Tìm kiếm Bài giảng
Ngữ văn 7 Bầi 7 Thực hành tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thoan
Ngày gửi: 17h:06' 02-02-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thoan
Ngày gửi: 17h:06' 02-02-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Khởi động:
Hãy tìm các câu tục ngữ có trong các ví dụ sau:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Cái nết đánh chết cái đẹp
Góp gió thành bão
Nhắm mắt xuôi tay
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Mẹ tròn con vuông
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Đói cho sạch, rách cho thơm
Một nắng hai sương
Nước đổ lá khoai
Tục ngữ
Thành ngữ
I.Tri thức tiếng Việt
Đặc điểm
phân biệt
Tục ngữ
Thành ngữ
Hình thức
Chức năng
Ví dụ
Đặc điểm
phân biệt
Tục ngữ
Thành ngữ
Hình thức
Là 1 câu diễn
đạt một
ý trọn vẹn.
Chức năng Nhận xét, đúc
kết kinh
nghiệm, tăng độ tin cậy,
thuyết phục.
Ví dụ
Cha mẹ sinh con,
trời sinh tính
Là tập hợp từ cố định
quen dùng.
Làm cho câu văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
rùa
Chậm như
*Thành ngữ :
-Khái niệm: Là một tập hợp từ cố định quen
dùng.
VD: Chậm như rùa, nhanh như cắt, đen như
cột nhà cháy,..
-Chức năng: làm cho lời nói, câu văn trở nên
giàu hình ảnh, cảm xúc (là 1 bộ phận của câu).
Bài tập nhanh
Điền các từ còn thiếu trong các thành ngữ sau:
thổi
1.lớn nhanh như…….
guốc trong bụng
2.đi……….
sắt
3.mình đồng da ……
mây
4.một bước lên ……..
chân cổ
5. vắt……..lên
+Em hãy tìm từ còn thiếu trong mỗi câu thành ngữ.
+Những thành ngữ này có gì giống nhau về cách thể
hiện nội dung?
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
+Đây là thành ngữ hay tục ngữ? Có ý
nghĩa gì?
*Nói quá:
*Nói quá: là biện pháp phóng đại mức độ,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
VD: Tát cạn biển Đông.
Bài tập nhanh
Cho ví dụ: “Chẳng ai
muốn thấy một “cao thủ
dế” qua đời bằng cách
đó.”
+Trong câu trên từ “qua
đời” được dùng thay thế
cho từ nào?
+Việc dùng từ “qua đời”
có tác dụng gì?
VD: Cách diễn đạt “về với thượng đế chí nhân” trong
đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ gì? Có tác dụng gì?
*Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng
cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác
quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự.
II.Luyện tập
Bài tập 1
PHIẾU BÀI TẬP
Câu
Thành ngữ
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
a)
b)
c)
Bài tập 1
Câu
Thành ngữ
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
a)
Vui như Tết
Vị ngữ
Cảnh vui vẻ, tưng bừng, nhộn
nhịp
b)
Cưỡi ngựa xem hoa
Vị ngữ
Làm một việc qua loa, đại khái,
không tìm hiểu kĩ
c)
Tối lửa tắt đèn
Trạng ngữ
Chỉ những lúc khó khan, hoạn
nạn
Bài tập 4+ Bài tập 7: Làm giấy kiểm tra nộp
Bài tập 4:
HS đặt câu có sử dụng các thành ngữ: nước đổ đầu vịt,
như hai giọt nước, trắng như tuyết.
Yêu cầu: HS viết đúng cấu trúc câu, có gạch chân
thành ngữ được sử dụng.
Bài tập 7: Tìm hình ảnh có sử dụng phép so sánh
trong đoạn văn và nêu tác dụng.
Bài tập 7:
-Hình ảnh so sánh:
+vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng lướt qua trên sông
+tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng
+Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ
bằng đồng đen đang vươn tay múa.
+Chim già đãy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám
+Nhiều con chim rất lạ, to như con ngỗng đậu đến quằn nhành cây.
-Tác dụng: Với những hình ảnh so sánh làm cho đối tượng được miêu
tả trở nên cụ thể, chi tiết và sinh động hơn, góp phần vẽ nên một khung
cảnh đất rừng phương Nam hoang dã, náo nhiệt bởi sự phong phú của
các loài sinh vật nơi đây.
Vận dụng
Bài tập 3
Trò chơi: “Anh xanh em đỏ”
-Mỗi em được phát một tấm thẻ màu đỏ và một tấm thẻ màu xanh.
GV đọc lần lượt các ví dụ có trong BT 3, nếu là tục ngữ thì HS giơ thẻ
màu đỏ, nếu ví dụ là thành ngữ thì HS giờ thẻ màu xanh.
-Em nào giơ thẻ đúng hết các ví dụ thì chiến thắng.
-Em nào có lượt sai thì đứng lên bục và chịu hình phạt của những bạn
chiến thắng.
Hãy tìm các câu tục ngữ có trong các ví dụ sau:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Cái nết đánh chết cái đẹp
Góp gió thành bão
Nhắm mắt xuôi tay
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Mẹ tròn con vuông
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Đói cho sạch, rách cho thơm
Một nắng hai sương
Nước đổ lá khoai
Tục ngữ
Thành ngữ
I.Tri thức tiếng Việt
Đặc điểm
phân biệt
Tục ngữ
Thành ngữ
Hình thức
Chức năng
Ví dụ
Đặc điểm
phân biệt
Tục ngữ
Thành ngữ
Hình thức
Là 1 câu diễn
đạt một
ý trọn vẹn.
Chức năng Nhận xét, đúc
kết kinh
nghiệm, tăng độ tin cậy,
thuyết phục.
Ví dụ
Cha mẹ sinh con,
trời sinh tính
Là tập hợp từ cố định
quen dùng.
Làm cho câu văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
rùa
Chậm như
*Thành ngữ :
-Khái niệm: Là một tập hợp từ cố định quen
dùng.
VD: Chậm như rùa, nhanh như cắt, đen như
cột nhà cháy,..
-Chức năng: làm cho lời nói, câu văn trở nên
giàu hình ảnh, cảm xúc (là 1 bộ phận của câu).
Bài tập nhanh
Điền các từ còn thiếu trong các thành ngữ sau:
thổi
1.lớn nhanh như…….
guốc trong bụng
2.đi……….
sắt
3.mình đồng da ……
mây
4.một bước lên ……..
chân cổ
5. vắt……..lên
+Em hãy tìm từ còn thiếu trong mỗi câu thành ngữ.
+Những thành ngữ này có gì giống nhau về cách thể
hiện nội dung?
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
+Đây là thành ngữ hay tục ngữ? Có ý
nghĩa gì?
*Nói quá:
*Nói quá: là biện pháp phóng đại mức độ,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
VD: Tát cạn biển Đông.
Bài tập nhanh
Cho ví dụ: “Chẳng ai
muốn thấy một “cao thủ
dế” qua đời bằng cách
đó.”
+Trong câu trên từ “qua
đời” được dùng thay thế
cho từ nào?
+Việc dùng từ “qua đời”
có tác dụng gì?
VD: Cách diễn đạt “về với thượng đế chí nhân” trong
đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ gì? Có tác dụng gì?
*Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng
cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác
quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự.
II.Luyện tập
Bài tập 1
PHIẾU BÀI TẬP
Câu
Thành ngữ
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
a)
b)
c)
Bài tập 1
Câu
Thành ngữ
Thuộc thành phần
Tác dụng/
Ý nghĩa
a)
Vui như Tết
Vị ngữ
Cảnh vui vẻ, tưng bừng, nhộn
nhịp
b)
Cưỡi ngựa xem hoa
Vị ngữ
Làm một việc qua loa, đại khái,
không tìm hiểu kĩ
c)
Tối lửa tắt đèn
Trạng ngữ
Chỉ những lúc khó khan, hoạn
nạn
Bài tập 4+ Bài tập 7: Làm giấy kiểm tra nộp
Bài tập 4:
HS đặt câu có sử dụng các thành ngữ: nước đổ đầu vịt,
như hai giọt nước, trắng như tuyết.
Yêu cầu: HS viết đúng cấu trúc câu, có gạch chân
thành ngữ được sử dụng.
Bài tập 7: Tìm hình ảnh có sử dụng phép so sánh
trong đoạn văn và nêu tác dụng.
Bài tập 7:
-Hình ảnh so sánh:
+vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng lướt qua trên sông
+tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng
+Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ
bằng đồng đen đang vươn tay múa.
+Chim già đãy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám
+Nhiều con chim rất lạ, to như con ngỗng đậu đến quằn nhành cây.
-Tác dụng: Với những hình ảnh so sánh làm cho đối tượng được miêu
tả trở nên cụ thể, chi tiết và sinh động hơn, góp phần vẽ nên một khung
cảnh đất rừng phương Nam hoang dã, náo nhiệt bởi sự phong phú của
các loài sinh vật nơi đây.
Vận dụng
Bài tập 3
Trò chơi: “Anh xanh em đỏ”
-Mỗi em được phát một tấm thẻ màu đỏ và một tấm thẻ màu xanh.
GV đọc lần lượt các ví dụ có trong BT 3, nếu là tục ngữ thì HS giơ thẻ
màu đỏ, nếu ví dụ là thành ngữ thì HS giờ thẻ màu xanh.
-Em nào giơ thẻ đúng hết các ví dụ thì chiến thắng.
-Em nào có lượt sai thì đứng lên bục và chịu hình phạt của những bạn
chiến thắng.
 









Các ý kiến mới nhất