
Huyết áp cao
Do luyện tập TDTT, khi tức
giận, sốt
Do chế độ ăn nhiều đường
muối thức ăn nhiều chất béo
Xơ vữa động mạch
Trí nhớ suy giảm, teo cơ,
đau thắt ngực..
Do chế độ ăn chưa hợp lý,
hút thuốc lá, ít vận động...
Giảm khả năng
Gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ Tăng huyết áp, giảm dòng
vận chuyển
tim, suy tim, suy thận, đột
máu, tạo máu đông dẫn
oxygen trong cơ
quỵ...
đến tắc mạch..đột quỵ
thể.
IV.Thực hành. Thực hiện tình huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ.
1.Mục tiêu
2.Chuẩn bị
3.Cách tiến hành
4.Kết quả
V. Dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch
và phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương
Bảng 33.2
câu 1 : Khi bị mất máu nhiều, nhanh có
thể gây tử vong vì:
A.Làm cơ thể mất nước nhiều
B.không vận chuyển đươc khí
C.Làm cơ thể mất kiểm soát các cơ quan
D.Làm tim không đập nữa.
câu 1 : Khi bị mất máu nhiều, nhanh có
thể gây tử vong vì:
A.Làm cơ thể mất nước nhiều
B.không vận chuyển đươc khí
C.Làm cơ thể mất kiểm soát các cơ quan
D.Làm tim không đập nữa.
(Khi bị mất máu nhiều, nhanh có thể gây tử
vong vì làm giảm huyết áp, não không có đủ
oxi có thể gây ngừng thở, tim ngừng đập, tử
vong).
Câu 2 : Ở người bình thường có 75ml máu/kg
cơ thể, một người có khối lượng cơ thể là
50kg thì thể tích máu trong cơ thể là:
A.3,75 lít
B.4,75 lít
C.5,5 lít
D.5 lít
Câu 2 : Ở người bình thường có 75ml máu/kg
cơ thể, một người có khối lượng cơ thể là 50kg
thì thể tích máu trong cơ thể là:
A.3,75 lít
B.4,75 lít
C.5,5 lít
D.5 lít
Giải thích:Thể tích máu ước tính = Thể tích máu
trung bình x Khối lượng cơ thể.
Thể tích máu ở người có khối lượng 50kg là: 50×75
= 3750ml = 3,75(L).
Câu 3 : Môi trường trong liên hệ với môi
trường ngoài
A.Thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết, da.
B.Thông qua huyết tương trong máu.
C.Thông qua hệ bạch huyết.
D.Cả A và B.
Câu 3 : Môi trường trong liên hệ với môi
trường ngoài
A.Thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết, da.
B.Thông qua huyết tương trong máu.
C.Thông qua hệ bạch huyết.
D.Cả A và B.
Câu 4 : Khi cơ thể bị mất nước
nhiều thì
A.Máu có thể lưu thông dễ dàng
B.Máu khó lưu thông.
C.Mạch máu bị co lại.
D.Cả A và B.
Câu 4 : Khi cơ thể bị mất nước
nhiều thì
A.Máu có thể lưu thông dễ dàng
B.Máu khó lưu thông.
C.Mạch máu bị co lại.
D.Cả A và B.
Câu 5 : Một đĩa tiết đông để ngoài môi
trường một thời gian, thấy trên mặt có màu
đỏ sậm là do:
A.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO
có trong không khí.
B.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí O2
có trong không khí.
C.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí
CO2 có trong không khí.
D.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí N2
có trong không khí.
Câu 5 : Một đĩa tiết đông để ngoài môi
trường một thời gian, thấy trên mặt có màu
đỏ sậm là do:
A.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO
có trong không khí.
B.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí O2
có trong không khí.
C.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí
CO2 có trong không khí.
D.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí N2
có trong không khí.
Câu 6 : Huyết tương có đặc điểm:
A.Màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có
nhân
B.Trong suốt, có nhân.
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh
tiểu cầu.
D.Là phần lỏng (màu vàng nhạt), có chứa
các chất dinh dưỡng, muối khoáng..
Câu 6 : Huyết tương có đặc điểm:
A.Màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có
nhân
B.Trong suốt, có nhân.
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh
tiểu cầu.
D.Là phần lỏng (màu vàng nhạt), có chứa
các chất dinh dưỡng, muối khoáng..
Câu 7 : Chúng ta sẽ bị mất nhiều
nước trong trường hợp nào sau
đây ?
A.Tiêu chảy
B.Lao động nặng
C.Sốt cao
D.Tất cả các phương án còn lại
Câu 7 : Chúng ta sẽ bị mất nhiều
nước trong trường hợp nào sau
đây ?
A.Tiêu chảy
B.Lao động nặng
C.Sốt cao
D.Tất cả các phương án trên
Câu 8 : Nước mô không bao gồm
thành phần nào dưới đây ?
A.Huyết tương
B.Hồng cầu
C.Bạch cầu
D.Tiểu cầu
Câu 8 : Nước mô không bao gồm
thành phần nào dưới đây ?
A.Huyết tương
B.Hồng cầu
C.Bạch cầu
D.Tiểu cầu
Câu 9 : Trong cơ thể sống, tế bào
nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?
A.Nước mô
B.Máu
C.Dịch bạch huyết
D.Dịch nhân
Câu 9 : Trong cơ thể sống, tế bào
nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?
A.Nước mô
B.Máu
C.Dịch bạch huyết
D.Dịch nhân
Câu 11 : Môi trường trong cơ
thể được tạo thành bởi?
A.Nước mô
B.Máu
C.Bạch huyết
D.Cả ba yếu tố trên
Câu 11 : Môi trường trong cơ
thể được tạo thành bởi?
A.Nước mô
B.Máu
C.Bạch huyết
D.Cả ba yếu tố trên
Câu 12 : Chức năng của huyết tương là:
A.Tham gia vận chuyển các chất dinh
dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các chất
khoáng, các chất thải
B.Môi trường chuyển hóa của các quá trình
trao đổi chất
C.Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa
ra
.D.Câu A và B đúng.
Câu 12 : Chức năng của huyết tương là:
A.Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng,
hoocmôn, kháng thể và các chất khoáng, các
chất thải
B.Môi trường chuyển hóa của các quá trình
trao đổi chất
C.Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa
ra
D.Câu A và B đúng.
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ
NGƯỜI
NỘI DUNG CẦN NHỚ
I.
MÁU
II.
HỆ TUẦN HOÀN
III.
MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU VÀ TIM MẠCH
IV.
THỰC HÀNH: THỰC HIỆN TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH CẤP CỨU NGƯỜI BỊ CHẢY MÁU,TAI BIẾN,
ĐỘT QUỴ VÀ ĐO HUYẾT ÁP
V.
DỰ ÁN ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU, TIM MẠCH VÀ PHONG TRÀO HIẾN MÁU NHÂN ĐẠO.
I. MÁU
1. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁU.
Máu là phần dịch lỏng gồm huyết tương và hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
- Huyết tương giúp duy trì máu ở trạng thái lỏng, vận chuyển dinh dưỡng, chất
thải...
- Hồng cầu vận chuyển oxygen và cacbon dioxide trong máu.
- Tiểu cầu, bạch cầu bảo vệ cơ thể
Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý
liên quan đến máu, ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, thậm chí
tử vong.
2. MIỄN DỊCH VÀ VACCINE
a) Miễn Dịch
- Kháng nguyên là những chất khi xâm nhập vào cơ thể
có khả năng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể tương ứng.
Kháng thể là những phân tử protein do một loại bạch
cầu lympho B tạo ra để chống lại các kháng nguyên.
- Tương tác giữa kháng thể và kháng nguyên theo cơ chế
ổ khóa và chìa khóa.
- Cơ chế miễn dịch trong cơ thể:
H33.3 SGK/136.
b) Vaccine
- Là miễn dịch nhân tạo do con người tạo ra để
tiêm vào cơ thể có tác dụng phòng bệnh.
Bản chất là mầm bệnh đã chết hoặc suy
yếu...kích thích bạch cầu tạo kháng thể.
3. NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU
a)Nhóm máu
Là nhóm các tế bào hồng cầu được xác
định dựa vào các đặc tính kháng nguyên
khác nhau.
Hệ nhóm máu phổ biến nhất là nhóm máu
ABO gồm 4 loại máu:
+) Nhóm máu A: Đặc trưng bởi sự hiện diện
cho nhóm máu A là kháng nguyên A trên
các tế bào hồng cầu và kháng thể B có
Nhóm máu B: Có thể hiến máu cho những người khác có
cùng nhóm máu B hoặc những người mang nhóm máu
AB. Những người mang nhóm máu B có thể nhận máu
từ những người mang nhóm máu O.
Nhóm máu AB: Có thể nhận máu từ bất cứ nhóm máu
nào. Tuy nhiên, những người mang nhóm máu AB cũng
chỉ có thể hiến cho những người có cùng nhóm máu AB.
Nhóm máu này không phổ biến.
Nhóm máu O: Đây là nhóm máu phổ biến nhất. Những
người mang nhóm máu O chỉ nhận máu từ những người
có cùng nhóm máu O và có thể hiến máu cho tất cả
những nhóm máu khác bởi nhóm máu O không có
kháng nguyên A và kháng nguyên B trên tế bào hồng
cầu, nhưng trong huyết tương lại có cả kháng thể A và
kháng thể B.
-
II. HỆ TUẦN HOÀN
1. CẤU TẠO CỦA HỆ TUẦN HOÀN
-
Gồm tim và hệ mạch
- Tim hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút vừa đẩy máu lưu
thông trong hệ tuần hoàn.
- Hệ mạch gồm động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
- Động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
- Mao mạch trao đổi nước, chất khí các chất giữa máu và tế bào.
- Tĩnh mạch trao đổi máu tại mao mạch rồi trở về tim.
2. Chức năng
- Vận chuyển chất dinh dưỡng chất khí và
chất khác đến các tế bào mô của cơ thể nhờ
vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.
III. MỘT SỐ BỆNH VỀ MÁU VÀ TIM MẠCH
Thiếu máu
Triệu chứng
Mệt, da xanh,
Đau đầu, khó thở,
tim đập nhanh
Nguyên nhân Mất máu
Hậu quả
Huyết áp cao
Do luyện tập TDTT, khi tức
giận, sốt
Do chế độ ăn nhiều đường
muối thức ăn nhiều chất béo
Xơ vữa động mạch
Trí nhớ suy giảm, teo cơ,
đau thắt ngực..
Do chế độ ăn chưa hợp lý,
hút thuốc lá, ít vận động...
Giảm khả năng
Gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ Tăng huyết áp, giảm dòng
vận chuyển
tim, suy tim, suy thận, đột
máu, tạo máu đông dẫn
oxygen trong cơ
quỵ...
đến tắc mạch..đột quỵ
thể.
IV.Thực hành. Thực hiện tình huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ.
1.Mục tiêu
2.Chuẩn bị
3.Cách tiến hành
4.Kết quả
V. Dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch
và phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương
Bảng 33.2
câu 1 : Khi bị mất máu nhiều, nhanh có
thể gây tử vong vì:
A.Làm cơ thể mất nước nhiều
B.không vận chuyển đươc khí
C.Làm cơ thể mất kiểm soát các cơ quan
D.Làm tim không đập nữa.
câu 1 : Khi bị mất máu nhiều, nhanh có
thể gây tử vong vì:
A.Làm cơ thể mất nước nhiều
B.không vận chuyển đươc khí
C.Làm cơ thể mất kiểm soát các cơ quan
D.Làm tim không đập nữa.
(Khi bị mất máu nhiều, nhanh có thể gây tử
vong vì làm giảm huyết áp, não không có đủ
oxi có thể gây ngừng thở, tim ngừng đập, tử
vong).
Câu 2 : Ở người bình thường có 75ml máu/kg
cơ thể, một người có khối lượng cơ thể là
50kg thì thể tích máu trong cơ thể là:
A.3,75 lít
B.4,75 lít
C.5,5 lít
D.5 lít
Câu 2 : Ở người bình thường có 75ml máu/kg
cơ thể, một người có khối lượng cơ thể là 50kg
thì thể tích máu trong cơ thể là:
A.3,75 lít
B.4,75 lít
C.5,5 lít
D.5 lít
Giải thích:Thể tích máu ước tính = Thể tích máu
trung bình x Khối lượng cơ thể.
Thể tích máu ở người có khối lượng 50kg là: 50×75
= 3750ml = 3,75(L).
Câu 3 : Môi trường trong liên hệ với môi
trường ngoài
A.Thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết, da.
B.Thông qua huyết tương trong máu.
C.Thông qua hệ bạch huyết.
D.Cả A và B.
Câu 3 : Môi trường trong liên hệ với môi
trường ngoài
A.Thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết, da.
B.Thông qua huyết tương trong máu.
C.Thông qua hệ bạch huyết.
D.Cả A và B.
Câu 4 : Khi cơ thể bị mất nước
nhiều thì
A.Máu có thể lưu thông dễ dàng
B.Máu khó lưu thông.
C.Mạch máu bị co lại.
D.Cả A và B.
Câu 4 : Khi cơ thể bị mất nước
nhiều thì
A.Máu có thể lưu thông dễ dàng
B.Máu khó lưu thông.
C.Mạch máu bị co lại.
D.Cả A và B.
Câu 5 : Một đĩa tiết đông để ngoài môi
trường một thời gian, thấy trên mặt có màu
đỏ sậm là do:
A.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO
có trong không khí.
B.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí O2
có trong không khí.
C.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí
CO2 có trong không khí.
D.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí N2
có trong không khí.
Câu 5 : Một đĩa tiết đông để ngoài môi
trường một thời gian, thấy trên mặt có màu
đỏ sậm là do:
A.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO
có trong không khí.
B.Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí O2
có trong không khí.
C.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí
CO2 có trong không khí.
D.Hemoglobin của hồng cầu kết hợp với khí N2
có trong không khí.
Câu 6 : Huyết tương có đặc điểm:
A.Màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có
nhân
B.Trong suốt, có nhân.
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh
tiểu cầu.
D.Là phần lỏng (màu vàng nhạt), có chứa
các chất dinh dưỡng, muối khoáng..
Câu 6 : Huyết tương có đặc điểm:
A.Màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có
nhân
B.Trong suốt, có nhân.
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh
tiểu cầu.
D.Là phần lỏng (màu vàng nhạt), có chứa
các chất dinh dưỡng, muối khoáng..
Câu 7 : Chúng ta sẽ bị mất nhiều
nước trong trường hợp nào sau
đây ?
A.Tiêu chảy
B.Lao động nặng
C.Sốt cao
D.Tất cả các phương án còn lại
Câu 7 : Chúng ta sẽ bị mất nhiều
nước trong trường hợp nào sau
đây ?
A.Tiêu chảy
B.Lao động nặng
C.Sốt cao
D.Tất cả các phương án trên
Câu 8 : Nước mô không bao gồm
thành phần nào dưới đây ?
A.Huyết tương
B.Hồng cầu
C.Bạch cầu
D.Tiểu cầu
Câu 8 : Nước mô không bao gồm
thành phần nào dưới đây ?
A.Huyết tương
B.Hồng cầu
C.Bạch cầu
D.Tiểu cầu
Câu 9 : Trong cơ thể sống, tế bào
nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?
A.Nước mô
B.Máu
C.Dịch bạch huyết
D.Dịch nhân
Câu 9 : Trong cơ thể sống, tế bào
nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?
A.Nước mô
B.Máu
C.Dịch bạch huyết
D.Dịch nhân
Câu 11 : Môi trường trong cơ
thể được tạo thành bởi?
A.Nước mô
B.Máu
C.Bạch huyết
D.Cả ba yếu tố trên
Câu 11 : Môi trường trong cơ
thể được tạo thành bởi?
A.Nước mô
B.Máu
C.Bạch huyết
D.Cả ba yếu tố trên
Câu 12 : Chức năng của huyết tương là:
A.Tham gia vận chuyển các chất dinh
dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các chất
khoáng, các chất thải
B.Môi trường chuyển hóa của các quá trình
trao đổi chất
C.Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa
ra
.D.Câu A và B đúng.
Câu 12 : Chức năng của huyết tương là:
A.Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng,
hoocmôn, kháng thể và các chất khoáng, các
chất thải
B.Môi trường chuyển hóa của các quá trình
trao đổi chất
C.Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa
ra
D.Câu A và B đúng.
 







Các ý kiến mới nhất