Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết
Ngày gửi: 21h:03' 19-01-2025
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI
(Hài kịch)

* Tri thức Ngữ văn
về VB hài kịch

PHT 01: (HS thực hiện ở nhà)
TÌM HIỂU HÀI KỊCH, CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ
TRONG VĂN BẢN
Em hãy đọc kĩ phần hài kịch, căn cứ xác định chủ
đề của văn bản ở mục Tri thức Ngữ văn để hoàn
thành các bài tập sau:
1. Khái niệm hài kịch
Hài kịch là thể loại...................
2. Đặc điểm của hài kịch
Các yếu tố trong hài kịch
Nhân vật của hài kịch
Hành động trong hài kịch
Xung đột kịch
Lời thoại
Lời chỉ dẫn sân khấu
Thủ pháp trào phúng

Đặc điểm

 
 
 
 
 
 3. Căn cứ xác định chủ đề của văn bản Để xác định chủ đề
của tác phẩm văn học, cần dựa trên nhiều yếu tố như:....
trong tác phẩm thơ);........(trong tác phẩm truyện và tác
phẩm kịch).        

1. Khái niệm
Hài kịch là một thể loại
kịch dùng biện pháp gây
cười để chế giễu các tính
cách và hành động xấu
xa, lố bịch, lỗi thời của
con người.

2. Đặc điểm của thể loại hài kịch
Nhân vật của hài kịch
Là đối tượng của tiếng cười,
gồm những hạng người hiện
thân cho các thói tật xấu hay
những gì thấp kém trong xã
hội. Tính cách của nhân vật
hài kịch được thể hiện qua
những biến cố dẫn đến sự
phơi bày, phê phán cái xấu.

Hành động trong hài kịch.
+ Là toàn bộ hoạt động của các nhân
vật (bao gồm lời thoại, điệu bộ, cử
chỉ,...) tạo nên nội dung của tác phẩm
hài kịch.
+ Hành động thể hiện qua lời thoại
dưới các dạng: tấn công – phản công;
thăm dò – lảng tránh; chất vấn – chối
cãi; thuyết phục – phủ nhận/bác bỏ;
cầu xin – từ chối;...

Xung đột kịch
+ Xung đột kịch thường nảy sinh
dựa trên sự đối lập, mâu thuẫn tạo
nên tác động qua lại giữa các
nhân vật hay các thế lực.
+ Có nhiều kiểu xung đột: xung
đột giữa cái cao cả với cái cao cả,
giữa cái cao cả với cái thấp kém,
giữa cái thấp kém với cái thấp
kém,...

Lời thoại

Là lời của các nhân vật
hài kịch nói với nhau (đối
thoại), nói với bản thân
(độc thoại) hay nói với
khán giả (bàng thoại), góp
phần thúc đẩy xung đột
hài kịch phát triển.

Lời chỉ dẫn sân khấu
Là những lời chú thích ngắn gọn
của tác giả biên kịch (thường để
trong ngoặc đơn) nhằm hướng
dẫn, gợi ý về cách bài trí, xử lí
âm thanh, ánh sáng, việc vào –
ra sân khấu của diễn viên thủ vai
nhân vật cùng trang phục, hành
động, cử  chỉ, cách nói năng của
họ,...

Thủ pháp trào phúng

Hài kịch thường sử dụng các
thủ pháp trào phúng như phóng
đại tính phi lô-gic, tính không
hợp tình thế trong hành động
của nhân vật (hành động, lời
nói, cử chỉ, trang phục,...); các
thủ pháp tăng tiến, giễu nhại,
mỉa mai; lối nói hóm hỉnh, lối
chơi chữ, lối nói nghịch lí,...

3. Căn cứ để xác định chủ đề
Chủ đề là vấn đề
chính mà tác giả
muốn nêu lên qua
một hiện tượng đời
sống.

Dựa trên nhiều yếu tố như: nhan đề, hệ
thống các chi tiết và mối quan hệ giữa
chúng trong tác phẩm; giọng điệu, ngôn
từ, thái độ, tình cảm, cảm xúc của chủ
thể trữ tình (trong tác phẩm thơ); cách
xây dựng nhân vật, cốt truyện, sử dụng
tình huống, hành động, xung đột,...
(trong tác phẩm truyện).

A. ĐỌC
A1:Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục
(Trích vở kịch Trưởng giả học làm sang)

MÔ-LI-E

I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
- Là nhà soạn kịch nổi tiếng của
Pháp, tác giả của những vở hài
kịch Lão hà tiện, Trưởng giả học
làm sang, Người bệnh tưởng,...
- Là một diễn viên và thường
đóng một số vai chính trong một
số vở kịch của chính mình.

2. Vở kịch Trưởng giả học làm sang
Thời điểm sáng
tác: Vở kịch
được trình diễn
lần đầu ngày 14/
11/ 1670 tại
Sam- bơ cho
triều đình xem.

Tóm tắt vở
kịch: (SGK
trang 97)

Thể loại:
Hài kịch

Nội dung: Tác phẩm khắc
họa bức tranh xã hội Pháp
thế kỉ XVII vô cùng chân
thực sinh động, trong đó
có những gã trọc phú học
đòi làm sang một cách
ngu ngốc, ngô nghê, kệch
cỡm, …

* Tóm tắt vở hài kịch Trưởng giả học làm sang
Vở kịch gồm 5 hồi có xen những màn ca vũ nên gọi là khúc hài kịch.
Ông Giuốc-đanh – nhân vật chính – tuổi ngoài 40, là 1 người giàu có
nhờ bố mẹ ngày trước làm nghề buôn dạ nên muốn trở thành nhà quý
tộc, bước chân vào giới thượng lưu. Tuy dốt nát những ông muốn học
đòi những người cao sang nên thuê thầy về dạy đủ tất cả các môn âm
nhạc, kiếm thuật, triết lí và tìm cách thay đổi cả lối ăn mặc. Ông ngớ
ngẩn để cho bọn họ lừa bịp dễ dàng. Ông từ chối gả con gái Luyxin
cho Clê-ông chỉ vì chàng không phải quý tộc. Cuối cùng, nhờ mưu
mẹo của đầy tớ Cô-vi-ên, Clê-ông cải trang làm hoàng tử Thổ Nhĩ Kì
đến hỏi cưới và được ông chấp nhận ngay.

Sơ đồ bố cục hài kịch “Trưởng giả học làm sang”

Hồi 1

Hồi 2

Lớp
8

Hồi 3

“ Ông Giuốc đanh mặc lễ
phục.”

Hồi 4

Hồi 5

3. Văn bản: “Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục”
a. Đọc, tìm hiểu từ khó
b. Tìm hiểu chung văn bản
PHT 01: Tìm hiểu chung về đoạn trích
“Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục”
Nêu xuất xứ của văn bản

 

Bối cảnh trong văn bản

 

Tiếng cười trong văn bản hưởng đến  
ai? Ai là đối tượng chính?
Đề tài văn bản đề cập là gì?

 

Văn bản được chia thành mấy phần?  
Nêu nội dung chính từng phần

Xuất xứ
Được trích trong
vở kịch Trưởng
giả học làm sang
(1670), thuộc hồi
thứ hai của vở
kịch năm hồi.

Nhân vật
h
c
í
r
t
n

o
đ
h
n

Bối c
g
n
ô
a

c
à
h
n
Tại
ó
h
p
i
h
k
,
h
n
a
đ
Giuốco
á
n

u
q

b
g
n
may ma
n
ế
đ
a
o
h
c

ư
g
may n
.
h
n
a
đ
c

u
i
G
g
n
ch o ô

+ Nhân vật chính:
ông Giuốc-đanh
+ Nhân vật phụ: bác
phó may, bốn chú
thợ phụ

- Đề tài: thói háo danh, học làm sang đến lố bịch.
- Bố cục đoạn trích: gồm 2 phần
+ Phần 1: Cuộc đối thoại giữa ông Giuốc-đanh và
bác phó may khi bác phó may mang tới cho ông
Giuốc-đanh bộ lễ phục may hoa ngược đến.
+ Phần 2: Cảnh mặc lễ phục.

II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Vai trò của các chỉ dẫn sân khấu
PHT 02: Tìm hiểu các chỉ dẫn sân khấu
trong văn bản “Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục”
Nhận diện của các
chỉ dẫn sân khấu
trong văn bản và
nêu tác dụng của
các chỉ dẫn sân
khấu rong văn bản
này?

Nếu thiếu đi các đoạn văn in
nghiêng ở giữa và cuối văn bản
thì việc phát triển xung đột kịch,
thể hiện tính cách của nhân vật
ông Giuốc-đanh và tạo tiêng
cười trong màn kịch sẽ bị ảnh
hưởng như thế nào?

…………………… ………………………………….

* Các chỉ dẫn sân khấu: các cụm từ in
nghiêng đặt trong ngoặc đơn như: “Ông
Giuốc-đanh (nhìn áo của bác phó may)...”;
“Ông Giuốc-đanh ...(nói riêng)...”
* Chỉ dẫn sân khấu ở phần ông Giuốcđanh và những người thợ phụ
“Bốn chú thợ phụ ra…Cởi áo, mặc áo,
chân bước, miệng nói, tất cả ều theo nhịp
của dàn nhạc.

2. Ông Giuốc- đanh và các nhân vật
trong đoạn trích
PHT số 03: Tìm hiểu đặc điểm nhân vật ông
Giuốc- đanh và các nhân vật trong văn bản
Nhóm 1,2: Ông Giuốc-đanh và bác thợ may (phần 1)
Nhóm 3,4: Ông Giuốc- đanh và các thợ phụ (phần 2)
Tình huống Ngôn ngữ Hành động
nhân vật
…………… …………… …………
…….
…….
……….

Đặc điểm tính
cách nhân vật
……………
…….

* Giới thiệu chung về
ông Giuốc-đanh
- Xuất thân: trong một gia đình nhà
buôn giàu có.
- Trình độ: ít hiểu biết, ngờ nghệch.
- Mong muốn có cách sống như
người quý tộc.

a. Ông Giuốc-đanh
và bác thợ may
Tình huống: Ông Giuốc- đanh
đặt bộ lễ phục để trở thành nhà
quý tộc, bước chân vào giới
thượng lưu.

Ngôn ngữ
Ông Giuốc-đanh

Bác phó may

Tất chật
Thì nó dãn ra lại rộng
Đôi giày làm tôi đau. Ngài cứ tưởng tượng.
Bác may hoa ngược - Đây là bộ lễ phục đẹp nhất triều,
mất rồi.
thích hợp nhất.
 
- Ngài có bảo muốn may hoa xuôi
đâu.
Cần phải bảo may Các nhà quý phái đều mặc như thế.
hoa xuôi?
 
Thế thì may được Tôi sẽ xin may hoa xuôi lại.
đấy.
Không, không …
Xin ngài cứ bảo …
 
Vải này là…của tôi đẹp quá nên tôi đã gạn lại một áo.
đây mà.

Hành động
Ông Giuốc-đanh
Chất vấn, trách cứ,
chê bai, tỏ ra ngờ
vực -> Tỏ sự hài
lòng, khen ngợi.

Phó may
Chối cãi, chống
chế, lừa bịp

Đặc điểm tính cách nhân vật
Ông Giuốc-đanh
Chân thật, dốt nát,
mê muội, ngu dốt,
ngớ ngẩn, hám hư
danh nên bị lừa.

Phó may
Tham lam, tay nghề dốt
nát nhưng láu cá, lừa bịp,
mồm miệng xảo quyệt,
vụng chèo khéo chống.

Tình huống: Cảnh ông
Giuốc-đanh mặc thử áo.
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ Ông Giuốc-đanh
của thợ phụ
và hành động
Bẩm ông lớn

Thưởng tiền

Bẩm cụ lớn…

Thưởng tiền

Bẩm đức ông

Thưởng tiền

b. Ông Giuốc-đanh
và thợ phụ

Hành động
Bốn chú thợ phụ hỗ trợ, nhảy múa.
Mặc theo nhịp đàn của dàn hợp xướng.
Ông Giuốc-đanh đi đi lại lại…
Trên sân khấu, ông Giuốc-đanh bị
mấy tay thợ phụ lột quần áo, mặc
vào bộ lễ phục lố lăng nhảy nhót
theo điệu nhạc. Thế mà vẫn huênh
hoang ra vẻ ta đây là nhà quý tộc.

Đặc điểm tính cách
nhân vật
Thợ phụ
Ranh mãnh, dùn
g
mánh khóe nịnh
hót
để moi tiền.

h
n
a
đ
c

u
i
G
Ông
t
ó
h
h
n

n
Bi ết l à
e
h
g
n
h
c
í
h
t
n
nhưng vẫ
n

i
t
o
h
c
g
n
và sẵn sà
.
c

b
g
n
â
t
c

ư
để đ

3. Các đặc điểm của hài
kịch thể hiện trong văn bản
PHT 04: Tìm hiểu về các đặc điểm của hài kịch thể hiện trong văn bản
“Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục”
Các yếu tố

Đặc điểm

Biểu hiện cụ thể trong văn
bản

Xung đột kịch

…………………

……………………

Lời thoại

…………………

…………………….

Thủ pháp trào phúng

…………………

……………………

Tác dụng của các yếu tố hài kịch trong văn bản: …………………………………..

Lời thoại
Xung đột kịch
Mâu thuẫn giữa cái xấu với cái xấu:
+ Giữa sự dốt nát của ông Giuốcđanh với mưu mô lừa lọc của gã
phó may;
+ Giữa cái kệch cỡm của Giuốcđanh và sự quý phái thực sự mà
của Giuốc-đanh mong muốn có
được.

+ Lời đối thoại giữa các nhân vật
+ Lời độc thoại: ông Giuốc-đanh
tự nói với mình.

Thủ pháp trào phúng
+ Chi tiết gây cười
+ Biện pháp phóng đại
+ Thủ pháp lặp lại và tăng tiến

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
01 Khắc họa tài tình tính cách lố

lăng của nhân vật thông qua
lời nói, hành động.
02 Dựng lên lớp hài kịch ngắn,
với mâu thuẫn kịch được thể
hiện sinh động, hấp dẫn, gây
cười.
03 Sử

dụng thủ pháp trào
phúng gây cười hiệu quả.

2. Nội dung- ý nghĩa
0 Kể về việc ông Giuốc-đanh muốn
1 thay đổi cách ăn mặc để trở thành

quý tộc nhưng cuối cùng lại trở
thành trò cười.

0 Tác giả phê phán thói học đòi rởm
2 đời, lố bịch của những người giàu

nhưng ít hiểu biết, ham danh vọng
hão huyền đến mức lóa mắt, không
nhận ra được thật hay giả, tốt hay
xấu, trở thành kẻ lố bịch và ngu
ngốc đến mức bị lợi dụng, cợt nhạo
mà vẫn không hết ảo tưởng, mù
quáng. 

HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP

AI NHANH HƠN

Câu 1: “Trưởng giả học làm
sang” thuộc thể loại gì?

A. Hài kịch

B. Bi kịch

C. Truyện cười

D. Truyện ngắn

Câu 2: Tác giả của vở
kịch là ai, ở nước nào?
A. Mô-li-e,
ở nước Anh.
C. Mô-li-e, ở
nước Nga.

B. Mô-li-e, ở
nước Pháp

Câu 3: Ai là người muốn
trở thành nhà quý tộc?

A. Mô-li-e.

C. Ông Giuốc-đanh

B. Ni-côn

D. Thợ phụ

Câu 4: Lễ phục đáng cười
nhất của ông Giuốc-đanh là:

A. Tất

B. Giày

C. Mũ

D. Áo

Câu 5: Tại sao ông Giuốcđanh bị lừa?

A. Vì ông ấy
quá thật thà.

B. Vì ông ấy biết bị
lừa nhưng vẫn đồng
ý để cho họ lừa.

C. Vì ông ấy
ham sự nịnh bợ.

D. Vì ông ấy là người
ngu dốt, không có hiểu
biết, lại thích học đòi
làm sang.

Câu 6: Tính cách hài hước của
nhân vật trong vở kịch, đặc biệt là
ông Giuốc-đanh được thể hiện qua:

BÀI MỚI

A. Ngôn ngữ, cử
chỉ, hành động, tình
huống hài hước.

B. Cử chỉ, hành
động hài hước.

C. Ngôn ngữ, hành
động hài hước.

D. Tình huống,
hành động

HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG

Nhóm 1: Vẽ
chân
dung
ông Giuốcđanh
theo
tưởng tượng
của em,

Nhóm 3: (còn lại):
Nhóm 2: Diễn
tiểu phẩm đoạn
trích
“Ông
Giuốc-đanh mặc
lễ phục”

Viết đoạn văn: Viết
đoạn văn (khoảng 79 câu) trình bày suy
nghĩ của em về nhân
vật bác phó may
trong đoạn trích trên.

Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
ST
T

Tiêu chí

Đạt Chưa
đạt

1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung
lượng khoảng 7 - 9 câu.

 

 

2 Đoạn văn có một chủ đề: trình bày suy
nghĩ của em về nhân vật bác phó may
trong đoạn trích trên.

 

 

3 Các câu văn phân tích rõ ràng, có trình
bày suy nghĩ cá nhân.

 

 

4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa
các câu trong đoạn văn.

 

 

5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính
tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.

 

 

 

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Thực hiện những nhiệm vụ ở
hoạt động vận dụng.
- Học bài cũ, thực hiện bài tập
theo dự án: vẽ tranh, diễn kịch.
Báo cáo trong tiết học thêm.
- Chuẩn bị nội dung cho việc
đọc hiểu văn bản “Thi nói
khoác”

THANK
YOU
 
Gửi ý kiến