Bài 6: Bài học cuộc sống - Thực hành tiếng Việt: Thành ngữ, đặc điểm và chức năng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Ngọc
Ngày gửi: 20h:17' 16-01-2025
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 353
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Ngọc
Ngày gửi: 20h:17' 16-01-2025
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THÀNH NGỮ
I. NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THÀNH NGỮ
1. Đặc điểm
- Về cấu tạo: cụm từ cố định.
- Về nghĩa: có nghĩa bóng bẩy, biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh.
Ví dụ:
(1) Kẻ hầu người hạ; sơn hào hải vị
(2) chia ngọt sẻ bùi
* Lưu ý:
- Thành ngữ là loại cụm từ đặc biệt, nhiều khi cách kết hợp các từ trong thành ngữ không theo
quy tắc thông thường: cao chạy xa bay, con ông cháu cha, nhường cơm sẻ áo, thượng cẳng chân hạ
cẳng tay, …
- Thành ngữ có một số biến thể: nước đổ đầu vịt, nước đổ lá môn, nước đổ lá khoai,…
2. Chức năng
- Giúp cho câu trở nên súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng.
Ví dụ:
(3) Cô đem lòng yêu, có của ngon vật lạ đều giấu đem lên cho. (Sọ Dừa)
(4) Lần này hai đội lại gặp nhau, chưa biết mèo nào cắn mỉu nào.
II. THỰC HÀNH
Bài tập 1: Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau:
a. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là quy tắc về phân từ; nhưng tôi cưỡng lại được, và ba chân
bốn cẳng chạy đến trường.
– Thành ngữ: ba chân bốn cẳng
→ (đi/chạy) hết sức nhanh và vội vã
b. Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng.
– Thành ngữ: chuyển núi dời sông
→ chỉ việc rất khó khăn
Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý nghĩa tương đương,
rồi rút ra nhận xét:
a. Thành ra có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch.
(Đẽo cày giữa đường)
– Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): đều mất, đi đời, không còn gì …
b. Giờ đây công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám việc gì cũng phải làm.
(Vua chích choè)
– Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): (việc) nặng hay nhẹ có đủ cả.
Nhận xét: Sử dụng thành ngữ sẽ giúp việc diễn đạt nghĩa trong câu trở nên súc tích, gợi nhiều
liên tưởng và gây ấn tượng hơn.
Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường
ở hai trường hợp sau:
a.→
Anh
này
chắc
góp(không
cho những
kiến
Nộilàm
dungviệc
của câu
trước
vớinhiều
câu saungười
thiếu lôgic
hợp lí),ýgây
khóhay.
hiểu.Khác gì
đẽo cày giữa đường.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa đường.
→ Nội dung ở câu sau liên quan chặt chẽ với nội dung của câu đứng trước, biểu đạt được
điều muốn nói một cách súc tích, gây ấn tượng.
Nhận xét: Muốn sử dụng thành ngữ có hiệu quả, biểu đạt được điều muốn nói một cách bóng
bẩy, ngắn gọn,… thì người dùng cần hiểu đúng nghĩa của thành ngữ đó.
Bài tập 4: Hãy đặt 4 câu,
mỗi câu sử dụng một
trong các thành ngữ sau:
a. Học một biết mười a. Lan là một cô bé thông minh, học một biết mười.
b. Học hay, cày biết b. Nam là người học hay, cày biết thật đáng ngưỡng mộ.
c. Mở mày mở mặt c. Tôi cố gắng thi đậu đại học để cha mẹ được mở mày mở mặt với
d. Mở cờ trong bụng người ta.
d. Tôi vui như mở cờ trong bụng khi nhìn thấy tên mình đứng đầu
trong kì thi học sinh giỏi cấp thành phố.
THÀNH NGỮ
I. NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THÀNH NGỮ
1. Đặc điểm
- Về cấu tạo: cụm từ cố định.
- Về nghĩa: có nghĩa bóng bẩy, biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh.
Ví dụ:
(1) Kẻ hầu người hạ; sơn hào hải vị
(2) chia ngọt sẻ bùi
* Lưu ý:
- Thành ngữ là loại cụm từ đặc biệt, nhiều khi cách kết hợp các từ trong thành ngữ không theo
quy tắc thông thường: cao chạy xa bay, con ông cháu cha, nhường cơm sẻ áo, thượng cẳng chân hạ
cẳng tay, …
- Thành ngữ có một số biến thể: nước đổ đầu vịt, nước đổ lá môn, nước đổ lá khoai,…
2. Chức năng
- Giúp cho câu trở nên súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên tưởng.
Ví dụ:
(3) Cô đem lòng yêu, có của ngon vật lạ đều giấu đem lên cho. (Sọ Dừa)
(4) Lần này hai đội lại gặp nhau, chưa biết mèo nào cắn mỉu nào.
II. THỰC HÀNH
Bài tập 1: Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau:
a. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là quy tắc về phân từ; nhưng tôi cưỡng lại được, và ba chân
bốn cẳng chạy đến trường.
– Thành ngữ: ba chân bốn cẳng
→ (đi/chạy) hết sức nhanh và vội vã
b. Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng.
– Thành ngữ: chuyển núi dời sông
→ chỉ việc rất khó khăn
Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý nghĩa tương đương,
rồi rút ra nhận xét:
a. Thành ra có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch.
(Đẽo cày giữa đường)
– Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): đều mất, đi đời, không còn gì …
b. Giờ đây công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám việc gì cũng phải làm.
(Vua chích choè)
– Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): (việc) nặng hay nhẹ có đủ cả.
Nhận xét: Sử dụng thành ngữ sẽ giúp việc diễn đạt nghĩa trong câu trở nên súc tích, gợi nhiều
liên tưởng và gây ấn tượng hơn.
Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường
ở hai trường hợp sau:
a.→
Anh
này
chắc
góp(không
cho những
kiến
Nộilàm
dungviệc
của câu
trước
vớinhiều
câu saungười
thiếu lôgic
hợp lí),ýgây
khóhay.
hiểu.Khác gì
đẽo cày giữa đường.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa đường.
→ Nội dung ở câu sau liên quan chặt chẽ với nội dung của câu đứng trước, biểu đạt được
điều muốn nói một cách súc tích, gây ấn tượng.
Nhận xét: Muốn sử dụng thành ngữ có hiệu quả, biểu đạt được điều muốn nói một cách bóng
bẩy, ngắn gọn,… thì người dùng cần hiểu đúng nghĩa của thành ngữ đó.
Bài tập 4: Hãy đặt 4 câu,
mỗi câu sử dụng một
trong các thành ngữ sau:
a. Học một biết mười a. Lan là một cô bé thông minh, học một biết mười.
b. Học hay, cày biết b. Nam là người học hay, cày biết thật đáng ngưỡng mộ.
c. Mở mày mở mặt c. Tôi cố gắng thi đậu đại học để cha mẹ được mở mày mở mặt với
d. Mở cờ trong bụng người ta.
d. Tôi vui như mở cờ trong bụng khi nhìn thấy tên mình đứng đầu
trong kì thi học sinh giỏi cấp thành phố.
 







Các ý kiến mới nhất